wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CD gk2 12

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khám xét chỗ ở của công dân khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người đó có
a)
A. Người vừa trốn khỏi khu cách ly.
b)
B. kiểm tra hóa đơn dịch vụ.
c)
D. thực hiện giãn cách xã hội.
d)
C. hồ sơ thế chấp tài sản riêng.
2.
Câu 2: Theo quy định của pháp luật, công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của người khác khi tự ý vào nhà người khác để
a)
A. cấp cứu người bị nạn.
b)
B. kiểm tra căn cước công dân.
c)
C. tuyên truyền bán hàng đa cấp.
d)
D. giới thiệu dịch vụ bảo hiểm.
3.
Câu 3: Theo quy định của pháp luật, công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của người khác khi tự ý vào nhà người khác để
a)
A. xác định thông tin dịch tễ.
b)
B. dập tắt vụ hỏa họa.
c)
C. tìm hiểu bí quyết gia truyền.
d)
D. giới thiệu mô hình kinh doanh.
4.
Câu 4: Anh B tự ý xông vào nhà anh N khám xét vì nghi ngờ anh N lấy trộm điện thoại của mình, hành vi này xâm phạm đến quyền nào dưới đây?
a)
A. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
b)
B. Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm, danh dự.
c)
C. Quyền được đảm bảo bí mật đời tư của công dân.
d)
D. Quyền nhân thân của công dân.
5.
Câu 5: Việc khám nhà, khám người trừ những trường hợp khẩn cấp không được khám vào thời gian nào?
a)
A. Ban sáng.
b)
B. Ban trưa.
c)
C. Ban chiều.
d)
D. Ban đêm.
6.
Câu 6: Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó được tiến hành khi đủ căn cứ khẳng định ở đó có
a)
A. hoạt động tôn giáo.
b)
B. tranh chấp tài sản.
c)
C. người lạ tạm trú.
d)
D. tội phạm lẩn trốn.
7.
Câu 7: Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó không được tiến hành khi đủ căn cứ khẳng định ở đó chỉ có
a)
A. người đang bị truy nã.
b)
B. phương tiện gây án.
c)
C. bạo lực gia đình.
d)
D. tội phạm đang lẩn trốn.
8.
Câu 8: Trong thời hạn 24h giờ, kể từ khi khám xong chỗ ở của công dân, người ra lệnh khám phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan cùng cấp nào?
a)
A. Cơ quan Tư pháp.
b)
B. Cơ quan Công an.
c)
C. Toà án nhân dân.
d)
D. Viện Kiểm sát.
9.
Câu 9: Anh X và chị Y cùng nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh mặt hàng T. Vì có quan hệ tình cảm với chị Y nên anh A lãnh đạo cơ quan chức năng đã yêu cầu chị P nhân viên dưới quyền hủy hồ sơ của anh X. Nghe được thông tin anh X tức giận, thuê D đến phá nhà của anh A. Đồng thời anh X còn thuê bà C tung tin chị Y có quan hệ bất chính với anh A. Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
a)
A. Anh X, anh D.
b)
B. Anh X,
c)
C. Anh A, chị Y, chị P.
d)
D. Anh X, bà C.
10.
Câu 10: Ông A mất một máy bơm nước. Do nghi ngờ con ông B nhà kế bên lấy trộm, nên ông A yêu cầu ông B cho vào nhà khám xét. Ông B không đồng ý nhưng ông A cùng con trai cứ tự tiện xông vào nhà để khám. Biết chuyện, anh P là con trai lớn của ông B đã nhờ anh K và Q sang nhà ông A đánh bố con ông A và đập phá một số tài sản trong nhà ông. Ai đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân ?
a)
A. Anh K và anh Q
b)
B. Cha con ông A, anh K, anh Q
c)
C. Cha con ông A.
d)
D. Anh P, anh K, anh Q
11.
Câu 11: Do cần tiền tiêu dùng, K và M rủ nhau sang nhà H, lấy trộm bộ lư hương thờ có giá trị. Do có lắp hệ thống camera giám sát nên hành động của K và M bị phát hiện, H đã gọi anh trai là T đến bắt K nhốt vào nhà kho và thông báo cho công an xã, còn vợ H đột nhập vào nhà M lấy lại bộ lư hương. Trong trường hợp trên, ai đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
a)
A. K và M.
b)
B. Vợ H,T.
c)
C. Vợ H và K.
d)
D. Vợ H, K, M.
12.
Câu 12: Bà T nghi ngờ cháu C lấy trộm điện thoại mà bà cất trong phòng ngủ của mình. Biết ông N là người thuê một phòng trong căn hộ của nhà cháu C, bà T cùng con gái là chị M đã nhờ ông làm chứng việc hai mẹ con bà lục soát đồ đạc trong nhà cháu C để tìm điện thoại. Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
a)
A. Bà T, cháu C và ông N.
b)
B. Bà T và chị M.
c)
C. Bà T, ông N và chị M.
d)
D. Cháu C và bà T.
13.
Câu 13: Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý trừ trường hợp
a)
A. công an cho phép.
b)
B. có người làm chứng.
c)
C. pháp luật cho phép.
d)
D. trưởng ấp cho phép.
14.
Câu 14: Pháp luật cho phép khám xét chỗ ở của công dân trong mấy trường hợp?
a)
A. 2
b)
B. 3
c)
C. 4
d)
D. 5
15.
Câu 15: Trường hợp nào sau đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
a)
A. Giúp chủ nhà phá khóa để vào nhà.
b)
B. Con cái vào nhà không xin phép bố mẹ.
c)
C. Trèo qua tường nhà hàng xóm để lấy đồ bị rơi.
d)
D. Hết hạn thuê nhà nhưng không chịu dọn đi.
16.
Câu 16: Khám chỗ ở đúng pháp luật là thực hiện khám trong trường hợp nào sau đây?
a)
A. Do pháp luật quy định.
b)
B. Có nghi ngờ tội phạm.
c)
C. Cần tìm đồ vật quý.
d)
D. Do một người chỉ dẫn.
17.
Câu 17: Nhà báo G đã viết bài đăng báo sai lệch về công ty Y. Biết tin, anh K, giám đốc công ty chỉ đạo hai nhân viên T và H đột nhập vào nhà riêng của anh G và hành hung nhà báo G. Ai đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
a)
A. Anh G, H, K
b)
B. Anh G, T, K
c)
C. Anh K, G, H
d)
D. Anh H, T, K
18.
Câu 1: Đã mấy lần thấy M nói chuyện qua điện thoại, L lại tìm cách đến gần để nghe. Hành vi này của L xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Quyền được bảo đảm bí mật thư tín, điện tín.
b)
B. Quyền bí mật điện tín.
c)
C. Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật về điện thoại.
d)
D. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm.
19.
Câu 2: Theo quy định của pháp luật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được cơ quan chức năng
a)
A. kiểm soát nội dung.
b)
B. sao kê đồng loạt.
c)
C. bảo đảm bí mât.
d)
D. niêm yết công khai.
20.
Câu 3: Theo quy định của pháp luật, thư tin, điện thoại, điện tín của công dân được cơ quan chức năng
a)
A. chủ động thu thập và lưu trữ
b)
B. bảo đảm an toàn và bí mật.
c)
C. thực hiện in ấn và phân loại.
d)
D. tiến hành sao kê và cất giữ.
21.
Câu 4: Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền được thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín khi
a)
A. đính chính thông tin cá nhân.
b)
B. thống kê bưu phẩm đã giao.
c)
C. cần chứng cứ để điều tra vụ án.
d)
D. kiểm tra hóa đơn dịch vụ.
22.
Câu 5: Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền được kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín khi
a)
A. cần phục vụ công tác điều tra.
b)
B. xác minh địa chỉ giao hàng.
c)
C. sao lưu biên lai thu phí.
d)
D. thống kê bưu phẩm thất lạc.
23.
Câu 6: Tự tiện bóc mở, thu giữ, tiêu hủy thư tín của người khác là xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
b)
B. Quyền được đảm bảo an toàn nơi cư trú.
c)
C. Quyền được đảm bảo an toàn thư tín, điện thoại, điện tín.
d)
D. Quyền bí mật đời tư.
24.
Câu 7: Ông K đã thuê anh M sửa máy tính của mình ở công ty. Trong lúc sửa máy, anh M phát hiện ông K có mẫu hàng mới sắp tung ra thị trường, anh M đã tự ý sao chép. Sau đó M đã nhờ anh Y làm môi giới để bán những mẫu mới đó cho chị T ở công ty G vốn là đối thủ cạnh tranh của ông K. Theo qui định của pháp luật, người nào vi phạm quyền được pháp luật bảo đảm an toàn, bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín của công dân?
a)
A. Chị T, anh M và ông K.
b)
B. Anh M, anh Y và chị T.
c)
C. Chỉ mình anh M.
d)
D. Chỉ mình anh Y.
25.
Câu 8: Theo quy định của pháp luật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được cơ quan chức năng
a)
A. kiểm soát nội dung.
b)
B. sao kê đồng loạt.
c)
C. bảo đảm bí mât.
d)
D. niêm yết công khai.
26.
Câu 9: Theo quy định của pháp luật, thư tin, điện thoại, điện tín của công dân được cơ quan chức năng
a)
A. chủ động thu thập và lưu trữ
b)
B. bảo đảm an toàn và bí mật.
c)
C. thực hiện in ấn và phân loại.
d)
D. tiến hành sao kê và cất giữ.
27.
Câu 10: Quyền bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín thuộc loại quyền
a)
A. bí mật đời tư cá nhân.
b)
B. bí mật tự do xã hội.
c)
C. bí mật tự do nhà nước.
d)
D. bí mật đời tư tập thể.
28.
Câu 11: Chị Y mượn máy tính của anh K để gửi tài liệu, do có việc gấp nên quên xóa mật khẩu đăng nhập trên gmail. Khi chị H mở máy tính của chồng là anh K lên để làm việc thì vô tình đăng nhập vào gmail của chị Y. Trong gmail này, chị H phát hiện có nhiều mẫu thiết kế thời trang nên kêu anh K sao chép lại. Sau đó, anh K nhờ chị X làm môi giới để bán mẫu thiết kế cho công ty thời trang Z nên được công ty Z đã trả một khoản tiền lớn vì mẫu đẹp. Những ai đã vi phạm quyền được pháp luật bảo đảm an toàn, bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín?
a)
A. Anh K, chị H và chị X.
b)
B. Anh K và chị H.
c)
C. Anh K và chị X.
d)
D. Anh K, chị X và công ty Z.
29.
Câu 12: A có việc vội ra ngoài không tắt máy tính, B tự ý mở ra đọc những dòng tâm sự của A trên email. Hành vi này xâm phạm quyền tự do nào sau đây của công dân?
a)
A. Quyền bảo đảm an toàn bí mật thư tín.
b)
B. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự.
c)
C. Quyền tự do ngôn luận và báo chí.
d)
D. Quyền bất khả xâm phạm về tài sản.
30.
Câu 13: Trong lúc anh S đi vắng, chị P người giúp việc cho gia đình đã nhận thay gói bưu phẩm và tự ý mở ra xem. Trong trường hợp trên, chị P đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
b)
B. Bảo đảm an toàn, bí mật thư tín.
c)
C. Bảo mật quan hệ của cá nhân.
d)
D. Bất khả xâm phạm về danh tính.
31.
Câu 14: Theo quy định của pháp luật, thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được
a)
A. phổ biến rộng rãi và công khai.
b)
B. niêm phong và cất trữ.
c)
C. phát hành và lưu giữ.
d)
D. bảo đảm an toàn và bí mật.
32.
Câu 15: Chị H là nhân viên chuyển thư của bưu điện. Do thấy có một bức thư của người lạ gửi cho chồng mình nên chị H đã mở thư ra xem rồi dán lại. Hành vi của chị H đã xâm phạm
a)
A. quyền được pháp luật bảo hộ về đời sống tinh thần.
b)
B. quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
c)
C. quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.
d)
D. quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín.
33.
Câu 16: Do có mâu thuẫn với Giám đốc B, nên chị T đã dùng điện thoại chụp trộm nội dung công văn mật của Giám đốc B để trên bàn, rồi nhờ anh P đăng lên Facebook và được anh K chia sẻ trên trang cá nhân với nội dung không tốt. Những ai dưới đây vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín?
a)
A. Giám đốc B, chị T, anh P, anh K.
b)
B. Chị T, anh P, anh K.
c)
C. Giám đốc B, chị T.
d)
D. Giám đốc B, anh P.
34.
Câu 17: Người làm nhiệm vụ chuyển phát thư tín, điện tín không vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín khi tự ý thực hiện hành vi nào sau đây?
a)
A. Tiêu hủy thư không có người nhận.
b)
B. Chia sẻ điện tín của khách hàng.
c)
C. Lựa chọn dịch vụ điện hoa.
d)
D. Phát tán công văn gửi nhầm địa chỉ.
35.
Câu 1: Một trong những hình thức để công dân thực hiện đúng quyền tự do ngôn luận là
a)
A. phát biểu ý kiến nhằm xây dựng cơ quan.
b)
B. bảo trợ trẻ em khuyết tật.
c)
C. theo dõi phạm nhân vượt ngục.
d)
D. tuyên truyền thông tin thất thiệt.
36.
Câu 2: Anh B viết bài đăng báo kiến nghị về tình trạng một số hộ kinh doanh không tuân thủ quy định bảo vệ môi trường. Việc làm của anh B là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Quyền tự do ngôn luận.
b)
B. Quyền bảo đảm bí mật thư tín, điện thoại.
c)
C. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
d)
D. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
37.
Câu 3: Ngăn cản đại biểu trình bày ý kiến của mình trong hội nghị là công dân vi phạm quyền
a)
A. quản lí cộng đồng.
b)
B. tự do ngôn luận.
c)
C. quản lí truyền thông.
d)
D. tự do thông tin.
38.
Câu 4: Công dân kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội là thể hiện quyền
a)
A. tự do ngôn luận.
b)
B. tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
c)
C. tự do dân chủ.
d)
D. tham gia xây dựng đất nước.
39.
Câu 5: Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tự do ngôn luận khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
a)
A. phát biểu ý kiến trong hội nghị
b)
B. tự công khai đời sống của bản thân.
c)
C. bảo trợ người già neo đơn
d)
D. đang tìm hiểu hoạt động tín ngưỡng.
40.
Câu 6: Anh B viết bài đăng báo kiến nghị về tình trạng một số hộ kinh doanh không tuân thủ quy định bảo vệ môi trường. Việc làm của anh B là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Quyền tự do ngôn luận.
b)
B. Quyền bảo đảm bí mật thư tín, điện thoại.
c)
C. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
d)
D. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
41.
Câu 7: Ngăn cản đại biểu trình bày ý kiến của mình trong hội nghị là công dân vi phạm quyền
a)
A. quản lí cộng đồng.
b)
B. tự do ngôn luận.
c)
C. quản lí truyền thông.
d)
D. tự do thông tin.
42.
Câu 8: Trong một cuộc họp, ông B là Chủ tịch phường đã ngắt lời không cho anh H tiếp tục phát biểu khi anh lên tiếng phê bình chị C. Do anh H phản đối nên ông B đã lệnh cho anh K là nhân viên bảo vệ ngoài hội trường buộc anh H phải rời cuộc họp. Anh G là nhân viên dưới quyền ông B nhân chuyện này đã viết bài bịa đặt ông bạo hành nhân viên đăng lên mạng xã hội làm cho uy tín của ông B bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Những ai dưới đây đã thực hiện vừa vi phạm kỷ luật lại vừa vi phạm quyền tự do ngôn luận của công dân ?
a)
A. Ông B và anh K.
b)
B. Ông B và anh G.
c)
C. Ông B, anh K và anh G.
d)
D. Anh H
43.
Câu 9: Trong cuộc họp ở cơ quan A, khi anh D đang trình bày ý kiến của mình thì anh Q đã tìm cách ngăn cản buộc anh D phải dừng ý kiến. Bức xúc, ông C là Thủ trưởng cơ quan đã yêu cầu giữ trật tự đồng thời không cho anh Q và anh D được có ý kiến khác trong suốt thời gian còn lại của cuộc họp. Những ai dưới đây thực hiện chưa đúng quyền tự do ngôn luận của công dân?
a)
A. Ông C và anh Q.
b)
B. Ông C, anh Q và anh DDT.
c)
C. Ông C và anh DDT.
d)
D. Anh Q và anh DDT.
44.
Câu 10: Nội dung nào dưới đây thuộc nhóm quyền tự do cơ bản của công dân?
a)
A. Quyền tự do ngôn luận.
b)
B. Quyền khiếu nại, tố cáo.
c)
C. Quyền được phát triển.
d)
D. Quyền bầu cử, ứng cử.
45.
Câu 11: Ông G đã có nhiều bài viết đăng tải trên mạng internet với nội dung chưa có căn cứ rõ ràng về các chính sách của Nhà nước ta. Hành vi của ông G đã thực hiện không đúng quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Quyền khiếu nại và tố cáo.
b)
B. Quyền tham gia quản lí Nhà nước.
c)
C. Quyền tự do thông tin.
d)
D. Quyền tự do ngôn luận.
46.
Câu 12: Quyền tự do ngôn luận là một trong các quyền
a)
A. tự do cơ bản.
b)
B. tự do dân chủ.
c)
C. tự do kinh tế.
d)
D. tự do chính trị.
47.
Câu 13: Quyền tự do ngôn luận là một trong các quyền tự do cơ bản, bảo đảm cho công dân có điều kiện cần thiết để chủ động, tích cực tham gia vào công việc của
a)
A. văn hóa và xã hội.
b)
B. Nhà nước và xã hội.
c)
C. đạo đức và pháp luật.
d)
D. kinh tế và chính trị.
48.
Câu 14: Bạn Q đưa ra thắc mắc với thầy Đ về chương trình giáo dục có đáp ứng được với đòi hỏi của cách mạng công nghệ 4.0 trong buổi ngoại khóa của trường. Trong trường hợp này, bạn Q đã thực hiện quyền tự do cơ bản nào dưới đây của công dân?
a)
A. Tự do thông tin.
b)
B. Tự do ngôn luận.
c)
C. Độc lập phán quyết.
d)
D. Áp đặt quan điểm cá nhân.
49.
Câu 15: Ông A là giám đốc, ông S là phó giám đốc, chị M và anh Q là nhân viên, anh D là bảo vệ cùng làm việc tại công ty X. Trong một cuộc họp, chị M nêu ý kiến trái chiều nên đã bị ông A yêu cầu dừng phát biểu. Mặc dù vậy, chị M vẫn kiên quyết trình bày quan điểm của mình. Thây vậy, ông S ép chị M dừng lời và chỉ đạo anh D đuổi chị ra ngoài. Có mặt trong cuộc họp, anh Q đã dùng điện thoại quay lại toàn bộ sự việc và chia sẻ với nhiều người. Những ai sau đây đã không vi phạm quyền tự do ngôn luận của công dân?
a)
A. Ông S, anh Q và anh D.
b)
B. Chị M và anh D.
c)
C. Ông S, ông A và anh
d)
D. Chị M và anh Q.
50.
Câu 1: Theo quy định của pháp luật, công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì có quyền tham gia bầu cử?
a)
A. 17 tuổi.
b)
B. 19 tuổi.
c)
C. 21 tuổi.
d)
D. 18 tuổi.
51.
Câu 2: Một trong những con đường để công dân thực hiện quyền ứng cử là tự
a)
A. quyết định.
b)
B. vận động.
c)
C. tranh cử.
d)
D. ứng cử.
52.
Câu 3: Trong quá trình bầu cử hội đồng nhân dân các cấp, việc cử tri nhờ người khác bỏ phiếu thay mình là vi phạm nguyên tắc bầu cử
a)
A. bình đẳng.
b)
B. bỏ phiếu kín.
c)
C. trực tiếp.
d)
D. phổ thông .
53.
Câu 4: Theo quy định của pháp luật bầu cử, công dân thực hiện quyền bầu cử bằng cách nào dưới đây là đúng pháp luật?
a)
A. Trực tiếp viết phiếu bầu và bỏ phiếu.
b)
B. Nhờ người khác bỏ phiếu.
c)
C. Nhờ những người trong tổ bầu cử bỏ phiếu.
d)
D. Nhờ người khác viết phiếu rồi tự mình bỏ phiếu.
54.
Câu 4: Vào ngày bầu cử, anh A có việc bận nên nhờ con trai là S đi bỏ phiếu thay mình. Tới nơi bầu cử, S gặp X là bạn học cũng đang đi bỏ phiếu cho mẹ. Những ai vi phạm nguyên tắc trực tiếp trong bầu cử?
a)
A. Anh A, anh K.
b)
B. Anh A, anh K và mẹ X.
c)
C. Anh A, mẹ X, S và X.
d)
D. Anh A và S.
55.
Câu 6: Quyền bầu cử và ứng cử là các quyền dân chủ cơ bản của công dân trên lĩnh vực
a)
A. văn hóa
b)
B. chính trị
c)
C. kinh tế
d)
D. xã hội
56.
Câu 7: Mỗi phiếu bầu cử đều có giá trị như nhau thể hiện nguyên tắc nào trong bầu cử ?
a)
A. Trực tiếp.
b)
B. Phổ thông.
c)
C. Bỏ phiếu kín.
d)
D. Bình đẳng.
57.
Câu 8: Vào ngày bầu cử, gia đình V có việc phải đi ăn cỗ ở xa. V đã sang nhờ R – hàng xóm đi bỏ phiếu giúp cả nhà. Hành vi này đã vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?
a)
A. Bình đẳng.
b)
B. Phổ thông.
c)
C. Bỏ phiếu kín.
d)
D. Trực tiếp.
58.
Câu 9: Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri không vi phạm nguyên tắc bầu cử khi
a)
A. độc lập lựa chọn ứng cử viên.
b)
B. ủy quyền thực hiện nghĩa vụ bầu cử.
c)
C. đồng loạt sao chép phiếu bầu.
d)
D. công khai nội dung đã viết vào phiếu bầu.
59.
Câu 10: Tại điểm bầu cử, chị H đã giúp anh T bỏ phiếu bầu theo đề xuất của anh. Phát hiện cụ M không biết chữ, nhân viên S của tổ bầu cử đã nhờ chị H viết hộ phiếu bầu theo đúng ý của cụ rồi đưa phiếu cho cụ M bỏ vào thùng. Những ai dưới đây đã thực hiện đúng pháp luật về bầu cử?
a)
A. Cụ M và nhân viên S.
b)
B. Chị H, cụ M và nhân viên S.
c)
C. Anh T, chị H và nhân viên S.
d)
D. Anh T và chị H.
60.
Câu 11: Anh A nhờ con trai thay mình đi bỏ phiếu bầu cử nhưng con trai anh đã từ chối. Con trai anh A không vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?
a)
A. Phổ thông.
b)
B. Trực tiếp.
c)
C. Bình đẳng.
d)
D. Bỏ phiếu kín.
61.
Câu 12: Quyền bầu cử và ứng cử là
a)
A. quyền tự do cơ bản của công dân trong lĩnh vực xã hội.
b)
B. quyền nhân thân của công dân trong lĩnh vực dân sự.
c)
C. quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực chính trị.
d)
D. quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã họi của công dân.
62.
Câu 13: Quyền ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân là quyền dân chủ cơ bản của công dân gắn với hình thức dân chủ
a)
A. gián tiếp.
b)
B. thảo luận.
c)
C. trực tiếp.
d)
D. biểu quyết.
63.
Câu 14: Theo quy định của pháp luật bầu cử, mọi công dân công dân Việt Nam đủ 21 tuổi trở lên, có năng lực và được cử tri tín nhiệm đều có thể được tham gia
a)
A. tự ứng cử.
b)
B. tự điều hành.
c)
C. tự đề cử.
d)
D. tự thảo luận
64.
Câu 15: Đúng ngày bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp thì ông A phải điều trị sau phẫu thuật tại bệnh viện nên nhân viên S thuộc tổ bầu cử lưu động đã tự ý bỏ phiếu thay ông. Nhân viên S đã vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?
a)
A. Trực tiếp.
b)
B. Thụ động.
c)
C. Công khai.
d)
D. ủy quyền.
65.
Câu 16: Tại điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp xã X, thấy chị Q đang băn khoăn khi lựa chọn ứng cử viên, anh M đã viết phiếu bầu giúp chị rồi đưa cho chị bỏ lá phiếu đó vào hòm phiếu. Anh M và chị Q cùng vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây ?
a)
A. Ủy quyền.
b)
B. Bỏ phiếu kín.
c)
C. Trực tiếp.
d)
D. Phổ thông.
66.
Câu 1: Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?
a)
A. Tham khảo dịch vụ trực tuyến.
b)
B. Đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật
c)
C. Đăng ký hiến máu nhân đạo.
d)
D. khám tuyển nghĩa vụ quân sự.
67.
Câu 2: Việc chính quyền xã tổ chức cho người dân sử thảo luận về kế hoạch sử dụng đất của địa phương là đảm bảo quyền tham gia quản ký nhà nước và xã hội ở phạm vi
a)
A. cơ sở
b)
B. lãnh thố
c)
C. cả nước .
d)
D. quốc gia.
68.
Câu 3: Theo quy đinh của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi cơ sở trong trường hợp nào sau đây?
a)
A. Giảm sát việc giải quyết kiếu nại.
b)
B. Khai báo hồ sơ dịch tễ trực tuyến.
c)
C. Sử dụng dịch vụ công cộng.
d)
D. Đề cao quản điểm cá nhân.
69.
Câu 4: Việc công dân đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật Giáo dục là thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi
a)
A. khu vực
b)
B. cơ sở
c)
C. cả nước
d)
D. địa phương
70.
Câu 5: Công dân T tham gia thảo luận và đóng gopsys kiến cho dự án mở rộng khu dân cư của xã. Điều này cho thấy công dân T đã thực hiện quyền dân chủ nào dưới đây?
a)
A. Được cung cấp thông tin nội bộ.
b)
B. Đóng góp ý kiến nơi công cộng
c)
C. Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
d)
D. Quyền tự do ngôn luận.
71.
Câu 6: Anh A và mọi người cùng đóng góp ý kiến xây dựng quy ước, hương ước cho thôn của mình. Việc làm này là thực hiện quyền dân chủ cơ bản nào dưới đây của công dân?
a)
A. Quyền tự do lập hội và tự do hội họp.
b)
B. Quyền bầu cử và quyền ứng cử
c)
C. Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội.
d)
D. Quyền khiếu nại và quyền tố cáo
72.
Câu 7: Việc chính quyền xã tổ chức lấy ý kiến của người dân về chủ trương xây dựng công trình phúc lợi công cộng là bảo đảm quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân ở phạm vi
a)
A. cơ sở.
b)
B. toàn quốc.
c)
C. lãnh thổ.
d)
D. cả nước.
73.
Câu 8: Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?
a)
A. Tham khảo dịch vụ trực tuyến.
b)
B. Thay đổi kiến trúc thượng tầng.
c)
C. Sử dụng dịch vụ công cộng.
d)
D. Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.
74.
Câu 9: Trước khi công bố phương án thi. Bộ giáo dục và đào tạo đã lấy ý kiến của nhân dân trong cả nước. Điều đó nhằm phát huy quyền cơ bản nào của công dân
a)
A. xây dựng Nhà nước pháp quyền.
b)
B. tham gia quản lý Nhà nước, xã hội.
c)
C. xây dựng xã hội học tập.
d)
D. quyết định của mọi người
75.
Câu 10: Trong cuộc họp ở thôn X, khi ông A trưởng thôn đang lấy ý kiến về việc làm đường bê tông ở thôn thì chị C và chị M đang nói chuyện phiếm. Bực mình vì hai chị làm ồn, ông Y đề nghị ông A đuổi hai chị ra khỏi cuộc họp. Do nể mọi người nên ông A buộc phải đuổi hai chị ra ngoài. Qúa bức xúc, chị M đã về kể cho chồng là anh T, rồi hai vợ chồng cùng đến trụ sở thôn quậy phá làm cho cuộc họp bị hoãn lại. Những ai chưa thực hiện tốt quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội?
a)
A. Ông A, chị C, chị M và anh T.
b)
B. Ông A, chị M và anh T.
c)
C. Ông A, ông Y, chị C và chị M.
d)
D. Chị M, anh T và ông Y.
76.
Câu 11: Trong cuộc họp với đại diện các hộ gia đình, anh D lên tiếng phản đối mức kinh phí đóng góp xây dựng nhà văn hóa do ông A Chủ tịch xã đề xuất nhưng chị K là thư kí cuộc họp không ghi ý kiến của anh D vào biên bản. Khi bà M phát hiện và phê phán việc này, ông A đã ngắt lời, đuổi bà M ra khỏi cuộc họp. Sau đó, chị G là con gái bà M đã viết bài nói xấu ông A trên mạng xã hội. Những ai dưới đây vi phạm quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân?
a)
A. Ông A và chị G.
b)
B. Ông A, chị K, chị G và bà M.
c)
C. Ông A và chị K.
d)
D. Ông A, chị K và chị G.
77.
Câu 12: Tại cuộc họp bàn về việc xây dựng đường liên thôn của xã, chị M không tán thành ý kiến của chị K đề cử chị S làm tổ trưởng tổ giám sát. Tuy nhiên, chị S vẫn được bầu làm tổ trưởng và sau đó giới thiệu người thân của mình vào tổ này nên bị bà Q quyết liệt phản đối. Khi đó, ông N chủ tọa cuộc họp yêu cầu bà Q dừng phát biểu khiến bà bực tức rủ chị M bỏ họp ra về. Những ai dưới đây đã thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội?
a)
A. Ông N, chị M và chị S.
b)
B. Chị K, chị S, chị M và bà Q.
c)
C. Chị K, chị M và ông N.
d)
D. Chị K, bà Q, ông N và chị M.
78.
Câu 13: Ông B Chủ tịch xã chỉ đạo chị M là văn thư không gửi giấy mời cho anh H là trưởng thôn tham dự cuộc họp triển khai kế hoạch xây dựng đường liên xã đi qua thôn của anh H. Biết chuyện nên anh K đã thẳng thắn phê bình ông B trong cuộc họp và bị anh T chủ tọa ngắt lời, không cho trình bày hết ý kiến của mình. Bực tức, anh K đã bỏ họp ra về. Những ai dưới đây vi phạm quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội?
a)
A. Chị M và ông B
b)
B. Anh K và ông B.
c)
C. Chị M, anh H.
d)
D. Anh T và ông B.
79.
Câu 14: Chính quyền phường T tổ chức lấy ý kiến của người dân về kế hoạch xây dựng nếp sống văn minh đô thị và phân loại rác thải tại nguồn. Việc làm này góp phần thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội ở phạm vi cơ sở theo cơ chế nào dưới đây?
a)
A. Dân kiểm tra.
b)
B. Dân bàn.
c)
C. Dân giám sát.
d)
D. Dân biết.
80.
Câu 15: Công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội thông qua việc
a)
A. thảo luận, biểu quyết các vấn đề trọng đại khi nhà nước trưng cầu dân ý.
b)
B. tham gia lao động công ích ở địa phương.
c)
C. tham gia tuyên truyền bảo vệ môi trường ở cộng đồng.
d)
D. viết bài đăng báo, quảng bá cho du lịch ở địa phương