Worksheetscnnn bài 1
Total questions: 70
Worksheet time: 40mins
Câu 1: Vai trò chủ yếu của trồng rừng phòng hộ đầu nguồn là
A. giúp chắn gió, chắn cát bay, ngăn chặn sự xâm nhập mặn của nước biển
B. giúp phục hồi hệ sinh thái, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
C. điều tiết nguồn nước cho các dòng chảy, hạn chế xói mòn.
D. cung cấp gỗ và lâm sản cho con người.
A
B
C
D
Câu 2: Đối tượng của sản xuất lâm nghiệp là gì?
A. Cây rừng có chu kì sống ngắn.
B. Cây rừng có chu kì sống dài.
C. Các loài động vật quý hiếm.
D. Đất trồng rừng.
A
B
C
D
Câu 3: Trong một chu kì sản xuất, hoạt động sản xuất lâm nghiệp tập trung nhiều vào thời gian nào?
A. Những năm giữa và năm cuối.
B. Những năm giữa
C. Những năm đầu và năm cuối.
D. Những năm đầu.
A
B
C
D
Câu 4: Sản xuất lâm nghiệp được tiến hành chủ yếu ở đâu?
A. Rừng
B. Cơ sở sản xuất.
C. Nhà máy.
D. Đồng bằng.
A
B
C
D
Câu 5: Thời gian của đối tượng sản xuất lâm nghiệp có thể kéo dài bao lâu?
A. Hàng tháng.
B. Hàng tuần.
C. Hàng ngày,
D. Hàng chục năm.
A
B
C
D
Câu 6: Quản lý rừng không có hoạt động nào?
A. Giao rừng, cho thuê rừng.
B. Chuyển loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng.
C. Thu hồi rừng.
D. Săn bắt, loại bỏ các loại động vật hoang dã trong rừng.
A
B
C
D
Câu 7: Giao rừng là
A. Nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phù hợp với Luật Lâm nghiệp và thu tiền sử dụng rừng.
B. Nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phù hợp với Luật Lâm nghiệp không thu tiền sử dụng rừng.
C. Nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, không thu tiền sử dụng và có thể tuỳ ý đốn cây làm ruộng vườn, nương rẫy.
D. Nhà nước gia rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, có thu tiền sử dụng nên có thể tùy ý đốn cây làm ruộng vườn, nương rẫy.
A
B
C
D
Câu 8: Nhà nước cho tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân thuê rừng để
A. săn bắt động vật quý hiếm trong rừng.
B. sản xuất lâm nghiệp; lâm-nông-ngư nghiệp kết hợp, kinh doanh du lịch.
C. xây dựng nhà máy, xí nghiệp, phát triển công nghiệp.
D. xây dựng khu dân cư
A
B
C
D
Câu 9: Trong các hoạt động sau đây, hoạt động nào không phải là bảo vệ rừng?
A. Phòng và chữa cháy rừng.
B. Trừ sinh vật vây hại rừng.
C. Bảo vệ thực vật, động vật rừng.
D. Bỏ rừng đầu nguồn để làm thuỷ điện.
A
B
C
D
Câu 10: Trong các hoạt động sau đây, hoạt động nào không phải là phát triển rừng?
A. Đốt rừng làm nương, rẫy.
B. Phát triển giống cây lâm nghiệp.
C. Duy trì diện tích và cấu trúc của rừng.
D. Thực hiện các biện pháp lâm sinh
A
B
C
D
Câu 11. Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của lâm nghiệp đối với môi trường?
A. Giữ đất, giữ nước, điều hoà dòng cháy, chống xói mòn ở những khu vực đầu nguồn.
B. Chắn sóng, chắn gió, chống cát bay ở những khu vực ven biển.
C. Điều tiết ánh sáng ở những khu dân cư, khu công nghiệp và khu đô thị.
D. Bảo tồn nguồn gene sinh vật và đa dạng sinh học.
A
B
C
D
Câu 12: Đề án phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ bền vững có hiệu quả trong giai đoạn nào?
A. 2020-2030.
Β. 2021-2030.
C. 2021-2050.
D. 2030-2050.
A
B
C
D
Câu 13: Vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người
A. Cung cần được liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và năng cao sức khoẻ của con người.
C. Cung cấp thịt, trứng, sữa cho con người.
D. Cung cấp lương thực phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.
B. cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người
A
B
C
D
Câu 14. Sản phẩm nào sau đây là sản phẩm của lâm nghiệp?
A. Cá suối.
B. Lúa nương
C. Gà đồi.
D. Mật ong rừng
A
B
C
D
Câu 15: Triển vọng của ngành lâm nghiệp về kinh tế
A. Phát triển kinh tế bền vững, hội nhập quốc tế
B. Tăng cường khai thác sản lượng gỗ
C. Cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến
D. Khai thác được liệu quý xuất khẩu
A
B
C
D
Câu 16. Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò nào sau đây?
A. Bảo tồn các loài động vật quý hiếm.
B. Chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn.
C. Chẳn sóng, chắn giỏ bảo vệ dân cư ven biển.
D. Điều hoà dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi
A
B
C
D
Câu 17. Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ ven biển có vai trò nào sau đây?
A. Bảo tồn các loài thực vật quý hiếm.
B. Chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn.
C. Làm sạch không khí, tạo điều kiện cho phát triển công nghiệp.
D. Điều hoà dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi.
A
B
C
D
Câu 18. Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ khu đô thị và khu công nghiệp có vai trò nào
sau đây?
A. Bảo tồn các loài nấm quý hiếm.
B. Giảm thiểu lũ lụt, chống sự xâm nhập của nước mặn.
C. Làm sạch không khí, tạo môi trường sống trong lành cho con người.
D. Chắn sóng, chắn gió, giữ ổn định nguồn nước.
A
B
C
D
Câu 19. Việc làm nào sau đây có tác dụng điều hoà dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi?
A. Bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn,
B. Bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ khu công nghiệp và khu đô thị.
C. Giảm diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn.
D. Giảm diện tích rừng phòng hộ khu công nghiệp và khu đô thị.
A
B
C
D
Câu 20. Cho các hoạt động như sau:
(1) Quản lí rừng.
(2) Bảo vệ rừng.
(3) Chăm sóc rừng.
(4) Phát triển rừng.
(5) Sử dụng rừng.
(6) Chế biến và thương mại lâm sản.
Các hoạt động lâm nghiệp cơ bản là
Α. (1), (3), (4), (5).
Β. (1), (2), (3), (4), (6).
C. (1), (2), (4), (5), (6)./
D. (2), (3), (5), (6 ).
A
B
C
D
Câu 21: Lâm nghiệp đóng vai trò gì đối với đời sống con người?
A. Cung cấp lâm sản, đặc sản, được liệu, hoạt động văn hóa du lịch, nghiên cứu, bảo vệ an ninh và tạo công ăn việc làm đem lại thu nhập.
B. Cung cấp lương thực, thực phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, văn hóa xã hội, tạo công ăn việc làm.
C. Cung cấp nhu yếu phẩm thiết thực phục vụ đời sống hàng ngày và văn hóa du lịch.
D. Cung cấp các loại đặc sản của rừng, đem lại thu nhập cho người trồng rừng, điều hỏa khi hậu.
A
B
C
D
Câu 22: Lâm nghiệp có vài trò gì đối với môi trường sinh thái:
A. Phòng hộ và bảo vệ môi trường sinh thái.
B. Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến.
C. Cung cấp các loại được liệu và gỗ.
D. Lâm giảm thiểu tiếng ồn, ổn định đời sống.
A
B
C
D
Câu 23: Lâm nghiệp đóng vai trò gì đối với môi trường sinh thái?
A. Lâm nghiệp có vai trò phòng hộ và bảo vệ môi trường sinh thái.
B. Lâm nghiệp có vai trò phòng chống lũ lụt, hạn hán.
C. Lâm nghiệp có vai trò là môi trường sống cho nhiều loại thực vật, động vật.
D. Lâm nghiệp có vai trò làm sạch không khí, giảm thiểu tiếng ồn.
A
B
C
D
Câu 24: Cho các nội dung sau:
(1) Đối tượng là các cơ thể sống, chu kì sinh trưởng dài
(2) Phát triển thực hiện chức năng xã hội
(3) Địa bàn rộng lớn, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất
(4) Ngành sản xuất đa dạng sản phẩm và có nhiều lợi ích đặc thù
(5) Khai thác không hợp lí gỗ và các sản phẩm khác từ rừng
(6) Sản xuất lâm nghiệp mang tỉnh thời vụ cao
Nội dung nào là đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp:
A. (1)-(3)-(4)-(6)
Β. (1)-(2)-(3)-(4)
C. (2)-(3)-(5)-(6)
D. (1)-(3)-(5)-(6)
A
B
C
D
Câu 25: Hoạt động cơ bản của lâm nghiệp bao gồm:
A. Quân lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng, chế biến và thương mại lâm sản.
B. Phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản, quản lí rừng, quy hoạch bảo vệ rừng.
C. Quân li rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản, chăn thả gia súc.
D. Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng và khai thác rừng, trồng cây công nghiệp và cây
đặc sản
A
B
C
D
Câu 26: Các hoạt động cơ bản về quản lí rừng:
A.Giao rừng, cho thuê rừng, chuyển loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng
B. Phát triển cây lâm nghiệp, duy trì diện tích và cấu trúc của rừng, thực hiện biện pháp lâm sinh
C. Nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
D. Bảo vệ hệ sinh thái rừng, bảo vệ thực vật rừng. động vật rừng, phòng hộ và chữa cháy rừng.
A
B
C
D
Câu 27: Cho các nhận định sau:
(1) Khai thác gỗ bất hợp pháp.
(2) Khai thác trái phép, quá mức các lâm sản ngoài gỗ.
(3) Trồng rừng trên những khu vực đất trồng, đồi trọc.
(4) Chăn thả gia súc.
(5) Phá rừng để trồng cây công nghiệp và cây đặc sản.
Các nhận định đúng về nguyên nhân chủ yếu gây suy thoái tài nguyên rừng là:
Α. (1), (2), (4), (5).
Β. (2), (3), (4), (5).
C. (1), (2), (3), (4).
D. (1), (2), (3), (5).
A
B
C
D
Câu 28: Đâu không phải đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?
A. Ngành sản xuất kinh doanh có chu kì ngắn.
B. Quá trình tải sản xuất tự nhiên xen kẽ với quá trình tái sản xuất kinh tế.
C. Sản xuất lâm nghiệp có tính thời vụ cao.
D. Địa bản rộng lớn, khó khăn về giao thông cơ sở vật chất.
A
B
C
D
Câu 29: Yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp:
A. Có sức khỏe tốt, chăm chỉ, có trách nhiệm, có kiến thức, kĩ năng, tuân thủ an toàn lao động về trồng, chăm sóc, khai thác và bảo vệ tài nguyên rừng.
B. Có sức khỏe tốt, chăm chỉ, có trách nhiệm, có kiến thức, kĩ năng, tuân thủ an toàn lao động về trồng trọt.
C. Có sức khỏe tốt, chăm chỉ, có trách nhiệm, có kiến thức, kĩ năng, tuân thủ an toàn lao động về chăm sóc, nuôi dưỡng vật nuôi.
D. Có sức khỏe tốt, chăm chỉ, có trách nhiệm, tuân thủ an toàn lao động về trồng, chăm sóc và nuôi dưỡng cây trồng.
A
B
C
D
Câu 30: Lâm nghiệp có vai trò rất quan trọng đối với lĩnh vực nào?
A. Xã hội và môi trường.
B. Chăn nuôi và trồng trọt.
C. Nông nghiệp và thủy sản.
D. Nông nghiệp và xã hội.
A
B
C
D
Câu 36: Hoạt động cơ bản của lâm nghiệp bao gồm:
A. Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng, chế biến và thương mại lâm sản.
B . Phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản, quản lí rừng, quy hoạch bảo vệ rừng.
C. Quản li rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản, chăn thả gia
D. Quản li rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng và khai thác rừng, trồng cây công nghiệp và cây đặc sản.
A
B
C
D
Câu 31: Lâm nghiệp có vai trò như thế nào trong phòng hộ đầu nguồn?
A. Chống xói mòn,
B. Giảm thiểu tiếng ồn.
C. Chống cát bay.
D. Bảo tồn đa dạng sinh học.
A
B
C
D
Câu 1: Vì sao rừng lại có vai trò quan trọng trong bảo tồn đa dạng sinh học?
A. Rừng là môi trường sống của nhiều loài động vật, thực vật, vi sinh vật.
B. Rừng sinh ra nhiều nguồn gene mới.
C. Rừng có khả năng làm sạch không khí cho các loài động vật sinh sống.
. D. Rừng có thể cung ứng dịch vụ du lịch.
a
b
c
d
Câu 2: Đâu không phải đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?
A. Đối tượng là các cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài.
B. Địa bản rộng lớn, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.
C. Ngành sản xuất đa dạng sản phẩm và có nhiều lợi ích đặc thù.
D. Mang tính thời vụ ngắn.
a
b
c
d
Câu 3: Trồng rừng phòng hộ xung quanh các điểm dân cư, khu công nghiệp, khu đô thị có trò chủ yếu là
A. giúp điều hoà không khí, bảo vệ môi trường sinh thái trong khu vực đó.
B. cung cấp nguyên liệu gỗ cho một số ngành sản xuất trong khu vực.
C. điều tiết nguồn nước cho các dòng chảy, hạn chế xói mòn.
D. chấn cát để bảo vệ đường giao thông và tạo môi trường sống cho các động vật hoang dã
A
B
C
D
Câu 4: Nguyên nhân chính và phổ biến gây cháy rừng ở nước ta là do
A. đốt rừng làm nương, rẫy.
B. sự thay đổi của khí hậu, nhiệt độ cao và khô.
C. hạn hán kéo dài nhiều năm.
D. ô nhiễm môi trường.
A
B
C
D
Câu 5: Vì sao cần xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia?
A. Để tạo ra môi trường sống thuận lợi cho động, thực vật hoang dã quý hiếm.
B. Để phát triển kinh tế, du lịch sinh thái.
C. Để khai khác rừng có hiệu quả hơn.
D. Để tránh cháy rừng.
A
B
C
D
Câu 6: Vì sao khai thác không hợp lí gỗ và các sản phẩm khác từ rừng là nguyên nhân chín dẫn đến suy thoái tài nguyên rừng tự nhiên?
A.Vì dễ dẫn đến các hoạt động khai thác rừng trái phép, phá rừng để lấy gỗ và lâm sản khác.
B. Vì dễ gây cháy rừng.
C. Vì dễ gây bệnh cho thủ rừng.
D.Vì dễ dẫn đến các thiên tai khác
a
b
c
d
Câu 7: Sản phẩm nào sau đây có nguồn gốc từ lâm nghiệp?
A. Các loại ngô trồng trên nương.
B. Giấy vở học sinh.
C. Thịt trâu gác bếp.
D. Phân bón vi sinh vật.
A
B
c
D
Câu 8: Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đặt ra mục tiêu đến năm 2025 số hộ miền núi, người dân tộc thiểu số sống ở vùng có rừng tham gia sản xuất lâm nghiệp hàng hóa đạt tỉ lệ bao nhiêu?
A. 50%.
B. 80%.
C. 100%.
D. 30%.
a
b
c
d
Câu 9. Hoạt động nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?
A. Nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
B. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
C. Nhà nước cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê rừng để sản xuất lâm nghiệp.
D. Tăng cường khai thác gỗ và các sản phẩm khác từ rừng để phát triển kinh tế.
A
C
B
D
Câu 10. Hoạt động chăn thả gia súc làm suy thoái tài nguyên rừng do:
A. phân thải của gia súc gây ở nhiễm môi trường rừng và làm chết cây rừng.
B. mở rộng diện tích động cử cho hoạt động chăn thả gia súc trên đất rừng
C. gia súc sử dụng quá nhiều thực vật rừng làm thức ăn.
D. gia súc gây ra sạt lở đất rừng.
a
b
c
d
Câu 11: Chăn thả gia súc tự do vào trong các hệ sinh thái rừng đã tàn phá rừng trên diện rộng, gây ảnh hưởng nặng nề đối với:
(1) Lớp cây tái sinh.
(2) Hoạt động của hệ vì sinh vật đất.
(3) Nhiệt độ đất rừng,
(4) Bộ Cấu trúc đất
(5) Sinh trưởng của quần thể thực vật rừng.
Các phát biểu cũng là
Α. (2), (3), (4), (5).
Β. (1), (2), (4), (5).
C. (1), (3), (4), (5).
D. (1). (2), (3), (4).
a
b
c
d
Câu 12: Phát triển cơ sở hạ tầng và khai khoáng gây suy thoái tài nguyên rừng:
A. ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm trong hệ sinh thái rừng.
B. làm nhiều diện tích rừng bị suy giảm.
C. làm mất hoặc chia cắt sinh cảnh tự nhiên của nhiều loài sinh vật rừng.
D. làm nhiều diện tích rừng bị suy giảm, mất hoặc chia cắt sinh cảnh của nhiều loài sinh vật rừng.
a
b
c
d
Câu 13: Việc bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ ven biển có vai trò:
A. chắn gió, chắn sóng, chống cát bay, cổng xâm nhập của mặn, bảo vệ đồng ruộng và khu dân cư ven biển.
B. điều hòa dòng cháy, chống xói mòn, giảm thiểu lũ lụt, hạn hán, giữ ôn định nguồn nước.
C. làm sạch không khí, giảm thiểu tiếng ồn, tạo môi trường sống trong lành cho con người.
D. tạo môi trường sống cho sinh vật ở trong rừng, đặc biệt các loại nấm, thực vật quý hiếm.
a
b
c
d
Câu 14: Ở Việt Nam cháy rừng thường xảy ra vào thời gian nào?
A. Mùa hè.
B. Mùa thu.
C. Mùa xuân.
D. Mùa đông.
a
b
c
d
Câu 15: Vì sao nói: Ngành sản xuất lâm nghiệp là ngành sản xuất kinh doanh có chu kì dài?
A. Vì cây lâm nghiệp có chu kì kinh doanh dài dẫn đến tốc độ quay vòng vốn chậm, thời gian thu hồi vốn lâu.
B. Vì hoạt động lâm nghiệp sản xuất diễn ra tập trung, chăm sóc, khai thác một số loại lâm sản ngoài gỗ.
C. Vì trồng cây lâm nghiệp thường diễn ra ở vùng sâu, vùng xa nơi có điều kiện tự nhiên phức tạp.
D. Vì quá trình tải sản xuất rừng tự nhiên và xen kẻ với quá trình tải sản xuất kinh tế.
a
b
c
d
Câu 16: Ý nghĩa của hoạt động phát triển rừng là gì?
A. Tăng diện tích rừng, nâng cao giá trị đa dạng sinh học, khả năng cung cấp lâm sản, khả năng phòng hộ và các giá trị khác của rừng.
B. Tăng thu nhập cho người dân bản địa, tạo công ăn việc làm cho người dân.
C. Tăng diện tích rừng, nâng cao giá trị đa dạng sinh học, khôi phục hoạt động của sinh và
trong rùng
D. Cung cấp lâm sản và các giá trị khác của rừng, phát triển nền kinh tế và xã hội
a
b
c
d
Câu 17: Những tác động tiêu cực của con người đến rừng là
A chăn thả gia súc trong rừng, lấn chiếm đất rừng để trồng cây nông nghiệp và cây đặc sản, săn bắt động vật hoang dã.
B. săn bắt động vật hoang dã, trồng và chăm sóc quá trình sinh trưởng và phát triển cây rừng.
C. nuôi dưỡng, chăm sóc các loại động vật hoang dã, chăn thả gia súc trong rừng.
D. chăn thả gia súc trong rừng, trồng cây nông nghiệp và cây đặc sản, săn bắt động vật hoang da.
a
b
c
d
Câu 18: Trong chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, năm 2030 có mục tiêu đạt giá trị tiêu thụ lâm sản nội địa đạt
A. 6 ti USD.
B. 5 tỉ USD.
C. 20,4 tỉ USD.
D. 25 tỉ USD.
a
b
c
d
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam gia đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050?
A. Đến năm 2030 thu nhập bình quân của người dân tộc thiểu số bằng ½ bình quân chung của cả nước.
B. Đến năm 2025, mức thu nhập bình quân của người dân tộc thiểu số làm lâm nghiệp tăng 1 lần so với năm 2021.
C. Tỉ lệ lao động lâm nghiệp trong lâm nghiệp được đào tạo nghề đạt 45% vào năm 2025.
D. Đến năm 2050, góp phần quan trọng vào xây dựng đất nước Việt Nam an toàn và thịnh vượng.
a
b
c
d
Câu 2: Bạn Minh là người có sức khỏe tốt, chăm chỉ, chịu khó; yêu thích sinh vật, yêu lao động, có khả năng sử dụng, vận hành các thiết bị, máy móc trong trồng, chăm sóc, khai thác vì bảo vệ rừng, tuân thủ an toàn lao động và tuân thủ các công ước liên quan đến thủy sản. Phẩm chất nào của bạn Minh không phù hợp với ngành nghề trong lâm nghiệp?
A. Có sức khỏe tốt, chăm chỉ và chịu khó.
B. Có khả năng sử dụng, vận hành các thiết bị, máy móc trong trồng, chăm sóc, khai thác và bảo vệ rừng.
C. Yêu thích sinh vật, yêu lao động.
D. Tuân thủ an toàn lao động và tuân thủ các công ước liên quan đến thủy sản.
a
b
c
d
Câu 3: Cho các hoạt động sau đây:
(1) Khai thác gỗ không hợp lí và các sản phẩm khác từ rừng
(2) Chăn thả gia súc.
(3) Phủ xanh đồi trọc.
(4) Cháy rừng.
(5) Xây dựng các khu bảo tồn.
(6) Phá rừng trồng cây công nghiệp và cây đặc sản.
Có bao nhiêu hoạt động gây suy thoái tài nguyên rừng?
A. 2
B. 3.
C.4
D. 5
A
B
C
D
Câu 4: Cho các mục đích sau đây:
(1) Nghiên cứu khoa học.
(2) Bảo vệ các vùng hoang dã.
(3) Bảo vệ sự đa dạng loài và gene.
(4) trì các lợi ích về môi trường thiên nhiên.
(5) Đẩy mạch khai thác gỗ và các sản phẩm khác từ rừng.
(6) Bảo vệ các cảnh quan đặc biệt về thiên nhiên và văn hoá.
(7) Chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang trồng các loại cây công nghiệp.
(8) Sử dụng cho du lịch, giải trí.
(9) Sử dụng hợp lý các tài nguyên từ các hệ sinh thái tự nhiên.
Có bao nhiêu mục đích không phải mục đích của các khu bảo tồn thiên nhiên?
A. 1.
Β.2.
C. 3.
D. 4.
A
B
C
d
Câu 5: Cho các hoạt động như sau:
(1) Trồng cây xanh trong khuôn viên các trụ sở, trường học.
(2) Trồng cây xanh trong các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp.
(3) Tuyên truyền, giáo dục ý thức, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân đối với việc chấp hành pháp luật về lâm nghiệp.
4) Khuyến khích người dân trồng cây ăn quả, cây công nghiệp trên đất rừng.
( (5) Tăng cường chăn thả gia súc trong các khu rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn.
(6) Trồng cây trên vỉa hè đường phố, công viên.
Các hoạt động có vai trò bảo vệ tài nguyên rừng là:
Α. (1), (2), (3), (4).
Β. (1), (2), (3), (6).
C. (1), (2), (3), (5).
D. (1), (2), (4), (6).
A
B
C
D
Câu 6: Ở một số khu vực miền núi, người dân thường vào rừng thu hái được liệu trái phép
bán. Cần áp dụng biện pháp nào để hạn chế thực trạng này?
A. Xây dựng các khu bảo tồn nguồn dược liệu quý
B. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền ý thức quản lý và bảo vệ rừng
C. Khuyến khích người dân trồng các loại cây rừng khác thay thế ở những khu vực đã khai
D. Tổ chức thu mua nguyên liệu được liệu quý hiếm
A
B
C
D
Câu 7: Để ngăn chặn tình trạng khai thác rừng trái phép, cần thực hiện hoạt động nào sau đây
A. Tăng cường hoạt động trồng rừng, trồng cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn.
B. Tổ chức tuyên truyền về vai trò, giá trị của rừng đối với đời sống và môi trường.
C. Tăng cường công tác tuần tra, giám sát để phát hiện và ngăn chặn các hành vi chặt phả
rùng.
D. Làm hàng rào bảo vệ rừng và phòng trừ sinh vật gây hại rừng.
a
b
c
d
Câu 8: Các tổ chức, hộ gia đình thuê rừng sản xuất được phép thực hiện các hoạt động như sau?
(1) Sản xuất lâm nghiệp.
(2) Sản xuất lâm – nông – ngư nghiệp kết hợp.
(3) Kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
(4) Xây dựng nhà xưởng phục vụ chế biến gỗ.
Phương án trả lời đúng là:
Α. (1), (3), (4).
Β. (1), (2), (4).
C. (1), (2), (3).
D. (2), (3), (4).
a
b
c
d
Câu 9: Bạn Mi là người có sức khỏe tốt, chăm chỉ và có trách nhiệm cao trong công việc; yêu thích sinh vật, yêu lao động; có khả năng áp dụng công nghệ tiên tiến, vận hành được các máy móc công nghệ cao, thiết bị thông minh trong sản xuất lâm nghiệp; tuân thủ an toàn lao động
và tuân thủ các công ước liên quan đến thủy sản.
Phẩm chất nào của bạn Mi không phù hợp với ngành nghề trong lâm nghiệp?
A. Tuân thủ an toàn lao động và tuân thủ các công ước liên quan đến thủy sản.
B. Chăm chỉ và có trách nhiệm cao trong công việc.
C. Có khả năng áp dụng công nghệ tiên tiến, vận hành được các máy móc.
D. Yêu thích sinh vật, yêu lao động, có sức khoẻ tốt.
a
b
c
d
Câu 10: Là kiểm lâm trong một khu rừng lớn, bác Minh thì thoảng đến một vài cây gỗ quý bán lấy tiền. Theo em, hành vi của bác Minh là đúng hay sai?
A. Hành vi của bác Minh là sai vì bác không thực hiện tốt nhiệm vụ của mình còn trực tiếp gây ra các thiệt hại cho môi trường
B. Bác Minh thực hiện khai thác là nhiệm vụ của một kiểm lâm phải thực hiện.
C. Số gỗ mà bác Minh đem bán không quá nhiều đề gây thiệt hại cho môi trường nhưng mang lại giá trị về kinh tế.
D. Số cây gỗ trong môi trường rất nhiều nên chặt đi một vài cây gỗ quý thì không ảnh hưởn gì đến môi trường
A
B
C
D
Câu 11: Nội dung nào sau đây không thuộc biện pháp nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rùng?
A. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền pháp luật về bảo vệ rừng cho người dân thông qua các phương tiện thông tin đại chúng.
B. Lồng ghép tuyên truyền các quy định về bảo vệ rừng trong các buổi họp thôn, các lễ hội truyền thống.
C. Khuyến khích người dân thường xuyên sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc từ gỗ. (từ động, thực vật quý hiếm.) vì các sp gỗ mình sd rất nhiều, như giấy, bàn, ghế, tủ, k thể k sả
D. Xây dựng các bảng tin, biển tuyên truyền về lợi ích của rừng, ý nghĩa của bảo vệ rừng ở nơi công cộng.
a
b
c
d
Câu 1: Nhận định dưới đây đúng hay sai khi nói về giải pháp chủ yếu khắc phục suy thoái tải nguyên rừng?
a. Giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng.
b. Kiểm soát từng loại rừng thông qua những quy chế pháp lí riêng.
c. Kiểm soát suy thoái động vật, thực vật hoang dã quý hiếm.
d. Thay các loại cây rừng bằng cây công nghiệp như cao su, cọ dầu,...
(a)
Câu 2: Nhận định dưới đây đúng hay sai khi nói về nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng?
a. Đẩy mạnh khai thác gỗ và các sản phẩm khác từ rừng để phát triển kinh tế.
b. Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với quy hoạch; đảm bảo dân chủ công khai.
c. Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng- an ninh;
phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
d .Đảm bảo khai thác, sử dụng tiết kiệm, bên vững, có hiệu quả tài nguyên rừng, đất rừng, bảo
vệ hệ sinh thái rừng, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh
(a)
Câu 3: Một nhóm học sinh thảo luận về những việc nên làm để hạn chế suy thoái tài nguyên
rừng, sau khi thảo luận đã đưa ra các việc nên làm như sau:
a. Giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật để giúp nâng
cao sự gắn bó, quyền lợi và trách nhiệm của chủ rừng.
b. Tăng cường khai thác tài nguyên rừng phục vụ phát triển kinh tế.
c. Xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia để bảo vệ các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm
d. Tăng cường trồng cây công nghiệp và cây đặc sản ở những rừng có nguy cơ bị tàn phá.
(a)
Câu 4: Một số hoạt động của lâm nghiệp cơ bản, sử dụng rừng nhằm mục đích:
a. Khai thác triệt để gỗ và dược liêu cung cấp cho nhà máy và công ty được
b. Sử dụng các động vật, thực vật quý hiếm để làm thuốc
c. Phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong các loại rừng
d. Bảo vệ hệ sinh thái rừng tự nhiên phục vụ nghiên cứu khoa học, giáo dục.
(a)
Câu 5: Những đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp
a. Đối tượng sản xuất lâm nghiệp chủ yếu là cây rừng có chu kì sống dài
b. Sản xuất lâm nghiệp có tính thời vụ cao
c. Cây gỗ lớn nên sản xuất lâm nghiệp thường diễn ra ở vùng thuận tiện giao thông
d. Giao đất cho chủ rừng cần phải quản lí nghiêm ngặt
(a)
Câu 6: Thực tế hiện nay mặc dù diện tích đất trồng rừng tăng nhưng độ che phủ của rừng để
bảo vệ đất trồng và phòng chống thiên tai còn thấp, tài nguyên rừng đang bị suy thoái và cạn
kiệt. Dưới đây là một số giải pháp khắc phục suy thoái rừng :
a.Phá rừng trồng các cây đặc sản và cây công nghiệp
b.Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ rừng, giao đất giao rừng cho thuê và thu hồi đất rừng
c. Kiện toàn, cùng cố tổ chức, bộ máy quản lý nhà nước về lâm nghiệp từ trung ương tới địa phương
d. Gỗ và cây dược liệu cần khai thác triệt để cung cấp cho nhà máy chế biến gỗ và công ty
(a)
Câu 7: Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập nhóm về tim hiểu "triển vọng của lâm nghiệp", một bạn học sinh nêu vấn đề cần trao đổi như sau:
a. Phát triển rừng để bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường sinh thái.
b. Bảo tồn lâu dài tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái.
c. Phát triển ngành lâm nghiệp góp phần xây dựng đất nước an toàn và thịnh vượng, tạo việc làm, giữ gìn quốc phòng an ninh.
d. Phát triển khai thác gỗ triệt để và các sản phẩm từ rừng để thúc đẩy mạnh kinh tế
(a)
Câu 8: Hiện nay, một số địa phương vẫn còn duy trì hình thức chăn thả gia súc tại các khu rừng sản xuất. Theo một số nhận định, việc này sẽ gây ra các hậu quả dưới đây là Đúng hay Sai?
a. Phân thải của gia súc gây ô nhiễm môi trường rừng và làm chết cây rừng
b. Mở rộng diện tích đồng cỏ cho hoạt động chăn thả gia súc trên đất rừng.
c. Gia súc sử dụng quá nhiều thực vật rừng làm thức ăn.
d. Phân gia súc gây ô nhiễm môi trường nhưng làm chết cây rừng thì rất khó xảy ra.
(a)
Câu 9: Một khu rừng tự nhiên tại một xã thuộc vùng trung du và miền núi như sau: tán rừng
thưa, cấu trúc rừng bị phá vỡ, rừng nghèo kiệt với thành phần cây bụi và cây gỗ đường kính nhỏ chiếm chủ yếu. Một phần diện tích có rừng che phủ trước đây hiện đang trồng ngô và sẵn Người ta đưa ra một số nhân định về nguyên nhân gây suy thoái tài nguyên rừng ở khu vực này như sau:
a. Hệ sinh thái rừng bị suy giảm do xây dựng nhà máy thuỷ điện.
b. Diện tích rừng bị thu hẹp do lấy đất trồng cây nông nghiệp.
c. Chất lượng rừng bị suy giảm do khai thác gỗ không bền vững.
d. Diện tích rừng bị thu hẹp do phát triển cơ sở hạ tầng.
(a)
