NEW
Font size
WorksheetsTin Học
Total questions: 69
Worksheet time: 35mins
. Xét công tác quản lí hồ sơ. Trong số các công việc sau, những việc nào không thuộc nhóm thao tác
cập nhật hồ sơ?
Xoá một hồ sơ
Thống kế và lập báo cáo
Thêm hai hồ sơ
Sửa tên trong một hồ sơ
Cơ sở dữ liệu (CSDL) là
Tập hợp dữ liệu chứa đựng các kiểu dữ liệu: ký tự, số, ngày/giờ, hình ảnh... của một chủ thể nào đó.
Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được ghi lên giấy
Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên máy tính điện tử để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người
. Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên giấy để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người
Hệ quản trị CSDL là
Phần mềm dùng tạo lập, cập nhật, lưu trữ và khai thác thông tin của CSDL
Phần mềm dùng tạo lập, lưu trữ một CSDL
Phần mềm để thao tác và xử lí các đối tượng trong CSDL
Phần mềm dùng tạo lập CSDL
Em hiểu như thế nào về cụm từ " Hệ quản trị cơ sở dữ liệu" ?
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại thiết bị hỗ trợ màn hình máy tính
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại thiết bị hỗ trợ mạng máy tính
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại dữ liệu được lưu trữ trên máy tính
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại phần mềm máy tính
Một hệ CSDL gồm
CSDL và các thiết bị vật lí
Các phần mềm ứng dụng và CSDL
Hệ QTCSDL và các thiết bị vật lí
CSDL và hệ QTCSDL quản trị và khai thác CSDL đó
Một hệ quản trị CSDL không có chức năng nào trong các chức năng dưới đây?
Cung cấp môi trường tạo lập CSDL
Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu
Cung cấp công cụ quản lí bộ nhớ
Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL
Ngôn ngữ CSDL được sử dụng phổ biến hiện nay là
SQL
Access
Foxpro
Java
Trong hồ sơ quản lý học sinh, khi có 1 học sinh chuyển đi trường khác, ta phải thực hiện thao tác nào dưới đây?
Tạo lập 1 bộ hồ sơ mới
Cập nhật hồ sơ
Sắp xếp lại hồ sơ
Khai thác hồ sơ
Người nào đã tạo ra các phần mềm ứng dụng đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin từ CSDL?
Người dùng
Người lập trình ứng dụng
Người QTCSDL
Cả ba người trên
Người nào có vai trò quan trọng trong vấn đề phân quyền hạn truy cập sử dụng CSDL?
Người lập trình
Người dùng
Người quản trị
Người quản trị CSDL
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu thật chất là:
Ngôn ngữ lập trình Pascal
Ngôn ngữ C
Các kí hiệu toán học dùng để thực hiện các tính toán
Hệ thống các kí hiệu để mô tả CSDL
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép
Đảm bảo tính độc lập dữ liệu
Khai báo kiểu dữ liệu, cấu trúc dữ liệu và các ràng buộc trên dữ liệu của CSDL
Mô tả các đối tượng được lưu trữ trong CSDL
Khai báo kiểu dữ liệu của CSDL
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu thật chất là
Ngôn ngữ để người dùng diễn tả yêu cầu cập nhật hay khai thác thông tin
Ngôn ngữ để người dùng diễn tả yêu cầu cập nhật thông tin
Ngôn ngữ SQL
Ngôn ngữ bậc cao
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép:
Nhập, sửa, xóa dữ liệu
Khai báo kiểu, cấu trúc, các ràng buộc trên dữ liệu của CSDL
Khai thác dữ liệu như: tìm kiếm, sắp xếp, kết xuất báo cáo...
Câu A và C
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Hệ QT CSDL là một bộ phận của ngôn ngữ CSDL, đóng vai trò chương trình dịch cho ngôn ngữ CSDL
Người lập trình ứng dụng không được phép đồng thời là người quản trị hệ thống vì như vậy vi phạm quy tắc an toàn và bảo mật
Hệ QT CSDL hoạt động độc lập, không phụ thuộc vào hệ điều hành
Người quản trị CSDL phải hiểu biết sâu sắc và có kĩ năng tốt trong các lĩnh vực CSDL, hệ QT CSDL và môi trường hệ thống
Access là gì?
Là phần mềm ứng dụng
Là hệ QTCSDL do hãng Microsoft sản xuất
Là phần cứng
Cả A và B
Access có những khả năng nào?
Cung cấp công cụ tạo lập, lưu trữ dữ liệu
Cung cấp công cụ tạo lập, cập nhật và khai thác dữ liệu
A. Cung cấp công cụ tạo lập, lưu trữ và khai thác dữ liệu
Cung cấp công cụ tạo lập, lưu trữ, cập nhật và khai thác dữ liệu
Các đối tượng cơ bản trong Access là:
Bảng, Macro, Biểu mẫu, Mẫu hỏi
Bảng, Macro, Biểu mẫu, Báo cáo
Bảng, Mẫu hỏi, Biểu mẫu, Báo cáo
Bảng, Macro, Môđun, Báo cáo
Hãy sắp xếp các bước sau để được một thao tác đúng khi tạo một CSDL mới?
(1) Chọn nút Create ( 2) Chọn File -> New
(3) Nhập tên cơ sở dữ liệu (4) Chọn Blank Database
(2) → (4) → (3) → (1)
(2) → (1) → (3) → (4)
(1) → (2) → (3) → (4)
(1) → (3) → (4) → (2)
Hai chế độ chính làm việc với các đối tượng là:
Trang dữ liệu và thiết kế
Chỉnh sửa và cập nhật
Thiết kế và bảng
Thiết kế và cập nhật
Để sắp xếp, tìm kiếm và kết xuất dữ liệu xác định từ một hoặc nhiều bảng, ta dùng
Table
Form
Query
Report
Chế độ thiết kế được dùng để
Tạo mới hay thay đổi cấu trúc của bảng, mẫu hỏi; thay đổi cách trình bày và định dạng biểu mẫu, báo cáo
Cập nhật dữ liệu cho của bảng, mẫu hỏi; thay đổi cách trình bày và định dạng biểu mẫu, báo cáo
Tạo mới hay thay đổi cấu trúc của bảng, mẫu hỏi; hiển thị dữ liệu của biểu mẫu, báo cáo
Tạo mới hay thay đổi cấu trúc của bảng, mẫu hỏi, biểu mẫu và báo cáo
Để thay đổi cấu trúc bảng:
Ta hiển thị bảng ở chế độ mẫu hỏi
Ta hiển thị bảng ở chế độ trang dữ liệu
Ta hiển thị bảng ở chế độ biểu mẫu
Ta hiển thị bảng ở chế độ thiết kế
Trong chế độ trang dữ liệu, ta có thể chuyển sang chế độ thiết kế bằng cách dùng menu:
Format→Design View
Table Design →Design View
Tools→Design View
Edit →Design View
Một đối tượng trong Access có thể được tạo ra bằng cách:
Người dùng tự thiết kế, dùng thuật sĩ hoặc kết hợp cả 2 cách trên
Người dùng tự thiết kế
Kết hợp thiết kế và thuật sĩ
Dùng các mẫu dựng sẵn
Thành phần cơ sở của Access là:
Table
Field
Record
Field name
Để thay tên trường bằng phụ đề dễ hiểu với người dùng, ta sử dụng tính chất sau
Default Value
Caption.
Format.
Field Size
Trong Access, khi nhập dữ liệu cho bảng, giá trị của field GIOI_TINH là True. Khi đó field GIOI_TINH được xác định kiểu dữ liệu gì ?
Yes/No
Boolean
True/False
Date/Time
Khi chọn kiểu dữ liệu cho trường THÀNH_TIỀN (bắt buộc kèm theo đơn vị tiền tệ), phải chọn loại nào?
Number
Currency
Text
Date/time
Khi làm việc với cấu trúc bảng, để xác định kiểu dữ liệu của trường, ta xác định tên kiểu dữ liệu tại cột:
Field Type
Description
Data Type
Field Properties
Với kiểu dữ liệu là chữ hoặc kết hợp chữ và số, ta phải sử dụng kiểu dữ liệu nào sau đây cho phù hợp?
Text
AutoNumber
Date/Time
Number
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?
Trường (field): bản chất là cột của bảng, thể hiện thuộc tính của chủ thể cần quản lý
Bản ghi (record): bản chất là hàng của bảng, gồm dữ liệu về các thuộc tính của chủ thể được quản lý
Kiểu dữ liệu (Data Type): là kiểu của dữ liệu lưu trong một trường
Một trường có thể có nhiều kiểu dữ liệu
Cửa sổ cấu trúc bảng được chia làm những phần nào?
Phần định nghĩa trường và phần các tính chất của trường
Tên trường (Field Name), kiểu dữ liệu (Data Type) và mô tả trường (Description)
Tên trường (Field Name), kiểu dữ liệu (Data Type) và các tính chất của trường (Field Properties)
Tên trường (Field Name), kiểu dữ liệu (Data Type), mô tả trường (Description) và các tính chất của trường (FieldProperties)
Giả sử, trường DiaChi có giá trị là: To 4 - Thon 3. Hãy cho biết trường diachi có kiểu dữ liệu gì?
Number
Yes/No
Currency
Text
Cập nhật dữ liệu là:
Thay đổi dữ liệu trong các bảng
Thay đổi dữ liệu trong các bảng gồm: thêm bản ghi mới, chỉnh sửa, xóa bản ghi
Thay đổi cấu trúc của bảng
Thay đổi cách hiển thị dữ liệu trong bảng
Chế độ nào cho phép thực hiện cập nhật dữ liệu trên bảng một cách đơn giản?
Chế độ hiển thị trang dữ liệu
Chế độ biểu mẫu
Chế độ thiết kế
Một đáp án khác
Cập nhật dữ liệu là
Thay đổi dữ liệu trong các bảng
Thay đổi dữ liệu trong các bảng gồm: thêm bản ghi mới, chỉnh sửa, xóa bản ghi
Thay đổi cấu trúc của bảng
Thay đổi cách hiển thị dữ liệu trong bảng
Chế độ nào cho phép thực hiện cập nhật dữ liệu trên bảng một cách đơn giản?
Chế độ hiển thị trang dữ liệu
Chế độ biểu mẫu
Chế độ thiết kế
Một đáp án khác
Câu nào đúng trong các câu sau đối với khóa chính?
Nó không bao giờ được thay đổi
Các giá trị của nó phải là duy nhất
Nó phải là trường đầu tiên của bảng
Nó chỉ là một thuộc tính
Để tạo biểu mẫu ta chọn đối tượng nào trên bảng chọn đối tượng?
Queries
Forms
Tables
Reports
Chỉnh sửa biểu mẫu (thay đổi hình thức biểu mẫu) chỉ thực hiện được ở chế độ
Thiết kế
Trang dữ liệu
Biểu mẫu
Thuật sĩ
Trong chế độ thiết kế của biểu mẫu, ta có thể
Sửa đổi thiết kế cũ
Thiết kế mới cho biểu mẫu, xem và sửa đổi thiết kế cũ
Thiết kế mới cho biểu mẫu
Thiết kế mới cho biểu mẫu, xem hay sửa đổi thiết kế cũ, xem, sửa và xóa dữ liệu
Trong Access, muốn tạo biểu mẫu theo cách dùng thuật sĩ, ta chọn
Create form for using Wizard
Create form by using Wizard
Create form with using Wizard
Create form in using Wizard
Các thao tác thay đổi hình thức biểu mẫu, gồm:
Thay đổi nội dung các tiêu đề
. Sử dụng phông chữ tiếng Việt
Di chuyển các trường, thay đổi kích thước trường
Cả A, B và C đều đúng
Trong Access, ta có thể sử dụng biểu mẫu để
Tính toán cho các trường tính toán
Sửa cấu trúc bảng
Xem, nhập và sửa dữ liệu
Lập báo cáo
Trong Access, muốn tạo biểu mẫu theo cách tự thiết kế, ta chọn
Create form in Design View
Create form by using Wizard
Create form with using Wizard
Create form by Design View
Để tạo biểu mẫu, ta cần có dữ liệu nguồn từ:
Bảng hoặc mẫu hỏi
Bảng hoặc báo cáo
Mẫu hỏi hoặc báo cáo
Mẫu hỏi hoặc biểu mẫu
Phát biểu nào sau đây là sai?
Việc cập nhật dữ liệu trong biểu mẫu thực chất là cập nhật dữ liệu trên bảng, dữ liệu nguồn
Việc nhập dữ liệu bằng cách sử dụng biểu mẫu sẽ thuận lợi hơn, nhanh hơn, ít sai sót hơn
Có thể sử dụng bảng ở chế độ trang dữ liệu để cập nhật dữ liệu trực tiếp
Khi tạo biểu mẫu để nhập dữ liệu thì bắt buộc phải xác định hành động cho biểu mẫu
Thao tác nào dưới đây có thể thực hiện được trong chế độ biểu mẫu?
Thêm một bản ghi mới
Định dạng phông chữ cho các trường dữ liệu
Tạo thêm các nút lệnh
Thay đổi vị trí các trường dữ liệu
Liên kết giữa các bảng cho phép
Tránh được dư thừa dữ liệu
Có thể được thông tin tổng hợp từ nhiều bảng
Nhất quán dữ liệu
Cả A, B, C đều đúng
Để tạo liên kết giữa các bảng, ta chọn:
Database Tools / Relationships
Edit/ Insert/ Relationships
Home/ Relatioships
Tất cả đều đúng
Sắp xếp các bước theo đúng thứ tự thực hiện để tạo liên kết giữa hai bảng:
1. Kéo thả trường khóa làm liên kết từ bảng phụ tới bảng chính( trường khóa làm khóa chính)
2.Chọn các tham số liên kết
3. Hiển thị hai bảng (các trường) muốn tạo liên kết
4. Mở cửa sổ Relationships
2→4→1→3
4→1→2→3
4→3→1→2
3→1→4→2
Trong Access, để tạo liên kết giữa 2 bảng thì hai bảng đó phải có hai trường thỏa mãn điều kiện:
Có tên giống nhau
Có kiểu dữ liệu giống nhau
Có ít nhất một trường là khóa chính
Cả A, B, C
Tại sao khi lập mối quan hệ giữa hai trường của hai bảng nhưng Access lại không chấp nhận:
Vì bảng chưa nhập dữ liệu
Vì một hai bảng này đang sử dụng (mở cửa sổ table)
Vì hai trường tham gia vào dây quan hệ khác kiểu dữ liệu(data type), khác chiều dài (field size)
Các câu B và C đều đúng
Khi liên kết bị sai, ta có thể sửa lại bằng cách chọn đường liên kết cần sửa, sau đó:
Nháy đúp vào đường liên kết → chọn lại trường cần liên kết
Edit → RelationShip
Tools → RelationShip → Change Field
Chọn đường liên kết giữa hai bảng đó và nhấn phím Delete
Để xóa liên kết, trước tiên ta chọn liên kết cần xóa. Thao tác tiếp theo nào sau đây là sai?
Bấm Phím Delete → Yes
Click phải chuột, chọn Delete → Yes
Edit → Delete → Yes
Tools → RelationShip → Delete → Yes
Cách tạo liên kết giữa các bảng?
Kéo thả các trường cần liên kết giữa các bảng (Khóa chính – Khóa ngoại)
Kéo thả các trường cần liên kết giữa các bảng (Khóa chính – Khóa chính)
Kéo thả các bảng cần liên kết
Cả 3 đáp án trên đều đúng
Đâu không phải là lợi ích của việc tạo liên kết giữa các bảng
Quản lý dữ liệu được hợp lý hơn
Bảo vệ các ràng buộc toàn vẹn của dữ lệu
Cho phép tổng hợp dữ liệu từ nhiều bảng
Hiển thị dữ liệu dưới dạng thuận tiện để xem, nhập và sửa dữ liệu
Điều kiện cần để tạo được liên kết là:
Phải có ít nhất hai bảng
Phải có ít nhất một bảng và một mẫu hỏi
Phải có ít nhất một bảng và một biểu mẫu
Tổng số bảng và mẫu hỏi ít nhất là hai
Điều kiện để tạo mối liên kết giữa hai bảng là:
Trường liên kết của hải bảng phải có cùng kiểu dữ liệu
Trường liên kết của hai bảng phải là chữ hoa
Trường liên kết của hai bảng phải là kiểu dữ liệu số
Trường liên kết giữa hai bảng phải khác nhau kiểu dữ liệu
Tại sao khi lập mối quan hệ giữa hai trường của hai bảng nhưng Access lại không chấp nhận:
Vì bảng chưa nhập dữ liệu
Vì một hai bảng này đang sử dụng (đang mở)
Vì hai trường tham gia vào đây quan hệ khác kiểu dữ liệu (Data Type), khác chiều dài (Field Size)
Câu B và C đúng
Để mở một bảng ở chế độ thiết kế, ta chọn bảng đó rồi
Bấm Enter
Để thực hiện việc trích lọc những học sinh có điểm trên 5 ta chọn nút lệnh ở nhóm Home/Sort &Filter/ Advaned và gõ điều kiện:
Tại ô DIEM gõ >5
Tại ô MAHS gõ "SV01"
Tại ô MAMH gõ "AVCN1"
Tại ô DIEM gõ >=5
. Trong Access, muốn thực hiện việc hủy lọc dữ liệu, ta nháy nút
Trình tự các thao tác để thực hiện được việc lọc theo mẫu là
(2)→(3)→(1)
(3)→(2)→(1)
(1)→(2)→(3)
(1)→(3)→(2)
Để sắp xếp trường Ten của bảng Hoc_sinh theo thứ tự tăng dần, ta chọn trường Ten, rồi nháy vào biểu tượng:
Công cụ 1
Công cụ 2
Công cụ 3
Công cụ 4
Để lọc dữ liệu theo ô đang chọn, ta chọn biểu tượng nào sau đây?
Trong bảng Hoc_sinh, sau khi điền điều kiện để tìm tất cả các học sinh có tên là Nam, nháy chọn công cụ nào dưới đây để hiển thị kết quả lọc?
Công cụ 1
Công cụ 2
Công cụ 3
Công cụ 4
Những tính chất dưới đây có tác dụng gì trong quá trình tạo liên kết giữa các bảng?
Liên kết giữa các bảng
Tự động lọc dữ liệu
Lưu lại liên kết
Tự động cập nhật và xóa dữ liệu liên quan
