NEW
Font size
Worksheetsđịa hk2gk1
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
Sự đa dạng về tài nguyên thiên nhiên ở nước ta là cơ sở để
phát triển các ngành công nghiệp khai khoáng.
phát triển công nghiệp với cơ cấu ngành đa dạng
phát triển các ngành công nghiệp nhẹ
phát triển các ngành công nghiệp nặng
Cơ cấu công nghiệp theo ngành được thể hiện ở
giá trị sản xuất của từng ngành trong hệ thống các ngành công nghiệp
tỉ trọng giá trị sản xuất của các ngành công nghiệp chế biến trong hệ thống các ngành công nghiệp
tỉ trọng giá trị sản xuất của các ngành công nghiệp khai thác trong hệ thống các ngành công nghiệp
tỉ trọng giá trị sản xuất của từng ngành trong hệ thống các ngành công nghiệp
Mục tiêu tiếp theo trong quá trình công nghiệp hóa ở nước ta là
ưu tiên phát triển công nghiệp khai thác
chú trọng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp
từng bước ưu tiên phát triển các ngành có hàm lượng kĩ thuật cao
phát triển các nhóm ngành ngang nhau
Định hướng phát triển đối với ngành công nghiệp ở nước ta là
ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp khai thác
ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp chế biến
ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp điện, khí đốt, nước
phát triển đồng đều cả công nghiệp chế biến và công nghiệp khai thác
Nhận định nào sau đây không chính xác về sản xuất công nghiệp ở nước ta?
Ngành luyện kim đen có sự phân bố rộng hơn so với luyện kim màu
Ngành luyện kim màu ở nước ta chỉ xuất hiện ở các tỉnh phía nam
Công nghiệp chế biến thực phẩm có sự phân bố rộng rãi
Khai thác dầu khí xuất hiện cả ở thềm lục địa và trong đất liền
Mặt hàng không thuộc nhóm xuất khẩu chủ lực của nước ta hiện nay là
chế biến thuỷ, hải sản
dệt – may
da giày
hàng thủ công, mĩ nghệ
Mỏ sắt có trữ lượng lớn nhất của nước ta thuộc tỉnh
Tuyên Quang
Thái Nguyên
Hà Tĩnh
Quảng Nam
Công nghiệp khai khoáng là thế mạnh của vùng
DBSH
Đông Nam Bộ
TD&MN Bắc Bộ
Bắc Trung Bộ
Các trung tâm công nghiệp quan trọng của nước ta tập trung chủ yếu ở
Bắc Trung Bộ và ĐBSH
ĐBSL và ĐBSH
Đông Nam Bộ và ĐBSH
DHNTB và ĐBSH
Vùng có giá trị sản xuất công nghiệp đứng đầu cả nước hiện nay là
DBSH
DHMT
Đông Nam Bộ
DBSCL
Ngành công nghiệp chuyên môn hoá theo hướng Hà Nội – Hải Phòng - Hạ Long – Cẩm Phả là
khai thác than, vật liệu xây dựng
khai thác than, hoá chất
khai thác than, hàng tiêu dùng
cơ khí, khai thác than, vật liệu xây dựng
Ngành công nghiệp chuyên môn hoa theo hướng Hà Nội – Nam Định – Ninh Bình - Thanh Hoá là
dệt - may, xi măng, phân bón
dệt – may, phân bón, điện
cơ khí, dệt - may, phân bón
dệt - may, điện, vật liệu xây dựng
Vùng có ngành công nghiệp chế biến nông sản, thuỷ sản phát triển nhất nước ta là
ĐBSH
Bắc Trung Bộ
Đông Nam Bộ
ĐBSCL
Khó khăn lớn nhất đối với sự phát triển công nghiệp ở miền Trung là
lãnh thổ nhỏ hẹp, kéo dài
trình độ lao động kém
cơ sở hạ tầng còn yếu kém
tài nguyên thiên nhiên hạn chế
Giải pháp quan trọng đã giúp Đông Nam Bộ đảm bảo đủ nguồn năng lượng trong thời gian vừa qua là
xây dựng thêm nhiều nhà máy thuỷ điện mới
tận dụng nguồn điện tử đường dây 500 KV Bắc – Nam
xây dựng các nhà máy điện chạy bằng tuốc-bin khí
nhập khẩu năng lượng từ các nước láng giềng
Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng
giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước và ngoài Nhà nước; tăng tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
tăng tỉ trọng khu vực Nhà nước và ngoài Nhà nước; giảm tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
tăng tỉ trọng ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài; giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước
tăng tỉ trọng ngoài Nhà nước; giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
Ngành công nghiệp khai thác nhiên liệu của nước ta tập trung chủ yếu ở
TD&MN Bắc Bộ và ĐBSH
ĐBSH và ĐBSCL
ĐBSH và Đông Nam Bộ
Đông Nam Bộ và TD&MN Bắc Bộ
Than nâu ở nước ta tập trung nhiều ở vùng
ĐBSH
ĐBSCL
TD&MN Bắc Bộ
DHNTB
Sản lượng công nghiệp khai thác than ở nước ta tăng khá nhanh trong thời gian gần đây là do
Chính sách phát triển công nghiệp của nhà nước
Do nước ta phát triển mạnh các nhà máy nhiệt điện
Mở rộng thị trường tiêu thụ và đầu tư trang thiết bị khai thác hiện đại
Thu hút được nguồn vốn đầu tư nước ngoài lớn
Mặt hàng xuất khẩu chủ lực trong ngành công nghiệp khai thác nhiên liệu của nước ta là
Than nâu
Than bùn
Dầu mỏ
Khí đốt
Tiềm năng thủy điện lớn nhất của nước ta thuộc hệ thống
Sông Hồng
Sông Mã
Sông Đồng Nai
Sông Cửu Long
Công nghiệp khai thác dầu khí nhanh chóng trở thành ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta là do
Sản lượng khai thác lớn
Mang lại hiệu quả kinh tế cao
Có thị trường tiêu thụ rộng
Thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài
Các mỏ dầu Bạch Hổ, Rồng,... đang được khai thác tại bể trầm tích
Cửu Long
Thổ Chu – Mã Lai
Nam Côn Sơn
Trung Bộ
Tiềm năng thủy điện của nước ta tập trung chủ yếu ở vùng
TD&MN Bắc Bộ
ĐBSH
Bắc Trung Bộ
Tây Nguyên
Ở nước ta, ngành công nghiệp được xem là cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng và phải “đi trước một bước” là
Công nghiệp khai thác dầu khí
Công nghiệp điện lực
Công nghiệp cơ khí
Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm
Ngành công nghiệp hình thành tuy muộn nhưng lại đóng vai trò rất quan trọng ở vùng Đông Nam Bộ là
Công nghiệp dệt, may mặc
Công nghiệp chế biến thực phẩm
Công nghiệp đóng tàu
Công nghiệp khai thác dầu khí
Công nghiệp năng lượng ở nước ta được chia thành
2 phân ngành
3 phân ngành
5 phân ngành
6 phân ngành
Loại than đem lại giá trị kinh tế cao nhất ở nước ta là
Than antraxit
Than nâu
Than bùn
Than mỡ
Khí tự nhiên được dùng để chạy phát điện tại các nhà máy
Na Dương và Phả Lại
Phả Lại và Ninh Bình
Phú Mỹ và Cà Mau
Trà Nóc và Phả Lại
Nhà máy thủy điện có công suất lớn nhất đang hoạt động hiện nay ở phía nam nước ta là
Yaly
Trị An
Đồng Nai
Thác Mơ
Nhà máy điện nào sau đây hoạt động không dựa vào nguồn thủy năng?
Trị An
Ninh Bình
Hàm Thuận
Đa Nhim
Các trung tâm công nghiệp chế biến sản phẩm cây công nghiệp (chè, cao su, cà phê,...) ở nước ta hiện nay thường phân bố ở
Các thành phố lớn hoặc vùng nguyên liệu
Gần nguồn nguyên liệu hoặc ở gần các cảng biển
Gần tuyến đường giao thông
Nơi tập trung đông dân cư và ven biển
Ngành nào sau đây không thuộc công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm?
Chế biến gạo, ngô xay xát
Dệt may, da giày
Sản xuất rượu, bia, nước ngọt
Chế biến chè, cà phê, thuốc lá
Ngành công nghiệp chế biến thủy sản nước ta tập trung chủ yếu tại
Các vùng nguyên liệu
Các đô thị lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh
Các cảng biển lớn nhằm thuận lợi cho xuất khẩu
Các khu vực đông dân cư nhằm khai thác thị trường tại chỗ
Nhân tố tác động mạnh mẽ tới sự phân bố các cơ sở chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta là
Thị trường tiêu thụ và chính sách phát triển
Nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ
Nguồn nguyên liệu và lao động có trình độ cao
Nguồn lao động có nhiều kinh nghiệm và thị trường tiêu thụ
Các ngành dịch vụ có vai trò quan trọng trong kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở nước ta là
tư vấn và bảo hiểm
bảo hiểm và ngân hàng
GTVT và TTLL
tài chính và ngân hàng
Điều kiện tự nhiên gây khó khăn lớn nhất đối với việc phát triển ngành GTVT của nước ta là
lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang
khí hậu diễn biến thất thường
mạng lưới sông ngòi dày đặc
địa hình phân hoá phức tạp
Nhận định nào sau đây không chính xác về tác động của điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển của ngành GTVT?
Quy định sự có mặt của một số loại hình giao thông
Ảnh hưởng đến công tác thiết kế và khai thác công trình giao thông
Đóng vai trò quyết định tới sự phát triển của ngành GTVT
Quy định mật độ, hướng và cường độ vận chuyển
Mạng lưới GTVT ở nước ta còn chậm phát triển chủ yếu là do
điều kiện tự nhiên không thuận lợi
thiếu vốn đầu tư
dân cư phân bố không đồng đều
trình độ công nghiệp hoá còn thấp
Loại hình GTVT có khối lượng hàng hóa luân chuyển lớn nhất ở nước ta là
đường bộ
đường sông
đường biển
đường hàng không
Thuận lợi nhất về mặt tự nhiên đối với việc phát triển giao thông ở ĐBSCL là
địa hình chia cắt bởi các ô trũng
lũ xảy ra thường xuyên
chế độ mưa theo mùa
mạng lưới sông ngòi dày đặc
Mạng lưới giao thông đường bộ ở nước ta ngày càng được mở rộng và hiện đại hoá là do
nước ta có nhiều thuận lợi về tự nhiên
các nhà đầu tư nước ngoài tham gia xây dựng
huy động được nhiều vốn và áp dụng tiến bộ khoa học – công nghệ
nhân dân chủ động tham gia góp vốn và xây dựng
Quốc lộ 1A không chạy qua vùng kinh tế nào sau đây?
TD&MN Bắc Bộ
Tây Nguyên
ĐBSCL
Đông Nam Bộ
Mạng lưới GTVT đường sông nước ta mới được khai thác ở mức độ thấp chủ yếu do
có ít sông lớn và sông thường xuyên ít nước
sông có độ dốc lớn và hay có lũ
sông có nhiều khúc quanh co
phù sa bồi lấp và chế độ nước thất thường
Ngành GTVT đường sông ở nước ta có tốc độ phát triển còn chậm là do
sự thất thường về chế độ nước theo mùa
sự thay đổi thất thường về luồng lạch
phương tiện vận tải hạn chế
nguồn hàng cho vận tải ít
Vận tải đường sông nước ta phát triển nhất trên hệ thống
sông Thái Bình
sông Mê Công – sông Đồng Nai
sông Mã – sông Cả
sông Hồng
Các cảng biển quan trọng hàng đầu của nước ta hiện nay tập trung ở
ĐBSH và Trung Bộ
DHMT và Đông Nam Bộ
ĐBSH và Đông Nam Bộ
Trung Bộ và ĐBSCL
Ở nước ta, tuyển giao thông đường biển nội địa nào là quan trọng nhất?
Tuyến nội địa trong vịnh Bắc Bộ
Tuyến nội địa trong vịnh Thái Lan
Tuyến dọc DHMT
Tuyến Bắc - Nam
Ngành hàng không nước ta có những bước tiến rất nhanh chủ yếu do
hệ thống đào tạo phi công và tiếp viên có chất lượng cao
hình thành được phong cách phục vụ chuyên nghiệp
có chiến lược phát triển phù hợp và nhanh chóng hiện đại hoá cơ sở vật chất
nguồn vốn đầu tư của nước ngoài
Khó khăn lớn nhất của ngành bưu chính ta hiện nay là
mạng lưới phân bố chưa đều, công nghệ lạc hậu
quy trình nghiệp vụ ở các địa phương mang tính thủ công
thiếu đồng bộ, tốc độ vận chuyển thư tín chậm
thiếu lao động có trình độ cao
Hướng phát triển chủ đạo của ngành bưu chính nước ta trong thời gian tới là
đẩy mạnh các hoạt động công ích phục vụ xã hội
mở các hoạt động kinh doanh mới
cơ giới hoá, tự động hoá, tin học hoá
tăng cường xây dựng các cơ sở văn hoá tại vùng nông thôn
Sự hiện đại trong ngành viễn thông nước ta thể hiện qua đặc điểm
sử dụng kĩ thuật analog
điện thoại đã đến được hầu hết các xã trong cả nước
số lượng thuê bao điện thoại di động tăng nhanh
sử dụng mạng kĩ thuật số, truyền dẫn liên tỉnh bằng viba và cáp quang
Bốn trung tâm thông tin đường dài cấp vùng ở nước ta hiện nay là
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Huế và Đà Nẵng
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Huế và Hải Phòng
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Cần Thơ
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Nghệ An và Cần Thơ
Kim ngạch xuất, nhập khẩu của nước ta liên tục tăng chủ yếu do
thị trường thế giới ngày càng mở rộng
đa dạng hoá các đối tượng tham gia hoạt động xuất, nhập khẩu
tăng cường nhập khẩu máy móc, thiết bị toàn bộ và hàng tiêu dùng
sự phát triển kinh tế trong nước và những đổi mới trong cơ chế quản lí
Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của nước ta là
khoáng sản, công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp và nông, lâm, thuỷ sản
máy móc, thiết bị toàn bộ và hàng tiêu dùng
sản phẩm luyện kim, cơ khí và thực phẩm
sản phẩm công nghiệp ô tô, xe máy và điện tử dân dụng
Trong những năm gần đây, tỉ trọng kim ngạch hàng hoá xuất khẩu của nước ta sang thị trường Bắc Mĩ tăng mạnh chủ yếu là do
tác động của việc Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO
hàng hoá của Việt Nam không ngừng gia tăng về số lượng cũng như cải tiến về mẫu mã, chất lượng sản phẩm
tác động của việc bình thường hoá quan hệ giữa Việt Nam với Hoa Kì
đây là thị trường tương đối dễ tính, có dân số đông nên nhu cầu tiêu thụ hàng hoá lớn
Hạn chế lớn nhất của các mặt hàng chế biến phục vụ xuất khẩu ở nước ta là
chất lượng sản phẩm chưa cao
thuế xuất khẩu cao
tỉ trọng hàng gia công lớn
làm tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường
Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của nước ta là
khoáng sản và nguyên liệu
hàng tiêu dùng
tư liệu sản xuất
phương tiện giao thông
Nhận định nào sau đây không đúng về tài nguyên du lịch ở nước ta?
Bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn
Tương đối phong phú, đa dạng và trải khắp cả nước
Là yếu tố cơ bản để xây dựng các điểm và khu du lịch
Đã được khai thác triệt để và mang lại giá trị cao
Ý nào sau đây không phải là tài nguyên du lịch nhân văn ở nước ta?
Các bãi biển, hang động và vườn quốc gia
Các di tích văn hoá, lịch sử
Các di sản văn hoá vật thể, phi vật thể
Các lễ hội, làng nghề và ẩm thực
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam, các trung tâm công nghiệp sau đây của vùng ĐBSH xếp theo thứ tự giảm dần về quy mô (năm 2007) là
Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định và Phúc Yên
Hà Nội, Phúc Yên, Hải Phòng và Nam Định
Hà Nội, Nam Định, Hải Phòng và Phúc Yên
Hà Nội, Hải Phòng, Phúc Yên và Nam Định
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam, cho biết ngành nào sau đây không xuất hiện ở trung tâm công nghiệp Vinh?
chế biến nông sản
cơ khí
sản xuất vật liệu xây dựng
dệt, may
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam, cho biết ngành sản xuất ô tô ở nước ta (năm 2007) mới chỉ có ở các trung tâm công nghiệp nào sau đây?
Hà Nội và Hải Phòng
TP. Hồ Chí Minh và Vũng Tàu
Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh
Hà Nội và Đà Nẵng
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam, các mỏ khí đốt đang được khai thác ở nước ta (năm 2007) là
Lan Đỏ, Lan Tây và Rồng
Lan Đỏ, Lan Tây và Tiền Hải
Tiền Hải, Lan Đỏ và Đại Hùng
Hồng Ngọc, Rồng và Tiền Hải
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam, trung tâm công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng có quy mô lớn nhất (năm 2007) vùng Bắc Trung Bộ là
Hà Tĩnh
Vinh
Đồng Hới
Huế
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam, cho biết hầu hết các tuyến đường sắt của nước ta đều kết nối với trung tâm kinh tế nào sau đây?
Hải Phòng
Đà Nẵng
Hà Nội
TP. Hồ Chí Minh
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam, cho biết tuyến quốc lộ nào sau đây không kết nối Tây Nguyên với DHNTB?
Quốc lộ 19
Quốc lộ 20
Quốc lộ 24
Quốc lộ 25
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam, cho biết càng biển Vũng Áng thuộc tỉnh nào sau đây?
Thanh Hoá
Nghệ An
Hà Tĩnh
Quảng Bình
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam, cho biết Tây Nguyên có nhiều loại khoáng sản nào sau đây?
Crom
Apatit
Bôxit
Asen
Phi-lip-pin tăng ít hơn In-đô-nê-xi-a
Phi-lip-pin tăng chậm hơn In-đô-nê-xi-a
In-đô-nê-xi-a tăng gấp hai lần Phi-lip-pin
In-đô-nê-xi-a giảm và Phi-lip-pin tăng
Biểu đồ miền
Biểu đồ tròn
Biểu đồ cột
Biểu đồ đường
Dầu thô giảm, than sạch tăng
Điện tăng nhanh hơn dầu thô
Dầu thô tăng, điện giảm
Than sạch, dầu thô và điện đều tăng
Dựa vào kết quả xử lí số liệu từ bảng trên, trong giai đoạn 2000 - 2020, tỉ trọng GDP của khu vực nông - lâm - thuỷ sản của nước ta
giảm 8,1 %
tăng 16,5 %
giảm 8,3%
tăng 15,6%
Dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu GDP nước ta phân theo khu vực kinh tế năm 2000 và năm 2020?
Biểu đồ miền
Biểu đồ tròn
Biểu đồ cột
Biểu đồ đường
Dựa vào kết quả xử lí số liệu từ bảng trên, nhận xét nào sau đây không đúng?
Tỉ trọng khu vực nông - lâm - thuỷ sản giảm
Tỉ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng tăng
Tỉ trọng khu vực dịch vụ tăng nhiều nhất
Tỉ trọng khu vực dịch vụ thay đổi nhiều nhất
