wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

28-29-30 ( Loài )

Total questions: 77

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

loài chỉ trở thành hai loài mới khi và chỉ khi:

a)

hai quần thể cách li sinh sản với nhau.

b)

hai quần thể sống ở 2 địa điểm khác nhau.

c)

các cá thể trong hai quần thể có kiểu hình khác nhau.

d)

hai quần thể có 2 khu phân bố khác nhau và thích nghi theo 2 hướng khác nhau.

2.

Cơ chế cách li sinh sản được hiểu là:

a)

Các trở ngại sinh học ngăn cản các cá thể giao phối hoặc ngăn cản tạo ra con lai hữu thụ.

b)

Các trở ngại sinh học ngăn cản các cá thể trao đổi chất và năng lượng với môi trường.

c)

Các trở ngại sinh học ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của sinh vật.

d)

Các trở ngại sinh học trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật.

3.

Các cơ chế cách li sinh sản giữa các loài gồm các dạng:

a)

cách li trước hợp tử và cách li sau hợp tử.

b)

cách li nơi ở và cách li tập tính.

c)

cách li thời gian và cách li cơ học.

d)

cách li nơi ở, tập tính, thời gian và mùa vụ.

4.

Mỗi loài giao phối là một tổ chức tự nhiên, có tính toàn vẹn là do:

a)

Sự cách ly sinh cảnh.

b)

Sự cách ly mùa vụ

c)

Sự cách ly tập tính.

d)

Sự cách ly sinh sản.

5.

Tổ chức loài ở những sinh vật sinh sản vô tính, đơn tính sinh, tự phối ít thể hiện tính tự nhiên và toàn vẹn hơn loài giao phối, vì:

a)

giữa các cá thể không có mối quan hệ về nơi ở.

b)

giữa những cá thể không có mối quan hệ mẹ con .

c)

giữa các cá thể không có mối quan hệ về dinh dưỡng .

d)

giữa những cá thể không có mối quan hệ ràng buộc về mặt sinh sản.

6.

Các hình thức nào sau đây là cách li tiền hợp tử: (1) Cách li nơi ở. (2) Cách li hợp tử phát triển. (3) Cách li thời gian. (4) Cách li cơ học. (5) Cách li tập tính.

a)

(1),(2),(3),(4).

b)

(1),(3),(4),(5). 

c)

(2),(3),(4),(5).   

d)

(1),(2),(3),(4),(5).

7.

Tinh trùng của ngỗng vào âm đạo của vịt bị chết là dạng cách li:

a)

trước hợp tử.

b)

thời gian.        

c)

cơ học.

d)

sau hợp tử. 

8.

Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc thì hợp tử không phát triển là dạng cách li:

                                         

a)

A. trước hợp tử.    

b)

   B. thời gian.  

c)

   C. cơ học.

d)

D. sau hợp tử.

9.

Cừu giao phối với dê tạo được hợp tử nhưng hợp tử không phát triển là dạng cách li:

                                               

a)

A. trước hợp tử.

b)

  B. thời gian. 

c)

   C. cơ học. 

d)

D. sau hợp tử. 

10.

Dạng cách ly nào làm cho hệ gen mở của quần thể trở thành hệ gen kín của loài mới?

                    

a)

A. Cách ly địa lý. 

b)

B. Cách ly sinh sản.

c)

C. Cách ly tập tính. 

d)

   D. Cách ly sinh thái .

11.

Hình thành loài mới bằng con đường địa lý đã giải thích cho quan niệm của Đác-uyn.

a)

A. Về vai trò của  chọn lọc.

b)

B.  Vai trò của quá trình đột biến và chọn lọc tự nhiên.

c)

C.  Về con đường phân ly tính trạng từ 1 nguồn gốc chung.

d)

D. Vai trò cùa các điều kiện địa lý làm cho các loài bị gián đoạn.

12.

Trong quá trình hình thành loài bằng con đường địa lý phát biểu nào dưới đây là không đúng?

a)

A. Là phương thức có cả ở động vật và thực vật.

b)

B.  Có sự cách ly địa lý thì sự phân hóa trong loài được thúc đẩy.

c)

C.  Điều kiện địa lý là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.

d)

D. Trong quá trình này nếu có sự tham gia của các nhân tố biến động di truyền thì sự phân hóa kiểu gen của quần thể gốc diễn ra nhanh hơn.

13.

Hình thành loài mới bằng con đường cùng khu địa lí là phương thức thường gặp ở các nhóm sinh vật nào

                                  

               

a)

A. Động vật tự phối.   

b)

           B. Động vật giao phối.

c)

C. Thực vật & động vật ít di động xa.  

d)

    D. Thực vật tự phối.

14.

Quá trình hình thành loài mới có thể diễn ra nhanh khi có yếu tố nào?

a)

A. Lai xa.

b)

B.  Có biến động di truyền.

c)

C.  Chọn lọc tự nhiên diễn ra theo nhiều hướng khác nhau.

d)

D. Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lý diễn ra nhanh hơn con đường sinh thái.

15.

Tại sao trong quá trình hình thành loài mới bằng con đường đại lí thì các đảo đại dương lại hay tồn tại những loài đặc hữu?

a)

A. Do sự cách li đại lí hoàn toàn.                

b)

B.  Do sự di cư của các loài đặc hữu từ nơi khác tới. 

c)

C.  Do đảo đại dương có điều kiện khí hậu đặc biệt.

d)

D. Do đảo đại dương có diều kiện khí hậu thường xuyên thay đổi mạnh.

16.

Ở một hồ tại châu Phi, có 2 loài cá giống nhau về đặc điểm hình thái chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu xám một loài màu đỏ. Đây là hình thức hình thành loài

                   

a)

A. Lai xa và đa bội hóa.

b)

B. cách li sinh thái.

c)

C. cách li địa lí.

d)

D. cách li tập tính.

17.

Khi lai cây cải bắp Brassica 2n=18 NST với cải củ Raphanus 2n=18 NST. Kapetrenco thu được kết quả con lai:

                        

                     

a)

A. chứa 2n=18NST của cây cải củ. 

b)

B.chứa 9NST của cây cải bắp và 9NST của cây cải củ.

c)

C. chứa 2n=18NST của cây cải bắp.   

d)

D.chứa 18NST của cây cải bắp & 18NST của cây cải củ

18.

Khi tiến hành lai cây cải bắp Brassica 2n=18 NST với cải củ Raphanus 2n=18 NST. Kapetrenco thu được con lai và tiến hành đa bội hóa F1 thì thu được kết:

a)

A. chứa 2n=18NST của cây cải củ.                    

b)

C. chứa 2n=18NST của cây cải bắp.            

c)

B.chứa 9NST của cây cải bắp và 9NST của cây cải củ.

d)

D.chứa 18NST của cây cải bắp & 18NST của cây cải củ

19.

Khi tiến hành lai cây cải bắp Brassica 2n=18 NST với cải củ Raphanus 2n=18 NST. Kapetrenco thu được con lai và tiến hành đa bội hóa F1 thì thu được cây con có kiểu hình như thế nào?

a)

A. rễ và lá cây cải bắp.       

b)

B. rễ cây cải bắp và lá cây cải củ.      

c)

C. rễ và lá cây cải củ

d)

D. lá cây cải bắp và rễ cây cải củ.     

20.

Người ta có thể kết luận 2 quần thể sinh vật nào đó là thuộc 2 loài khác nhau khi 2 quần thể đó…

                               

    

a)

A. không giao phối với nhau.  

b)

B. sống trong hai sinh cảnh khác nhau.

c)

C. có nhiều đặc điểm hình thái khác nhau.    

d)

      D. có điểm hình thái và sinh hóa khác nhau.

21.

Câu nào dưới đây nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài là đúng nhất?

a)

A. Cách li địa lí luôn luôn dẫn đến cách li sinh sản.

b)

B.  Không có sự cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới.

c)

C.  Cách li địa lí dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.

d)

D. Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính dẫn đến phân hóa thành phần kiểu gen của các quần thể cách li.

22.

Thể song nhị bội là cơ thể có tế bào chứa

                                           

                                   

a)

A. bộ NST tứ bội 4n.   

b)

B. hai bộ NST đơn bội của 2 loài bố mẹ khác nhau.

c)

C. bộ NST lưỡng bội 2n.     

d)

D. hai bộ NST lưỡng bội của 2 loài bố mẹ khác nhau.

23.

Đơn vị tổ chức cơ sở của loài trong thiên nhiên là gì?

a)

Quần thể

b)

Nòi địa lý

c)

Nòi sinh thái

d)

Nòi sinh học

24.

Hình thành loài mới bằng con đường cùng khu địa lí xảy ra như thế nào?

a)

Chậm chạp hình thành ngay loài mới

b)

Chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp

c)

Nhanh chóng hình thành ngay loài mới

d)

Nhanh chóng qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp

25.

Sự hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa không gặp ở sinh vật nào sau đây?

a)

Chuối

b)

Lừa

c)

Củ cải đường

d)

Khoai tây

26.

Các quần thể hay nhóm quần thể có thể phân bố gián đoạn hoặc liên tục, tạo thành gì?

a)

Các nòi

b)

Các thứ

c)

Các chi

d)

Các bộ

27.

Sự phân hóa cá nước mặn, nước lợ, nước ngọt là do sự cách li gì?

a)

Sinh sản

b)

Sinh cảnh

c)

Địa lí

d)

Di truyền

28.

Ở loài giao phối, dạng cách li nào khi xuất hiện sẽ đánh dấu sự xuất hiện của loài mới?

a)

cách li sinh sản

b)

cách li sinh thái

c)

cách li địa lí

d)

cách li tập tính

29.

Tiêu chuẩn chính xác và quan trọng nhất để phân biệt 2 loài giao phối là gì?

a)

cách li sinh sản

b)

cách li sinh thái

c)

cách li địa lí

d)

cách li tập tính

30.

Loài là gì?

a)

Một hoặc một nhóm quần thể gồm các cá thể có khả năng sinh sản và cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác.

b)

Một hoặc một nhóm quần thể gồm các cá thể có khả năng sinh sản và không cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác.

c)

Một hoặc một nhóm quần thể gồm các cá thể không có khả năng sinh sản và cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác.

d)

Một hoặc một nhóm quần thể gồm các cá thể không có khả năng sinh sản và không cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác.

31.

Việc bảo toàn được những đặc điểm riêng của mỗi loài nhờ vào cơ chế

a)

Chọn lọc tự nhiên

b)

Di truyền

c)

Đột biến

d)

Cách ly sinh sản

32.

Hình thành loài mới bằng con đường khác khu địa lí là phương thức thường gặp ở sinh vật nào?

a)

Thực vật và vi khuẩn

b)

Chỉ có ở động vật

c)

Thực vật &động vật

d)

Chỉ có ở động vật bậc cao

33.

Nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật để hình thành loài bằng con đường địa lý là gì?

a)

Do đột biến

b)

Điều kiện địa lý

c)

Di nhập gen từ những quần thể khác

d)

Nhân tố chọn lọc những kiểu gen thích nghi

34.

Ví dụ nào sau đây là nói về cách ly sinh sản theo kiểu hậu hợp tử?

a)

Hai loài chim trĩ có vũ điệu ve vãn khác nhau.

b)

Hai con ruồi quả thuộc hai loài khác nhau sản si

c)

Một loài ếch giao phối vào tháng tư còn một loài khác vào tháng năm.

d)

Tinh trùng giun biển chỉ xâm nhập vào trứng của cá thể cùng loài.

35.

Hai quần thể thuộc cùng một loài chỉ trở thành hai loài mới khi và chỉ khi:

a)

hai quần thể cách li sinh sản với nhau.

b)

hai quần thể sống ở 2 địa điểm khác nhau.

c)

các cá thể trong hai quần thể có kiểu hình khác nhau.

d)

hai quần thể có

36.

Yếu tố nào sau đây tạo ra sự cách li di truyền?

a)

Núi cao ngăn cách các quần thể

b)

Cơ quan sinh dục và hoạt động sinh dục khác nhau

c)

Sự khác biệt về độ mặn của nước trong môi trường

d)

Bộ NST khác nhau về hình dạng, số lượng, kích thước

37.

Đối với vi khuẩn, để phân biệt 2 loài thân thuộc tiêu chuẩn thường được sử dụng là gì?

a)

tiêu chuẩn hình thái.

b)

tiêu chuẩn sinh lý.

c)

tiêu chuẩn di truyền.

d)

tiêu chuẩn hóa sinh.

38.

Hai nhóm cây thông có kiểu hình & kiểu gen rất giống nhau. Tuy nhiên, một loại phát tán hạt phấn vào tháng một, khi cấu trúc noãn thu nhận hạt phấn; còn loài kia vào tháng ba. Đây là kiểu cách ly sinh sản nào?

a)

Cách ly thời gian.

b)

Cách ly giao tử.

c)

Cách ly cơ học.

d)

Ngăn cách địa lý.

39.

Loài thằn lằn C. sonorae được hình thành bằng con đường lai xa có khả năng sinh sản gì?

a)

trinh sản

b)

hữu tính

c)

sinh dưỡng

d)

tái sinh

40.

Quá trình hình thành loài mới diễn ra nhanh nhất bằng con đường:

a)

lai xa và đa bội hóa

b)

địa lý

c)

sinh thái

d)

tập tính

41.

Các cá thể sống trong cùng một khu địa lí nhưng ở những sinh cảnh khác nhau nên không giao phối với nhau được gọi là cách li gì?

a)

Sự cách ly tập tính.

b)

Sự cách ly nơi ở.

c)

Sự cách ly cơ học.

d)

Sự cách ly thời gian.

42.

Loài lúa mì trồng Triticum aestivum được hình thành bằng con đường:

a)

lai xa và đa bội hóa

b)

địa lý

c)

sinh thái

d)

địa lý & đa bội hóa

43.

Loài lúa mì trồng Triticum aestivum có bộ nhiểm sắc thể như thế nào?

a)

2n = 14

b)

3n = 21

c)

4n = 28

d)

6n = 42

44.

Ví dụ nào sau đây thể hiện sự cách li địa lí?

a)

Một loài thuộc linh trưởng, loài khác thuộc có túi.

b)

Một loài chỉ có ở Trung Quốc, loài khác chỉ có Việt nam.

c)

Một loài hoạt động ban ngày, loài khác hoạt động ban đêm.

d)

Trọng lượng trung bình của các cá thể thuộc một loài là 100kg, còn thuộc loài khác là 64kg.

45.

Đối với thực vật và động vật bậc cao, để phân biệt 2 loài thân thuộc tiêu chuẩn thường được sử dụng là gì?

a)

tiêu chuẩn hình thái.

b)

tiêu chuẩn sinh lý.

c)

tiêu chuẩn di truyền.

d)

tiêu chuẩn địa lí.

46.

Hình thành loài mới bằng con đường khác khu địa lí là phương thức thường gặp ở sinh vật nào?

a)

Thực vật và vi khuẩn

b)

Chỉ có ở động vật

c)

Thực vật &động vật

d)

Chỉ có ở động vật bậc cao

47.

Nhận định nào sau đây là chưa đúng khi dựa vào tiêu chuẩn di truyền để phân biệt hai loài thân thuộc?

a)

giữa 2 loài thân thân thuộc có sự cách li sinh sản, cách li di truyền biểu hiện ở nhiều mức độ khác nhau.

b)

giữa 2 loài thân thuộc có bộ nhiễm sắc thể khác nhau về số lượng, hình thái và cách phân bố gen trên nhiễm sắc thể.

c)

Các cá thể có số lượng NST khác nhau thuộc 2 loài khác nhau, còn các cá thể có cùng số lượng NST thì thuộc một loài.

d)

các cá thể thuộc 2 loài khác nhau thường không giao phối với nhau hoặc giao phối với nhau nhưng không thụ tinh, hoặc thụ tinh nhưng con lai không phát triển, hoặc phát triển nhưng bất thụ.

48.

Khi tiến hành lai cây cải bắp Brassica 2n=18 NST với cải củ Raphanus 2n=18 NST. Kapetrenco thu được con lai và tiến hành đa bội hóa F1 thì thu được cây con có kiểu hình như thế nào? 

a)

rễ và lá cây cải bắp

b)

rễ cây cải bắp và lá cây cải củ

c)

rễ và lá cây cải củ

d)

lá cây cải bắp và rễ cây cải củ

49.

Từ 3 loài: lúa mì trồng Triticum monococcum (hệ gen AA), lúa mì hoang dại Aegilops spedotoides (hệ gen BB) và lúa mì hoang dại Aegilops squarrosa (hệ gen DD), người ta đã tạo ra loài lúa mì trồng Triticum aestivum có bộ nhiểm sắc thể như thế nào?

a)

ABD

b)

AABB

c)

AADD

d)

AABBDD

50.

Quá trình hình thành loài mới thường gắn với quá trình:

a)

Hình thành đặc điểm thích nghi.

b)

Tự phối.

c)

Hình thành đơn vị trên loài.

d)

Hình thành các giống vật nuôi & cây trồng mới.

51.

Quá trình hình thành loài mới diễn ra theo con đường nào? (1) con đường khác khu địa lý, (2) con đường cùng khu địa lí. (3) Bằng con đường lai xa và đa bội hóa.

a)

(3)

b)

(1),(2)

c)

(1),(3)

d)

(1),(2),(3)

52.

Quá trình hình thành loài chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào? (1) Chọn lọc tự nhiên, (2) Đột biến, (3) Cách ly, (4) giao phối, (5) Chọn lọc nhân tạo.

a)

(1),(2),(3)

b)

(2),(3),(4)

c)

(1),(2),(3),(4)

d)

(1),(2),(3),(4),(5)

53.

Ở một hồ tại châu Phi, có 2 loài cá giống nhau về đặc điểm hình thái chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu xám một loài màu đỏ. Đây là hình thức hình thành loài mới qua con đường:

a)

Lai xa và đa bội hóa

b)

cách li sinh thái

c)

cách li địa lí

d)

cách li tập tính

54.

Khi một nhóm cá thể di cư đến vùng khác tương đối khác biệt về điều kiện môi trường và hình thành loài mới. Đây là hình thức hình thành loài mới qua con đường:

a)

Lai xa và đa bội hóa

b)

cách li sinh thái

c)

cách li địa lí

d)

cách li tập tính

55.

Để phân biệt chính xác nhất 2 loài khác nhau người ta dựa vào:

a)

Tiêu chuẩn di truyền.

b)

Tiêu chuẩn hình thái.

c)

Tiêu chuẩn hóa sinh.

d)

Kết hợp nhiều tiêu chuẩn khác nhau.

56.

Nhân tố nào cần cho quá trình hình thành loài mới mà không cần cho quá trình hình thành đặc điểm thích nghi?

a)

Đột biến

b)

Giao phối

c)

Cách ly sinh sản

d)

Chọn lọc tự nhiên

57.

Ví dụ nào sau đây là nói về cách ly sinh sản theo kiểu hậu hợp tử?

a)

Hai loài chim trĩ có vũ điệu ve vãn khác nhau.

b)

Hai con ruồi quả thuộc hai loài khác nhau sản sinh con bất thụ.

c)

Một loài ếch giao phối vào tháng tư còn một loài khác vào tháng năm.

d)

Tinh trùng giun biển chỉ xâm nhập vào trứng của cá thể cùng loài.

58.

Tại sao trên đất liền quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí lại không xảy ra nhanh như trên các đảo?

a)

Vì chọn lọc tự nhiên diễn ra chậm.

b)

Vì lai xa không thực hiện được.

c)

Vì sự cách ly địa lý chưa hoàn toàn.

d)

Vì đột biến khó tồn tại trong quần thể.

59.

Dấu hiệu quan trọng để phân biệt loài trong tự nhiên là gì?

a)

Thành phần kiểu gen.

b)

Tần số tương đối các alen.

c)

Tỉ lệ kiểu hình.

d)

Cách li sinh sản trong tự nhiên.

60.

Hai loài hoa súng cùng trong một cái ao không thụ phấn với nhau vì một loài nở hoa ban đêm còn loài kia hoa nở ban ngày. Sự ngăn cách sinh sản giữa 2 loài hoa súng này là ví dụ về loại cách ly:

a)

A. thời gian.

b)

B. giao tử.

c)

C. cơ học.

d)

D. mùa vụ.

61.

Cơ thể tam bội có khả năng sinh sản hình thành loài với. Hiện tượng này xảy ra ở loài:

a)

thằn lằn C. sonorae

b)

lúa mì Triticum aestivum

c)

cỏ spatina

d)

lúa mì Triticum aestivum& cỏ spatina

62.

Ví dụ nào sau đây không phải là ví dụ về ngăn cách hậu giao tử?

a)

Con của các con lai bất thụ.

b)

Con lai không sản sinh giao tử bình thường.

c)

Con lai không phát triển đến trưởng thành sinh.

d)

Hai quần thể sống ở cùng một khu vực nhưng không có cùng điều kiện môi trường.

63.

Hình thành loài mới bằng con đường cùng khu địa lí là phương thức thường gặp ở các nhóm sinh vật nào?

a)

Động vật tự phối

b)

Động vật giao phối

c)

Thực vật & động vật ít di động xa

d)

Thực vật tự phối

64.

Ví dụ nào sau đây thể hiện sự cách li thời gian?

a)

Một loài thuộc linh trưởng, loài khác thuộc có túi.

b)

Một loài chỉ có ở Trung Quốc, loài khác chỉ có Việt nam.

c)

Một loài hoạt động ban ngày, loài khác hoạt động ban đêm.

d)

Trọng lượng trung bình của các cá thể thuộc một loài là 100kg, còn thuộc loài khác là 64kg.

65.

Dạng cách ly nào làm cho hệ gen mở của quần thể trở thành hệ gen kín của loài mới?

a)

Cách ly địa lý

b)

Cách ly sinh sản

c)

Cách ly tập tính

d)

Cách ly sinh thái

66.

Ví dụ nào sau đây là nói về cách ly mùa vụ theo kiểu tiền hợp tử?

a)

Hai loài chim trĩ có vũ điệu ve vãn khác nhau.

b)

Hai con ruồi quả thuộc hai loài khác nhau sản sinh con bất thụ.

c)

Một loài ếch giao phối vào tháng tư còn một loài khác vào tháng năm.

d)

Tinh trùng giun biển chỉ xâm nhập vào trứng của cá thể cùng loài.

67.

Câu nào sau đây đúng?

a)

A. Quá trình hình thành loài mới luôn gắn liền với quá trình hình thành đặc điểm thích nghi

b)

B. Quá trình hình thành đặc điểm thích nghi luôn gắn liền với quá trình hình thành loài mới

c)

C. Quá trình hình thành loài mới không gắn liền với quá trình hình thành đặc điểm thích nghi

d)

D. Quá trình hình thành loài mới và quá trình hình thành đặc điểm thích nghi luôn diễn ra song song

68.

Một loài côn trùng luôn sống trên loài cây A sau đó phát tán sang sinh sống ở loài B trong cùng khu phân bố đại lí và sau đó hình thành 2 loài mới. Đây là hình thức hình thành loài mới qua con đường:

a)

Lai xa và đa bội hóa

b)

cách li sinh thái

c)

cách li địa lí

d)

cách li tập tính

69.

Từ quần thể cây 2n, người ta tạo ra được quần thể cây 4n. Quần thể cây tứ bội ( 4n ) có thể xem là một loài mới vì quần thể cây 4n:

a)

A. có khả năng sinh sản hữu tính kém hơn cây lưỡng bội

b)

B. không thể giao phấn được với các cây của quần thể cây 2n

c)

C. giao phấn được với cây của quần thể 2n cho ra cây lai 3n bất thụ

d)

D. có đặc điểm các cơ quan sinh dưỡng lớn hơn hẳn các cây của quần thể 2n

70.

Ví dụ nào sau đây là nói về cách ly sinh cảnh theo kiểu tiền hợp tử?

a)

Một cây mọc trên đất axit còn cây kia mọc trên đất kiềm.

b)

Cây lai giữa hai loài cỏ dại bị chết trước khi trưởng thành.

c)

Vịt trời &vịt đuôi xám giao phối vào hai thời gian khác nhau trong năm

d)

Phấn của cây thuốc lá này không thể thụ phấn cho cây thuốc lá khác.

71.

Hình thành loài nhờ lai xa và đa bội hóa là phương thức thường được thấy ở sinh vật nào?

a)

Động vật di chuyển

b)

Động vật

c)

Thực vật

d)

Động vật và thực vật

72.

Loài cỏ chăn nuôi Spartina có 120 nhiễm sắc thể (là kết quả lai tự nhiên giữa loài cỏ gốc châu Âu 2n = 50 với loài cỏ gốc Mỹ nhập vào Anh 2n = 70 ) đã được hình thành nhờ cơ chế nào?

a)

A. Cách li sinh thái

b)

B. Sự đa bội hóa

c)

C. Cách li địa lí

d)

D. lai xa và đa bội hóa

73.

Ba loài ếch – Rana pipiens, Rana clamitans, và Rana sylvatica – cùng giao phối trong một cái ao, song chúng bao giờ cũng bắt cặp đúng với cá thể cùng loài vì các loài ếch này có tiếng kêu khác nhau. Đây là ví dụ về loại ngăn cách nào và là kiểu cách ly gì?

a)

Ngăn cách tiền hợp tử và được gọi là cách ly tập tính.

b)

Ngăn cách tiền hợp tử và được gọi là cách ly thời gian.

c)

Ngăn cách hậu hợp tử và được gọi là cách ly tập tính.

d)

Ngăn cách tiền hợp tử và được gọi là cách ly giao tử

74.

Ví dụ nào sau đây không phải nói về cơ chế cách ly tiền hợp tử?

a)

Hai cá thể bị ngăn trong việc sinh con hữu thụ.

b)

Hai loài hoạt động sinh sản ở các mùa khác nhau.

c)

Hai cá thể có các tập tính ve vãn khác nhau.

d)

Cơ quan sinh dục của hai cơ thể không tương thích.

75.

Ví dụ nào sau đây là nói về cách ly tập tính theo kiểu tiền hợp tử?

a)

Hai loài chim trĩ có vũ điệu ve vãn khác nhau.

b)

Hai con ruồi quả thuộc hai loài khác nhau sản sinh con bất thụ.

c)

Một loài ếch giao phối vào tháng tư còn một loài khác vào tháng năm.

d)

Tinh trùng giun biển chỉ xâm nhập vào trứng của cá thể cùng loài.

76.

Theo quan niệm hiện đại, sự hình thành loài mới là 1 quá trình lịch sử chịu sự chi phối của các nhân tố nào?

a)

Biến dị, di truyền, phân li tính trạng, chọn lọc tự nhiên

b)

Biến dị, di truyền, phân li tính trạng, các cơ chế cách li

c)

Biến dị, di truyền, chọn lọc tự nhiên, điều kiện ngoại cảnh

d)

Đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên, các cơ chế cách li

77.

Các hình thức nào sau đây là cách li hậu hợp tử: (1) Thụ tinh nhưng hợp tử chết. (2) Hợp tử phát triển nhưng không có sức sống. (3) Khác nhau về cơ quan sinh sản. (4) Con lai bất thụ. 

a)

(1),(2),(3).

b)

(1),(3),(4).

c)

(1),(2),(4).

d)

(1),(2),(3),(4).