wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ I LỚP 12 - MÔN LỊCH SỬ - NH: 2024 – 2025

Total questions: 61

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

Thanh Hóa.

b)

Quảng Nam.

c)

Hưng Yên.

d)

Cao Bằng.

2.

Một trong những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

Cần Thơ.

b)

Hà Tiên.

c)

Móng Cái.

d)

Lai Châu.

3.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX đã góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít?

a)

Cách mạng tháng Tám năm 1945.

b)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.

d)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

4.

Chiến thắng nào của quân dân Việt Nam buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)
Chiến thắng Quang Trung
b)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972

c)
Chiến thắng Ngọc Hồi
d)
Chiến thắng Điện Biên Phủ
5.

Nguyên nhân khách quan góp phần dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

truyền thống yêu nước của toàn dân tộc được phát huy.

b)

quá trình chuẩn bị toàn diện của Đảng Cộng sản Đông Dương.

c)

đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

phát xít Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

6.

Chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ sau sự kiện

a)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.

b)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

c)

Thủ đô Hà Nội được giải phóng.

d)

Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc được thành lập.

7.

Ý nghĩa quốc tế của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam từ sau tháng 4 - 1975 đến nay là

a)
Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam từ sau tháng 4 - 1975 đến nay chỉ mang ý nghĩa nội bộ cho người dân Việt Nam.
b)
Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam từ sau tháng 4 - 1975 đến nay không có ảnh hưởng gì đến các quốc gia khác.
c)
Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam từ sau tháng 4 - 1975 đến nay chủ yếu là một cuộc chiến tranh giữa các nước trong khu vực.
d)

Góp phần ổn định hòa bình, ổn định ở khu vực Đông Dương

8.

Xét về bản chất, toàn cầu hóa là

a)
Toàn cầu hóa là quá trình gia tăng sự kết nối và phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia.
b)

Sự tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động, phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước

c)
Toàn cầu hóa là quá trình tăng cường chủ nghĩa dân tộc trong các quốc gia.
d)
Toàn cầu hóa là việc các quốc gia tự cô lập để bảo vệ nền kinh tế nội địa.
9.

Ngày 13-8-1945, ngay khi nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập tức thành lập Ủy ban

a)

Khởi nghĩa toàn quốc.

b)

làm thời Khu giải phóng.

c)

Quân sự cách mạng Bắc Kì.

d)

Dân tộc giải phóng Việt Nam.

10.

Trong chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam Mĩ đã

a)

dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

b)

sử dụng các chiến thuật trực thăng vận và thiết xa vận.

c)

mở rộng chiến tranh xâm lược sang Lào và Campuchia.

d)

tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ.

11.

Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) của Mỹ tại Việt Nam là

a)

Những cuộc chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới

b)
Đều tập trung vào việc xây dựng quân đội.
c)
Đều nhằm ngăn chặn chủ nghĩa cộng sản.
d)
Đều nhằm phát triển kinh tế.
12.

Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn khi

a)
Hiệp định ASEAN năm 1976
b)

Tuyên bố Hà Nội năm 1998 tại thủ đô Hà

c)
Thỏa thuận Bali năm 2003
d)

Thành lập tổ chức ASEAN (1967) tại Thái Lan

13.

Ý nào dưới đây phản ánh đúng nguyên tắc của tổ chức Liên hợp quốc?

a)
Thúc đẩy xung đột và chia rẽ quốc gia.
b)
Tôn trọng chủ quyền quốc gia và hợp tác quốc tế.
c)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng các biện pháp hòa bình

d)
Khuyến khích sự độc lập hoàn toàn của các quốc gia.
14.

Thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

b)

làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền Ngô Đình Diệm.

c)

làm phá sản chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mĩ.

d)

buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.

15.

Nội dung nào sau đây không phải là mục đích của Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới thu- đông 1950?

a)

Phát huy thế chủ động chiến lược trên chiến trường Đông Dương.

b)

Khai thông đường liên lạc với Trung Quốc và các nước trên thế giới.

c)

Tiêu diệt một bộ phận sinh lực quân Pháp.

d)

Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

16.

Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965–1968) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ có thủ đoạn mới là

a)

sử dụng chiến thuật thiết xa vận.

b)

mở những cuộc hành quân tìm diệt và bình định.

c)

tiến hành dồn dân, lập ấp chiến lược.

d)

sử dụng chiến thuật trực thăng vận.

17.

Đối với Việt Nam, việc phát xít Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện (8-1945) đã

a)

mở ra thời kì trực tiếp vận động giải phóng dân tộc.

b)

tạo điều kiện thuận lợi cho khởi nghĩa từng phần.

c)

tạo cơ hội cho quân Đồng minh hỗ trợ nhân dân Khởi nghĩa.

d)

tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa.

18.

Đường lối Đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986-1996 là

a)

Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

b)
Tăng cường kiểm soát nhà nước đối với kinh tế
c)
Chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
d)
Duy trì nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung
19.

Quốc gia nào sau đây ra sức thiết lập trật tự thế giới “một cực” sau khi trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ

a)

Italia

b)

Anh

c)

Anh

d)

Mĩ.

20.

Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954 – 1960 là

a)

miền Nam được giải phóng.

b)

cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

cả nước độc lập, thống nhất.

d)

miền Nam đã hoàn toàn giải phóng.

21.

Trong chiến lược chiến tranh cục bộ (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã

a)
giảm bớt sự hiện diện quân sự ở miền Nam.
b)
tập trung vào các hoạt động ngoại giao và hòa bình.
c)

Bắt đầu chiến tranh phá hoại Miền Bắc

d)
rút quân và chuyển giao quyền kiểm soát cho chính quyền địa phương.
22.

Về chính trị, trong những năm 1951-1953, ở Việt Nam diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

Chiến dịch giải phóng Huế - Đà Nẵng.

c)

Quân giải phóng miền Nam ra đời.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân.

23.

Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng giữa Cách mạng tháng Tám năm 1945 với cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) ở Việt Nam?

a)
Cả hai đều diễn ra trong thời kỳ chiến tranh.
b)

Có sự kết hợp của sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại

c)
Cả hai đều là cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
d)
Cả hai đều là cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.
24.

Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã

a)

Thực hiện kế hoạch quân sự Rơve

b)

Đề ra kế hoạch Đờ Lát Tátxinhi

c)

Thực hiện kế hoạch quân sự Bôlae

d)

Tăng cường viện trợ cho chính quyền Sài Gòn

25.

Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?

a)
Thực hiện biện pháp quân sự mạnh mẽ hơn.
b)

Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc

c)
Tham gia vào các cuộc đàm phán quốc tế.
d)
Không thực hiện biện pháp hòa bình hay đàm phán.
26.

Đặc điểm nổi bật về tình hình chính trị của Việt Nam từ năm 1954 -1975 là

a)
Chính phủ miền Nam hoàn toàn ủng hộ chính quyền miền Bắc.
b)
Miền Bắc và miền Nam hợp tác chặt chẽ trong phát triển kinh tế.
c)
Việt Nam bị chia cắt thành hai miền với sự đối đầu chính trị giữa miền Bắc và miền Nam.
d)

Đất nước bị chia thành hai miền với hai chế độ khác nhau

27.

Đối với Việt Nam, cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã

a)
Thành lập chính phủ Việt Nam Cộng hòa.
b)
Thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
c)
Ký kết hiệp định hòa bình với Pháp.
d)

Mở ra kỷ nguyên độc lập, tự do, nhân dân lao động nắm quyền, làm chủ đất nước

28.

Ở Đông Dương, thực dân Pháp đề ra kế hoạch quân sự Nava (1953) trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Quân phiệt Nhật Bản tiến vào Đông Dương.

b)

Nhật đã chấm dứt Pháp trên toàn Đông Dương.

c)

Quân Pháp bị sa lầy trên chiến trường.

d)

Quân Trung Hoa Dân quốc tiến vào Việt Nam.

29.

Năm 1994, Việt Nam phê chuẩn?

a)
Công ước Liên Hợp Quốc về môi trường
b)
Công ước Liên Hợp Quốc về quyền trẻ em
c)

Công ước về luật biển

d)
Công ước về quyền phụ nữ
30.

Thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) đã dẫn đến sự ra đời của

a)
Mặt trận Giải phóng miền Bắc Việt Nam
b)
Liên minh Dân tộc Giải phóng miền Nam
c)

Mặt trận dân tộc giải phóng Miền Nam Việt

d)
Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam
31.

Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 – 1973) đề ra chủ trương nào sau đây?

a)

Xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế tập trung.

b)

Xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế bao cấp.

c)

Tiếp tục con đường cách mạng bạo lực.

d)

Phát triển kinh tế nhiều thành phần.

32.

Năm 1975, quân đội Việt Nam giành được thắng lợi quân sự nào sau đây?

a)

Chiến dịch Huế-Đà Nẵng.

b)

Chiến dịch Việt Bắc.

c)

Trận Đồng Khê.

d)

Trận Điện Biên Phủ trên không.

33.

Ở miền Nam Việt Nam, phong trào Đồng khởi (1959-1960) bùng nổ trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Cách mạng gặp muôn vàn khó khăn.

b)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết.

c)

Quân Anh đang tiến vào Đông Dương.

d)

Quân Nhật đang tiến vào Đông Dương.

34.

Đây là ai?

a)

Ishowspeed

b)

Jack Hanma

c)

Michael Jackson

d)

Carl

35.

Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam Tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi

a)

thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.

b)

Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.

c)

Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.

d)

quân đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.

36.

Thắng lợi nào của quân và dân miền Nam mở ra khả năng đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ?

a)

Vạn Tường.

b)

Ấp Bắc.

c)

Bình Giã.

d)

Đồng Xoài.

37.

Năm 1954, nhân dân Việt Nam giành thắng lợi ngoài giao nào sau đây?

a)

Đánh bại cuộc hành quân của Mĩ vào An Lão.

b)

Đánh bại cuộc tập kích của không quân Mĩ.

c)

Chiến thắng Vạn Tường.

d)

Kí Hiệp định Giơnevơ.

38.

Ý nào dưới đây không phải là yếu tố để Đại hội Quốc dân tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng Cộng sản Đông Dương?

a)
Sự ủng hộ từ các nước đồng minh.
b)
Sự đồng thuận của các đảng phái chính trị.
c)
Thiếu hụt về quân sự hoặc trang bị.
d)

Nhật tiền hành đảo chính Pháp (9/3/1945)

39.

Năm 1986, Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Thực dân Pháp vừa rút quân khỏi Việt Nam.

b)

Liên Xô lâm vào tình trạng khủng hoảng.

c)

Phát xít Italia vừa rút quân khỏi Việt Nam.

d)

Thực dân Anh vừa rút quân khỏi Việt Nam.

40.

Thắng lợi nào nhân dân miền Nam buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

Chiến thắng Thượng Lào.

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân.

c)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.

d)

Chiến dịch Việt Bắc.

41.

Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện khởi đầu cuộc “Chiến tranh lạnh”?

a)

Đạo luật viện trợ nước ngoài của Quốc hội Mĩ.

b)

Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman.

c)

Diễn văn của ngoại trưởng Mĩ Macsan.

d)

Chiến lược toàn cầu của Tổng thống Mĩ Rudoven.

42.

Việc Mĩ và Liên Xô chính thức cử tuyến bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (12-1989) chủ yếu xuất phát từ

a)

việc cả hai nước đều gặp khó khăn do tác động của phong trào giải phóng dân tộc.

b)

việc chủ nghĩa xã hội đang trong quá trình phục hồi và phát triển trên khắp thế giới.

c)

sự suy giảm “thế mạnh” của hai nước trên nhiều mặt so với các cường quốc khác.

d)

sự hình thành thế hệ mới sau chiến tranh và sự phát triển mạnh mẽ của khoa học.

43.

Đề ép Việt Nam nhượng bộ, Mỹ kịp hiệp định do Mĩ đặt ra Nich-xơn đã cho máy bay B52 đánh vào đâu trong 12 ngày đêm năm 1972?

a)

Nghệ An, Hà Tĩnh.

b)

Hà Nội, Thanh Hóa.

c)

Hà Nội, Nam Định.

d)

Hà Nội, Hải Phòng.

44.

Trong tâm của đường lối đổi mới ở Việt Nam (thực hiện từ 12-1986) là lĩnh vực

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

đối ngoại.

d)

văn hóa xã hội.

45.

Nội dung cơ bản đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của Đảng Cộng Sản Đông Dương là

a)

toàn dân, toàn diện, trường kì và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

b)

toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

c)

toàn dân, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

d)

toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

46.

Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?

a)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

b)

Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

c)

Phát lệnh tổng khởi nghĩa cả nước

d)

Thống nhất các lực lượng vũ

47.

Trong cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945, nhân dân Việt Nam đã giành chính quyền từ tay

a)

thực dân Pháp.

b)

triều Nguyễn.

c)

chính phủ Trần Trọng Kim.

d)

phát xít Nhật.

48.

Ý nào dưới đây không phải là điều kiện để Đảng ta tiến hành Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945?

a)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

b)

Chủ nghĩa phát xít Đức bị đánh bại hoàn toàn.

c)

Chính phủ bù nhìn Trần Trọng Kim hoang mang cực độ.

d)

Công tác chuẩn bị lực lượng của ta đã hoàn thành.

49.

Tính chất chính nghĩa của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 được thể hiện chủ yếu thông qua

a)

hình thức chiến tranh.

b)

lực lượng tham gia.

c)

mục đích chiến tranh.

d)

thành phần lãnh đạo.

50.

Những thắng lợi trên mặt trận quân sự của quân và dân miền Nam Việt Nam từ 1961 – 1965 có tác dụng

a)

đánh dấu sự thất bại của Mĩ – Diệm ở miền Nam Việt Nam

b)

buộc Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán ở Hội nghị Pari với Việt Nam

c)

đánh dấu sự thất bại của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

d)

buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam.

51.

Chiến thắng nào của quân dân Việt Nam trong năm 1975 đã chuyển cuộc tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam?

a)

Chiến dịch Tây Nguyên.

b)

Chiến thắng Quảng Trị.

c)

Chiến thắng Đường 14 - Phước Long.

d)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

52.

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân được thể hiện trong lĩnh vực

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

văn hóa.

d)

xã hội.

53.

Ý nghĩa của Chiến thắng Ấp Bắc (1963) là

a)
Chiến thắng Ấp Bắc thể hiện sức mạnh của quân đội Việt Nam và là bước ngoặt trong cuộc chiến tranh Việt Nam.
b)

Mở ra khả năng có thể đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ

c)
Chiến thắng Ấp Bắc không có ảnh hưởng lớn đến chiến tranh Việt Nam.
d)
Chiến thắng Ấp Bắc thể hiện sự yếu kém của quân đội Việt Nam.
54.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những khó khăn của Việt Nam trong việc bảo vệ quyền, chủ quyền và các lợi ích hợp pháp trên Biển Đông hiện nay?

a)

Sự bất đồng về quan điểm giữa các bên liên quan đến Biển Đông.

b)

Lực lượng quân sự của ta quá yếu so với các nước Đông Nam Á.

c)

Các Ủy viên thường trực của Liên hợp quốc đều ủng hộ Trung Quốc.

d)

Thiếu các bằng chứng pháp lí để khẳng định chủ quyền ở Biển Đông.

55.

Một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN là

a)

Sự đa dạng về các nước thành viên về chế độ chính trị, tôn giáo

b)
Sự đồng nhất về văn hóa giữa các quốc gia thành viên.
c)
Sự khác biệt về kinh tế và chính trị giữa các quốc gia thành viên.
d)
Sự phát triển đồng đều của các nền kinh tế trong khu vực.
56-59.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai. “Trong bức thư gửi cán bộ, chiến sĩ trước ngày nổ súng (10/3/1954), Ðại tướng kêu gọi toàn thể cán bộ, chiến sĩ, các đơn vị trên Mặt trận Ðiện Biên Phủ nhận rõ vinh dự được tham gia vào chiến dịch lịch sử này: "… mong các đồng chí giữ vững và nâng cao quyết tâm diệt địch, quán triệt phương châm "đánh chắc, tiến chắc" của Trung ương, giữ vững và nâng cao tinh thần chiến đấu liên tục, dẻo dai, chiến đấu thật dũng cảm, tiêu diệt thật nhiều địch" (Những tài liệu chỉ đạo các chiến dịch của Trung ương Ðảng, Tổng Quân ủy và Bộ Tổng Tư lệnh (Từ Việt Bắc đến Ðiện Biên Phủ), Tập VI, Bộ Tổng Tham mưu xuất bản, 1963, tr.128-129).

56.

Tư liệu trên nói về diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Là tinh thần chỉ đạo cho quân dân Việt Nam trước khi bước vào chiến dịch Điện Biên Phủ.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Phát động phong trào thi đua yêu nước trong toàn quân toàn dân.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Quán triệt phương châm tác chiến của quân dân Việt Nam trong chiến dịch Điện Biên Phủ.

a)

Đúng

b)

Sai

60-63.

“Đầu tháng 8/1945, quân Đồng minh dồn dập tấn công quân đội Nhật Bản ở châu Á – Thái Bình Dương, Hồng quân Liên Xô tấn công, tiêu diệt đội quân Quan Đông của Nhật Bản ở vùng Đông Bắc Trung Quốc. Ngày 15/8/1945, Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc. Tại Việt Nam, chính phủ bù nhìn Trần Trọng Kim rệu rã, Đảng Cộng sản Đông Dương đã chuẩn bị đầy đủ về đường lối, phương pháp đấu tranh, quần chúng cách mạng đã sẵn sàng đứng lên khởi nghĩa”.

60.

Đoạn tư liệu cho thấy thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt Nam đứng lên giành chính quyền từ tay phát xít Nhật.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Trong cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945, điều kiện khách quan đóng vai trò quyết định thành công của cuộc cách mạng

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Đoạn tư liệu thể hiện sự chủ động của Đảng Cộng sản Đông Dương trong công tác chuẩn bị khởi nghĩa.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 diễn ra khi phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

a)

Đúng

b)

Sai

64-67.

“ Sức hồi sinh của cách mạng thật lạ thường. Hôm trước cả thành phố còn tê liệt vì nạn đói, vì bệnh dịch và khủng bố. Hôm sau tất cả những đường to ngõ hẻm đã sôi lên. Hàng vạn, hàng vạn con người ầm ầm kéo đi với sức mạnh như những dòng thác. Chính quyền nhân dân cách mạng vừa mới thành lập. Phần lớn đồng bào còn chưa biết ai là người thay mặt cho chính quyền mới. Nhưng mọi người đã tự động tạo nên một trật tự mới, trật tự của cách mạng. Nạn cướp giật mất hẳn. Trộm cắp hầu như không xảy ra. Những người ăn xin cũng không còn. Hoạt động buôn bán, hoạt động chủ yếu của thành phố, đã nhường chỗ cho một hoạt động mới: Hoạt động cách mạng”. Tác phẩm: Những năm tháng không thể nào quên – Trích trong “ Võ Nguyên Giáp – Tổng tập hồi kí”. NXBQĐND 2006. Hữu Mai thể hiện. Trang 7.

64.

Đoạn tư liệu nói về sức hồi sinh mạnh mẽ của cách mạng.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Đoạn tư liệu nêu lên những khó khăn to lớn của nước ta sau cách mạng.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Đoạn tư liệu phản ánh tình hình nước ta sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp 1945 - 1954.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Đoạn tư liệu khẳng định sự thắng lợi hoàn toàn của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai

68-71.

“Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có thời đại sâu sắc”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo cáo chính trị của BCH TW tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 37, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.457).

68.

Cuộc chiến tranh Mỹ xâm lược Việt Nam (1954-1975) là cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất và duy nhất diễn ra trong thời kỳ Chiến tranh lạnh

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã đánh dấu hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Việt Nam trên phạm vi cả nước.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam thắng lợi đã góp phần làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa trên thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân ta là một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn vì đã góp phần làm thất bại âm mưu của Mỹ trong chiến lược toàn cầu.

a)

Đúng

b)

Sai

72-75.

“Khi đế quốc Mỹ tiến hành "chiến tranh đặc biệt" chủ yếu dựa vào lực lượng của ngụy quân, ngụy quyền dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Mỹ, nhằm quét sạch lực lượng cách mạng ở nông thôn bằng hệ thống "ấp chiến lược". Quân và dân miền Nam đã tập trung lực lượng để phá vỡ hệ thống kìm kẹp và phần lớn ấp chiến lược của địch. Phát triển đấu tranh chính trị và đấu tranh quân sự, phối hợp ba mũi giáp công ở cả ba vùng chiến lược. Những thắng lợi quân sự từ Ấp Bắc đến Bình Giã, Ba Gia, phối hợp với cao trào đấu tranh phá ấp chiến lược và đấu tranh chính trị của đã làm sụp đổ chính quyền Ngô Đình Diệm làm cho "chiến tranh đặc biệt" hoàn toàn phá sản”. (Trích nguồn từ: Văn kiện Quốc hội toàn tập, 1961 – 1974, Báo cáo của Chính phủ tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội khóa III ngày 20-5-1968, Lưu tại Trung tâm Lưu trữ quốc gia III )

72.

Chiến tranh đặc biệt được tiến hành chủ yếu bằng quân Mỹ, quân đồng minh của Mỹ và quân đội Sài Gòn.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Quốc sách của Chiến tranh đặc biệt là tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam chiến đấu chống Chiến tranh đặc biệt là đấu tranh chính trị.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Những thắng lợi quân sự từ Ấp Bắc đến Bình Giã, Ba Gia, Đồng Xoài đã làm phá sản hoàn toàn Chiến tranh đặc biệt.

a)

Đúng

b)

Sai

76-79.

“...Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa! Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”. (Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19 – 12 – 1946), trích trong Hồ Chí Minh, toàn tập, tập 4, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr. 534)

76.

Nhân dân Việt Nam kiên quyết không nhượng bộ chủ quyền lãnh thổ cho thực dân Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Nhân dân Việt Nam phải đứng lên kháng chiến chống Pháp - Nhật khi không thể chung sống hòa bình được nữa.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Đoạn trích thể hiện quyết tâm khởi nghĩa giành chính quyền từ tay Pháp của nhân dân Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Đoạn trích đã góp phần khẳng định tính chất chính nghĩa của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân ta.

a)

Đúng

b)

Sai