Font size
WorksheetsQuiz về Dân số Việt Nam
Total questions: 62
Worksheet time: 34mins
Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia nào sau đây?
In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin.
In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a và Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma.
Vùng nào sau đây có mật độ dân số thấp nhất nước ta?
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm phân bố dân cư nước ta?
Không đều giữa đồng bằng với miền núi.
Mật độ dân số trung bình khá cao.
Trong một vùng, dân cư phân bố đồng đều.
Không đều giữa thành thị với nông thôn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư nước ta hiện nay?
Tỷ suất sinh cao, tỷ suất tử cao.
Dân số nước ta còn tăng nhanh.
Đang trong thời kì dân số vàng.
Nước ta có dân số đông, nhiều dân tộc.
Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư ở vùng đồng bằng nước ta?
Tỉ suất sinh cao hơn miền núi.
Có rất nhiều dân tộc ít người.
Mật độ dân số thấp hơn miền núi.
Chiếm phần lớn số dân cả nước.
Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do
có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn đồng bằng.
cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu.
quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp.
có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khó khăn.
Tốc độ tăng dân số nước ta đã giảm nhưng số người tăng thêm mỗi năm vẫn nhiều chủ yếu do
chính sách chuyển cư.
có quy mô dân số lớn.
tác động của các quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa.
có mức sinh cao và giảm chậm, mức từ thấp và ổn định.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên nước ta giảm là
quy mô dân số nhỏ, có ít phụ nữ sinh đẻ.
chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
dân tộc ít người sinh sống khắp cả nước.
tăng cường giáo dục dân số ở nhà trường.
Nhân tố chính tạo nên sự khác biệt về mật độ dân số giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là
Điều kiện tự nhiên.
Trình độ phát triển kinh tế.
Tính chất của nền kinh tế.
Lịch sử khai thác lãnh thổ.
Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do
số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên.
phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn.
những thành tựu về kết quả của quá trình đào tạo lao động.
mở thêm nhiều các trung tâm đào tạo và hướng nghiệp.
Khu vực nào sau đây ở nước ta có tỉ lệ lao động thất nghiệp cao nhất?
Đồi trung du.
Cao nguyên.
Thành thị.
Nông thôn.
Đặc điểm nào sau đây không phải ưu điểm của nguồn lao động nước ta?
Tiếp thu nhanh khoa học và công nghệ.
Số lượng đông, tăng nhanh.
Cần cù, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
Lao động có trình độ cao còn ít.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta?
Dồi dào, tăng nhanh.
Trình độ cao chiếm ưu thế
Phân bố không đều.
Thiếu tác phong công nghiệp.
Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất nhất trong lĩnh vực
công nghiệp.
thương mại.
du lịch.
nông nghiệp.
Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng
giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành dịch vụ và công nghiệp.
tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành nông, lâm, ngư nghiệp.
tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.
giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là
xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn.
hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động.
phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước.
đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở đô thị.
Để sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian lao động dư thừa ở nông thôn, biện pháp tốt nhất là
khôi phục nghề truyền thống.
tiến hành thâm canh, tăng vụ.
phát triển kinh tế hộ gia đình.
khai hoang mở rộng diện tích.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho thu nhập bình quân của lao động nước ta thuộc loại thấp so với thế giới?
Năng suất lao động chưa cao.
Tỉ lệ lao động nông nghiệp còn lớn.
Hệ thống cơ sở hạ tầng lạc hậu.
Lao động thiếu tác phong công nghiệp.
Chính sách mở cửa, hội nhập đã làm cho cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế thay đổi theo hướng nào sau đây?
Nhà nước giảm, ngoài nhà nước tăng, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Nhà nước giảm, ngoài nhà nước giảm, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Nhà nước tăng, ngoài nhà nước giảm, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Nhà nước tăng, ngoài nhà nước tăng, có vốn đầu tư nước ngoài giảm.
Thành phố nào sau đây không phải là thành phố trực thuộc Trung ương?
Hải Phòng.
Huế.
Đà Nẵng.
Cần Thơ.
Các đô thị được hình thành trong thời Pháp thuộc ở nước ta có chức năng chủ yếu là
hành chính, quân sự.
kinh tế, ngoại giao.
công nghiệp, hành chính.
hành chính, thương mại.
Tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp, nguyên nhân chính là do
Quá trình công nghiệp hóa còn chậm.
Nước ta không có nhiều thành phố lớn.
Trình độ phát triển công nghiệp của nước ta chưa cao.
Dân ta thích sống ở nông thôn hơn vì mức sống thấp.
Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta trong những năm qua thay đổi theo hướng
số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều tăng.
số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều giảm.
số dân thành thị tăng nhưng tỉ lệ dân thành thị giảm.
số dân thành thị giảm nhưng tỉ lệ dân thành thị tăng.
Phát biểu nào sau đây thể hiện tác động của quá trình đô thị hỏa tới sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta?
Tăng thu nhập cho người lao động.
Tạo thêm nhiều việc làm cho lao động.
Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Quá trình đô thị hóa của nước ta đang ở mức thấp và diễn ra chậm chạp phản ánh nền kinh tế nước ta
còn chưa phát triển mạnh.
đang phát triển rất mạnh.
là nền kinh tế công - nông nghiệp.
là nền kinh tế hậu công nghiệp.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, tỉ trọng ngành chăn nuôi có xu hướng
giảm.
ổn định.
tăng.
biến động.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho thành phần kinh tế Nhà nước giữa vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay?
Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP.
Chi phối tất cả các thành phần kinh tế khác.
Nắm giữ các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt.
Số lượng doanh nghiệp thành lập mới nhiều nhất.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ khu vực công nghiệp và xây dựng ở nước ta không diễn ra theo xu hướng nào sau đây?
Tăng tỉ trọng các sản phẩm có chất lượng cao.
Giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp chế biến.
Ứng dụng khoa học - công nghệ và sáng tạo.
Đa dạng hóa sản phẩm để phù hợp với thị trường.
Phát biểu nào sau đây thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế của nước ta?
Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế.
Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời và phát triển.
Lĩnh vực kinh tế then chốt do Nhà nước quản lí.
Tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng tăng.
Nhân tố có tỉnh chất quyết định đến sự phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta là
địa hình đa dạng.
đất feralit.
khí hậu nhiệt đới.
nguồn nước.
Sản phẩm nông nghiệp của nước ta chủ yếu có nguồn gốc
nhiệt đới.
ôn đới.
cận nhiệt.
hàn đời.
Chăn nuôi bò sữa ở nước ta hiện nay có xu hướng phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?
Đồng bằng duyên hải.
Các đồng bằng ven sông.
Ven các thành phố lớn.
Khu vực núi cao hiểm trở.
Vùng nào có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta?
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi nước ta chủ yếu dựa vào
hoa màu lương thực.
phụ phẩm thủy sản.
thức ăn công nghiệp.
đồng cỏ tự nhiên.
Vùng có sản lượng lúa lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là
cây lương thực.
cây rau đậu.
cây công nghiệp.
cây ăn quả.
Trong cơ cấu giá trị ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng có xu hướng tăng nhanh về tỉ trọng những năm gần đây là ta,
cây lương thực và cây công nghiệp.
cây rau đậu và cây công nghiệp.
cây rau đậu và cây ăn quả.
cây rau đậu và cây lương thực.
Cây công nghiệp ở nước ta có nguồn gốc chủ yếu là
ôn đới.
nhiệt đới.
cận nhiệt.
xích đạo.
Vùng chuyên canh cây cao su lớn nhất của nước ta hiện nay là
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất ở nước ta là
Đông nam Bộ và Trung du miền núi Bắc Bộ.
Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.
Đông nam Bộ và Tây Nguyên.
Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.
Phần lớn diện tích trồng chè ở Tây Nguyên tập trung tại tỉnh
Kon Tum.
Gia Lai.
Đắk Lắk.
Lâm Đồng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở nước ta?
tỉ trọng trong sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng.
số lượng tất cả các loài vật nuôi ở đều tăng ổn định.
hình thức chăn nuôi trang trại ngày càng phổ biến.
sản xuất hàng hóa là xu hướng nổ
Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là từ chăn nuôi
lợn.
gia cầm.
trâu.
bò.
Hai vùng phát triển bậc nhất cả nước về chăn nuôi lợn và gia cầm là
Đồng bằng sông Hồng và Đông nam Bộ.
Đông nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Cửu Long và Trung du miền núi Bắc Bộ.
Đàn gia cầm ở nước ta có xu hướng tăng chủ yếu là do
có nguồn thức ăn dồi dào từ ngành trồng trọt.
nhu cầu thịt, trứng tiêu dùng ngày càng tăng.
dịch vụ thú y được chú trọng phát triển hơn.
chính sách phát triển chăn nuôi của Nhà nước.
Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi của nước ta hiện nay?
Tỉ trọng trong giá trị sản xuất nông nghiệp tăng.
Xu hướng nổi bật là chăn nuôi theo hướng hàng hoá.
Sản phẩm không qua giết thịt chiếm tỉ trọng tăng.
Hiệu quả chăn nuôi đã ở mức độ cao và ổn định.
Ở vùng trung du và miền núi nước ta có thế mạnh phát triển hoạt động nông nghiệp nào sau đây?
Cây lâu năm và nuôi trồng thủy sản.
Cây hằng năm và nuôi trồng thủy sản
Cây hàng năm và chăn nuôi gia súc lớn.
Cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.
Tỉ số giới tỉnh của dân số Việt Nam khả cân bằng với 99,4 nam/100 nữ (năm 2021). Tuy nhiên, tì số giới tính khi sinh lại có sự chênh lệch lớn, 112 bé trai/100 bé gái (năm 2021). Nguyên nhân của tình trạng này chủ yếu do yếu tố tâm lí xã hội và mất cân bằng giỏi tỉnh khi sinh gây ra những khó khăn về phát triển kinh tế - xã hội trong tương lai.
Ti số giới tính khi sinh ở nước ta có xu hướng mất cân bằng.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến mất cân bằng giới tính khi sinh ở nước ta hiện nay là tư tưởng lạc hậu, kinh tế còn chậm phát triển.
Tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh ảnh hưởng trực tiếp tới việc chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa
Để đảm bảo cân bằng giới tỉnh khi sinh thì giải pháp quan trọng là nâng cao nhận thức về bình đẳng giới cho dân cư.
Tỉ lệ nhóm tuổi 15 - 64 tuổi giảm.
Tỉ lệ nhóm tuổi từ 65 trở lên tăng và chiếm tỉ lệ thấp nhất
Nước ta có cơ cấu dân số vàng nhưng có xu hướng chuyển sang cơ cấu dân số giả.
Tỉ lệ nhóm tuổi từ 65 trở lên tăng do trình độ phát triển kinh tế - xã hội ngày càng cao.
Ti số giới tính của các tỉnh ở nước ta qua 2 năm đều có sự chênh lệch, nam nhiều hơn nữ.
Ti số giới tính của Tiền Giang thấp hơn Phú Thọ và cao hơn Bình Dương.
Sự thay đổi tỉ số giới tỉnh ảnh hưởng lớn tới hoạch định chính sách phát triển các tỉnh.
Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tỷ số giới tính của một số tỉnh nước ta năm 2015 và 2021
Ti trọng lao động khu vực nông thôn nhỏ nhưng ngày càng tăng.
Tỉ trọng lao động khu vực thành thị nhỏ nhưng ngày càng tăng.
Cơ cấu lao động không đều gây khó khăn cho giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động.
Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm, phân theo thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2000 – 2021.
Tỷ lệ thất nghiệp của cả nước năm 2022 so với 2019 giảm.
Tỷ lệ thất nghiệp thành thị luôn cao hơn nông thôn.
Tỷ lệ thất nghiệp năm 2019 - 2021 tăng do tác động của dịch Covid-19.
Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để so sánh tỷ lệ thất nghiệp ở nông thôn với thành thị nước ta qua các năm.
Tỷ trọng lao động làm việc trong khu vực nông - lâm - thủy sản của nước ta luôn cao nhất.
Tỷ trọng lao động công nghiệp - xây dựng tăng nhiều và nhanh hơn tỉ lệ lao động dịch vụ.
Cơ cấu sử dụng lao động của nước ta đang có sự thay đổi theo hướng tích cực.
Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu sử dụng lao động phân theo khu vực kinh tế nước ta năm 2020 và 2021.
Đô thị hóa sẽ tăng cường cơ sở hạ tầng kĩ thuật, xã hội, như : điện nước, đường sá, trường học, bệnh viện, hệ thống thông tin liên lạc, thương mại, ngân hàng, tài chính... phục vụ tốt hơn cho sản xuất, kinh doanh và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân
Việc phát triển mạnh các loại hình dịch vụ, các điểm đô thị có khả năng giải quyết việc làm cho lao động.
Cùng với lực lượng lao động có trình độ, cơ sở hạ tầng ngây cảng hiện đại khiến cho các đô thị thu hút được nhiều vốn đầu tư.
Nguồn vốn đầu tư giúp cho đô thị nước ta có khả năng đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế, đóng góp quan trọng cho nền kinh tế cả nước.
Hạ tầng đô thị của Đông Nam Bộ ngày càng được nâng cấp và hoàn thiện chủ yếu do có nguyên liệu, lao động đông đảo.
Đô thị hóa là động lực phát triển kinh tế của cả nước và các địa phương. Năm 2021, mặc dù chỉ chiếm 36,2% số lao động đang làm việc của cả nước nhưng đô thị đóng góp tới 70% GDP, tạo nguồn thu chủ yếu cho ngân sách. Trình độ đô thị hóa càng cao, tỉ lệ lao động đô thị cảng lớn thì đóng góp cho GDP càng nhiều, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh.
Các đô thị nước ta tập trung lực lượng lao động có trình độ cao nên có khả năng tạo ra năng suất lao động lớn.
Các đô thị có khả năng tạo ra khối lượng việc làm lớn cho người lao động, nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân.
Để khắc phục những hậu quả về mặt môi trường - xã hội do dân số tập trung đông ở các đô thị gây ra cần phát triển mạnh mẽ các đô thị có qui mô lớn.
Cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế ở các đô thị nước ta có sự chuyển dịch chủ yếu do nguồn lao động đông, chất lượng nâng lên.
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2012 -2021.
Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản luôn có giá trị nhỏ nhất và xu hướng giảm tỉ trọng.
Cơ cấu GDP của nước ta chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp, dịch vụ.
Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô GDP phân theo khu vực kinh tế nước ta, giai đoạn 2012-2021.
Giá trị sản xuất của các ngành kinh tế ở nước ta tăng giảm không liên tục.
Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất.
Giá trị sản xuất của ngành dịch vụ có tốc độ tăng mạnh nhất.
Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp, xây dựng có tốc độ tăng mạnh nhất.
Diện tích và sản lượng cà phê của nước ta tăng liên tục từ năm 2015 đến 2021.
Diện tích cà phê có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn so với sản lượng trong giai đoạn trên.
Diện tích cà phê tăng do việc phát triển các vùng chuyên canh, đáp ứng nhu cầu thị trường.
Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô diện tích và sản lượng cà phê của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021.
Số lượng bỏ tăng liên tục trong giai đoạn 2015 - 2021.
Hiện nay, bỏ nuôi đẻ lấy thịt và sữa là chủ yếu.
Số lượng trâu giảm do ảnh hưởng của dịch bệnh.
Chăn nuôi gia súc lớn ngày càng phát triển chủ yếu do nhu cầu xuất khẩu tăng cao.
