Font size
WorksheetsSinh 12 gk1 pbc k71
Total questions: 77
Worksheet time: 40mins
Cấu trúc gene gồm ba vùng là
vùng tăng cường, vùng operator, vùng mã hoá
vùng khởi động, vùng operator, vùng mã hóa
vùng khởi động, vùng tăng cường, vùng mã hoá
vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc
Theo cấu trúc của gene, vùng mã hóa ở sinh vật nhân thực không chứa trình tự
mã hóa một chuỗi polypeptide
mã hóa một chuỗi RNA
kết thúc phiên mã
các đoạn exon
Đơn phân cấu tạo của nucleic acid là
nucleosome
amino acid
ribosome
nucleotide
Nucleotide nào sau đây không tham gia cấu tạo nên DNA?
Adenine
Citosine
Guanine
Uracil
Hai mạch của phân tử DNA liên kết với nhau bằng loại liên kết nào sau đây?
Hydrogen
Peptide
Phosphodiester
Ester
Thành phần nào không thuộc nucleotide cấu tạo nên phân tử DNA?
Đường deoxyribose
Nhóm phosphate
Nitrogene base: A, T, G, C
Đường ribose
Bốn loại nucleotide tham gia cấu tạo DNA khác nhau ở thành phần nào sau đây?
Đường deoxyribose
Nhóm phosphate.
Nitrogen base: A, T, G, C
Đường Ribose.
Theo Watson và Crick, trong cấu trúc phân tử DNA có những loại liên kết nào sau đây?
Phosphodiester và hydrogen
Phosphodiester và peptide
Peptide và hydrogen.
Phosphodiester, peptide và hydrogen
Phân tử DNA tuy nhỏ bé nhưng lại có khả năng mang thông tin di truyền quy định đặc điểm của cơ thể sinh vật là nhờ
sự kết hợp đặc hiệu A - T và G - C trong quá trình tái bản DNA
sự sắp xếp của 4 loại nucleotide tạo nên các trình tự khác nhau
cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các amino acid
cấu trúc xoắn kép dạng vòng bền vững, đảm bảo thông tin ít bị hư hỏng
“Trên mỗi mạch đơn của phân tử DNA, các nucleotide sắp xếp khác nhau và liên kết với nhau bằng liên kết phosphodieste” là đặc điểm cấu tạo giúp DNA có được chức năng nào sau đây?
Biểu hiện thông tin di truyền
Truyền đạt thông tin di truyền
Tạo biến dị
Mang và bảo quản thông tin di truyền
Theo cấu trúc của gene, vùng mã hóa ở sinh vật nhân thực không chứa trình tự
mã hóa một chuỗi polypeptide
mã hóa một chuỗi RNA
kết thúc phiên mã
các đoạn exon
Một đoạn phân tử DNA ở sinh vật nhận thực có trình tự nucleotide trên mạch gốc:
3’..ATAGAATCGCGA..5’. Trình tự nucleotide trên mạch bổ sung của đoạn DNA này:
5’... GTTGAAACCCCT...3’
5’... TATCTTAGCGCT...3’
5’...TAGTTACCGGT...3’
5’ ... GGCCAATGGGGA...3’
Ở sinh vật nhân thực, trình tự nucleotide thuộc vùng mã hóa của gene có chức năng mã hoá amino acid được gọi là
đoạn intron
gene phân mảnh
vùng vận hành
đoạn exon
Trong chu kì tế bào, sự tái bản DNA diễn ra ở
kì trung gian
kì đầu
kì giữa
kì sau
Trong quá trình tái bản DNA, mạch mới được tổng hợp theo chiều (1) nhờ sự xúc tác của enzyme(2). Nội dung điền vào vị trí (1) và (2) lần lượt là
DNA girase
helicase
ligase
DNA polymerase
Trong quá trình tái bản DNA, mạch mới được tổng hợp theo chiều (1) nhờ sự xúc tác của enzyme(2). Nội dung điền vào vị trí (1) và (2) lần lượt là
3' → 5'; RNA polymerase
3' → 5'; DNA polymerase
5' → 3'; RNA polymerase
5' → 3'; DNA polymerase
Cơ chế tái bản DNA diễn ra theo trình tự:
Tổng hợp mạch DNA → tháo xoắn phân tử DNA → tạo thành phân tử DNA
Tạo thành phân tử DNA → tháo xoắn phân tử DNA → tổng hợp mạch DNA
Tháo xoắn phân tử DNA → tạo thành phân tử DNA → tổng hợp mạch DNA
Tháo xoắn phân tử DNA → tổng hợp mạch DNA → tạo thành phân tử DNA.
Kết quả của quá trình tái bản DNA là tạo ra 2 phân tử DNA con
dài hơn DNA mẹ
được đổi mới so với DNA mẹ
giống hệt DNA mẹ
ngắn hơn DNA mẹ
Vai trò của enzyme DNA polymerase trong quá trình tái bản DNA là
tháo xoắn và tách 2 mạch của phân tử DNA mẹ để tạo thành chạc chữ Y
lắp ráp các nucleotide tự do với các nucleotide trên mạch khuôn của DNA theo nguyên tắc bổ sung
bẻ gãy các liên kết hydrogen nối giữa các nucleotide trên 2 mạch của DNA và tổng hợp đoạn mồi
nối các đoạn Okazaki với nhau tạo thành mạch hoàn chỉnh
Trong quá trình nhân đôi DNA,nucleotide loại A của mạch khuôn liên kết bổ sung với loại nucleotide nào ở môi trường nội bào?
T
A
C
G
Một DNA tái bản 3 lần. Số DNA con được tạo ra là
2
3
8
16
Một phân tử DNA sau k lần tái bản thì số chuỗi polynucleotide có nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường được tổng hợp là
2.(2k -1)
2. (2 mũ k -1)
2k – 1
2.2 mũ k-1
Bộ ba 5’AUG3’ chỉ mã hoá cho methionine ở sinh vật nhân thực, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính
thoái hoá
đặc hiệu
phổ biến
liên tục
Một amino acid có thể được mã hóa bởi nhiều bộ ba khác nhau, đây là đặc điểm nào của mã di truyền?
Tính phổ biến
Tính thái hoá
Tính đặc hiệu
Tính đa dạng
Phân tử có cấu trúc mang một bộ ba đối mã (anticodon) và có đầu 3' liên kết với amino acid là
DNA
mRNA
rRNA
tRNA
Loại nucleic acid đóng vai trò như “người phiên dịch” của quá trình dịch mã là
DNA
tRNA
rRNA
mRNA
Trên phân tử mRNA, bộ ba nào sau đây làm nhiệm vụ kết thúc dịch mã?
5’AGU3’
5’UGA 3’
5’AUG3’
5’UUA3’
Codon nào sau đây không có anticodon tương ứng?
5’UAG3’
3’UAG5’
5’UAC3’
5’AUG3’
Phân tử nào sau đây được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã?
DNA
tRNA
mRNA
rRNA
Enzyme nào sau đây tham gia vào quá trình tổng hợp RNA?
Restrictase
RNA polymerase
DNA polymerase
Ligase
Phiên mã ngược là hiện tượng
Protein tổng hợp ra DNA
RNA tổng hợp ra DNA
DNA tổng hợp ra RNA
Protein tổng hợp ra RNA
Tên gọi của quá trình số(2) là
Dịch mã
Đột biến gene
Phiên mã
Tái bản DNA
Trong quá trình dịch mã, liên kết peptide đầu tiên được hình thành giữa
amino acid mở đầu với amino acid thứ nhất
hai amino acid kế nhau
amino acid thứ nhất với amino acid thứ hai
hai amino acid cùng loại hay khác loại
Ở sinh vật nhân thực, khi tiểu đơn vị bé của ribosome gắn với mRNA ở vị trí nhận biết đặc hiệu thì phức hợp nào sau đây khớp mã với codon mở đầu?
Leu – tRNA
fMet – tRNA
Ser – tRNA
Met – tRNA
Khi nói về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây sai?
Quá trình dịch mã diễn ra trong nhân tế bào
Nguyên liệu của quá trình dịch mã là các amino acid
Trong quá trình dịch mã,ribosome dịch chuyển trên mRNA theo chiều 5’→ 3’
Sản phẩm của quá trình dịch mã là chuỗi polypeptide
Khi nói về mã di truyền, phát biểu nào sau đây không chính xác?
Bộ ba trên phân tử tRNA gọi là bộ ba sao mã (codon)
Mã di truyền là bộ ba nucleotide xác định trình tự amino acid
Một trình tự codon chỉ mã hóa cho một loại amino acid
Bộ ba mã gốc năm trên trình tự một mạch của DNA
Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, phát biểu nào sau đây đúng?
Dịch mã là quá trình dịch trình tự các codon trên mRNA thành trình tự các amino acid trong chuỗi polypeptide.
Quá trình dịch mã có sự tham gia của các nucleotide tự do
Trong quá trình tái bản DNA, cả hai mạch của DNA mẹ đều được dùng làm khuôn tổng hợp nên hai mạch mới liên tục
Quá trình phiên mã có sự tham gia của enzyme DNA polymerase
Nguyên tắc bố sung được thể hiện trong cơ chế dịch mã là liên kết giữa các nucleotide trong bộ
codon trên mRNA với các nucleotide trong bộ anticodon trên rRNA.
anticodon trên mRNA với các nucleotide trong bộ codon trên tRNA
anticodon trên tRNA với các nucleotide trong bộ codon trên rRNA
codon trên mRNA với các nucleotide trong bộ anticodon trên tRNA
Trong quá trình dịch mã,trên một phần tử mRNA thường có một số ribosome cùng hoạt động được gọi là
Polynucleotide
Polynucleosome
Polypeptide
Polyribosome
Sự hoạt động đồng thời của nhiều ribosome trên cùng một phân tử mRNA có vai trò:
Làm tăng hiệu suất tổng hợp protein cùng loại
Đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra chính xác
Đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra liên tục
Làm tăng năng suất tổng hợp protein khác loại
Nhà khoa học Monod và Jacob có thế luận ba gene lacZ, lac Y và lacA phân bô năm liên nhau thành cụm trên phân tử DNA vì khi
không bổ sung lactose vào môi trường nuôi cây, tốc độ tổng hợp ba loại enzyme phân giải đường lactose đồng thời giảm mạnh
không bổ sung lactose vào môi trường nuôi cây, tốc độ tổng hợp ba loại enzyme phân giải đường lactose đồng thời tăng mạnh
bổ sung lactose vào môi trường nuôi cấy,tốc độ tổng hợp ba loại enzyme phân giải đường lactose đồng thời giảm mạnh
bổ sung lactose vào môi trường nuôi cấy,tốc độ tổng hợp ba loại enzyme phân giải đường lactose đồng thời tăng mạnh
Ở E.coli, cơ chế điều hoà hoạt động gene chủ yếu xảy ra ở mức độ
Phiên mã
Trước phiên mã
Dịch mã
Sau dịch mã
Nội dung chính của sự điều hoà biểu hiện genne là
Kiểm soát quá trình dịch mã
Điều hoà quá trình tạo sản phẩm của gene
Kiểm soát quá trình phiên mã
Điều hoà hoạt động tái bản DNA
Operon là
Một đoạn trên phân tử DNA bao gồm một số gene cấu trúc và một gene operator chi phối
Cụm gồm một số gene điều hoà nằm trên phân tử DNA
Một đoạn gồm nhiều gene cấu trúc trên phân tử DNA
Cụm gồm một số gene cấu trúc được điều khiển chung bởi một cơ chế điều hoà
Theo Jacob và Monod,các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm
gene lacl, nhóm gene cấu trúc (lacZ,lacY,lacA), vùng promoter(P)
vùng promoter(P),vùng operator(O),nhóm gene cấu trúc (lacZ,lacY,lacA)
gene lacI,nhóm gene cấu trúc (lacZ,lacY,lacA), vùng operator (O)
gene lacI,nhóm gene cấu trúc (lacZ,lacY,lacA), vùng operator (O), vùng promoter (P)
Cấu trúc của operon lac ở vi khuẩn E.coli không bao gồm
Vùng operator(O)
Các gene cấu trúc lacZ,lacY,lacA
Vùng promoter (P)
Gene điều hoà lacl
Trong quá trình điều hoà hoạt động của operon Lac,allolactose có vai trò gì?
Gắn và làm mất hoạt tính của protein điều hoà
Gắn với promoter đề hoạt hoá phiên mã
Gắn với các gene cấu trúc để hoạt hoá phiên mã
Gắn với operator để hoạt hoá phiên mã
Gene lacl tham gia điều hoà hoạt động của operon bằng cách mang thông tin tổng hợp protein
Cấu trúc nên enzyme RNA polymerase
Gắn lên vùng điều hoà
Gắn lên vùng operator
Gắn lên vùng promoter
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac,sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?
Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế
Gene điều hoà lacl tổng hợp protein ức chế
Các gene cấu trúc lacZ,lacY, lacA phiên mã tạo ra các phân tử RNA tương ứng
RNA polymerase liên kết với vùng operator của operon Lac và tiến hành phiên mã
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon Lac,trường hợp đột biến nào sau đây tất cả các gene cấu trúc vẫn dược phiên mã dù môi trường không có lactose?
Mất vùng promoter
Mất vùng operator
Mất gene điều hoà lacl
Mất một gene cấu trúc
Trên operon Lac, vị trí mà enzyme RNA polymerase bám vào để thực hiện phiên mã nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA là
Gene cấu trúc
Promoter
Gene điều hoà
Operator
Điều gì sẽ xảy ra nếu protein ức chế của một operon cảm ứng bị đột biến dẫn đến không còn khả năng bám vào vùng operator?
Các gene cấu trúc của operon sẽ phiên mã liên tục
Gene điều hòa không còn khả năng tổng hợp protein ức chế
RNA polymerase sẽ không liên kết được vào vùng operator
Protein ức chế sẽ liên kết vĩnh viễn vào vùng promoter
Con người đã ứng dụng những hiểu biết về điều hòa biểu hiện gene trong lĩnh vực y học nhằm
điều khiển sự đóng mở của các gene trong quá trình sinh trưởng và phát triển ở sinh vật nhờ sử dụng hormone nhân tạo
điều khiển quá trình phân chia và phân hóa của tế bào trong nuôi cấy mô tế bào thực vật thông qua việc sử dụng các loại hormone sinh trưởng với tỉ lệ thích hợp
nuôi cấy tế bào gốc trong môi trường chứa các chất điều hòa biểu hiện các gene khác nhau để điều khiển quá trình biệt hóa của tế bào gốc thành tế bào mong muốn
sản xuất các loại thuốc chữa bệnh nguy hiểm ở người thông qua ức chế hoạt động hoặc sản phẩm của gene
Hệ gene là toàn bộ các trình tự nucleotide trên DNA có trong
tế bào của cơ thể sinh vật
ti thể và lục lạp của tế bào thực vật
phân tử RNA trong tế bào của sinh vật
plasmid của tế bào của sinh vật nhân sơ
Thể đột biến là những cơ thể mang
Gene đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình
Đột biến gene hoặc đột biến nhiễm sắc thể
Đột biến gene trội hoặc đột biến gene lặn
Đột biến nhưng chưa được biểu hiện ra kiểu hình
Dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi thành phần nucleotide của gene?
Thay thế cặp A-T bằng cặp G-C
Thay thế cặp A-T bằng cặp C-G
Thay thế cặp T-A bằng cặp C-G
Thay thế cặp A-T bằng cặp T-A
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây đúng?
Thêm một cặp nucleotide chỉ làm thay đổi một amino acid tỏng chuỗi polypeptide và thay đổi chức năng của protein
Thay thế một cặp nucleotide chắc chắn làm thay đổi trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide và thay đổi chức năng của protein
Mất một cặp nucleotide chỉ làm thay đổi một amino acid trong chuỗi polypeptide và thay đổi chức năng của protein
Thay thế một cặp nucleotide có thể làm thay đổi trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide và thay đổi chức năng của protein
Nguyên lí tái tổ hợp DNA là sự dung hợp giữa hai hay nhiều đoạn
DNA gắn với nhau tạo ra phân tử DNA tái tổ hợp
mRNA gắn với nhau tạo ra phân tử mRNA tái tổ hợp
tRNA gắn với nhau tạo ra phân tử tRNA tái tổ hợp
rRNA gắn với nhau tạo ra phân tử rRNA tái tổ hợp
Trong công nghệ gene, các enzyme được sử dụng trong bước tạo DNA tái tổ hợp là
restrictase và DNA polymerase
ligase và DNA polymerase
restrictase và ligase
DNA polymerase và RNApolymerase
Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ
Phân tử
Tế bào
Đại phân tử
Cơ thể
Tế bào sinh dưỡng của thể tứ bội chứa bộ nhiễm sắc thể có đặc điểm:
Mỗi cặp nhiễm sắc thể đều có 4 chiếc
Mỗi số cặp nhiễm sắc thể có 4 chiếc
Mỗi cặp nhiễm sắc thể nào đó có 4 chiếc
Số lượng nhiễm sắc thể lưỡng bội tăng gấp 4 lần
Các gene nằm kế tiếp nhau dọc theo chiều dài nhiễm sắc thể tại những vị trí xác định. Vị trí của gene trên nhiễm sắc thể được gọi là
Allele
Tâm động
Locus
Chromatide
Hình 4 mô tả số lượng nhiễm sắc thể ở các tế bào soma A và B của hai cơ thể thuộc một loài sinh vật lưỡng bội. Nếu tế bào A là tế bào của cơ thể bình thường, thì tế bào B thuộc thể đột biến nào sau đây?
Thể một nhiễm
Thể ba nhiễm
Thể đa bội
Thể tam bội
Hình 1 thay thế cơ chế phát sinh đột biến gene do 5-BU.Hãy cho biết nhận định nào dưới đây là đúng?
Đây là đột biến thêm một cặp nucleotide
Chất 5-BU có thể tạo liên kết hydrogene với nucleotide loại A vàT
Hình trên mô tả đột biến thay thế một cặp A-T thành một cặp G-C
Cặp nucleotide ban đầu đã bị thay thế sau 1 lần nhân đôi
Trong quá trình phân bào, nhiễm sắc thể co xoắn cực đại vào
Kì giữa
Kì trung gian
Kì đầu
Kì cuối
Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, chuỗi nucleosome cuộn xoắn nhiều bậc hình thành
Chromatid
Vùng xếp cuộn
Sợi nhiễm sắc
Nhiễm sắc thể kép
Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gene không mong muốn ở một số giống cây trồng?
Đột biến gene
Mất đoạn nhỏ
Chuyển đoạn nhỏ
Đột biến lệch bội
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm giảm số lượng gene trên nhiễm sắc thể?
Mất đoạn
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể
Hình bên mô tả cơ chế tái bản DNA ở một chạc sao chép. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay sai về quá trình này?
Trong quá trình tái bản DNA, hai mạch đều được tổng hợp liên tục
Enzyme DNA polymerase có vai trò tổng hợp mạch DNA mới theo chiều 5' → 3'
Nguyên tắc bổ sung trong quá trình tổng hợp DNA là A liên kết với T; G liên kết với C và ngược lại.
Mỗi DNA con tạo ra có một mạch từ DNA mẹ, một mạch mới tổng hợp.
Những gene trong cấu trúc của vùng mã hóa
gồm các đoạn exon xen kẽ các đoạn intron được gọi là gene phân mảnh; còn những gene có vùng mã hóa liên tục được gọi là gene không phân mảnh.
Quan sát Hình 3 và xác định những nhận định sau đây Đúng hay Sai?
Sản phẩm của gene trên là chuỗi polypeptide hoặc RNA
Các đoạn exon là các đoạn được dịch mã
Hình 3 mô tả cấu trúc gene của sinh vật nhân thực
Từ gene trên có thể tạo ra được bốn loại mRNA khác nhau
Hình bên mô tả quá trình dịch mã của 5 ribosome trên mRNA của sinh vật nhân thực. Kết luận đúng hay sai khi nói về quá trình này
Bộ ba mở đầu nằm ở gần vị trí A
Mỗi chuỗi polypeptide có ít nhất 1 amino acid methionine
Ribosome trượt theo chiều từ vị trí A đến vị trí B
Các ribosome chỉ tách khỏi mRNA khi trượt qua nucleotide cuối cùng của mRNA
Hình sau mô tả cơ chế điều hòa biểu hiện
gene của operon Lac. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay Sai về hình này?
Gene điều hòa (R) không nằm trong thành phần của operon Lac
Khi môi trường có đường lactose, lactose liên kết với protein ức chế X sẽ ức chế hoạt động của enzyme RNA polymerase.
Hình 2 mô tả cơ chế điều hòa biểu hiện gene khi môi trường có đường lactose
Trên mRNA có 1 codon mở đầu và 1 codon kết thúc
Khi nghiên cứu về hoạt động Operon Lac ở 3 chủng vi khuẩn E.coli, người ta thu được bảng kết quả ngắn gọn như sau:
Chủng 1 có operon lac hoạt động 1 cách bình thường
Chủng 2 có thể đã bị đột biến trong các gen Z, Y, A khiến chúng tăng phiên mã
Có thể vùng promoter của gen điều hòa ở chủng 3 đã bị mất hoạt tính
Có 1 chủng lãng phí vật chất và năng lượng bởi phiên mã không kiểm soát
Quan sát sơ đồ mô tả cơ chế phát sinh đột biến gene do 5-bromuracil (5-BU) trong Hình 1. Hãy cho biết các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Chất 5-BU là tác nhân gây đột biến thuộc loại tác nhân vật lí
Do vị trí liên kết hydrogen bị thay đổi nên 5-BU có thể bắt cặp bổ sung với nucleotide loại A và T
Chất 5-BU gây đột biến thay thế một cặp nucleotide A -T thành một cặp nucleotide G - C
Cặp nucleotide ban đầu đã bị thay thế sau ba lần nhân đôi, kết quả là làm thay đổi số liên kết hydrogen và thành phần nucleotide của gene
Các thể đột biến này thuộc dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài này là 2n = 28
Lai xa và đa bội hóa giữa 3 loài trong tự nhiên sẽ tạo ra thể đột biến IV
Trong trồng trọt, các thể đột biến I và III được dùng tạo quả không hạt
Công nghệ DNA tái tổ hợp đã có nhiều thành tựu đột phá, như tạo sinh vật biến đổi gene. Hình
bên thể hiện các bước tạo DNA tái tổ hợp; trong đó, gene M của một loài nấm sợi được nối với vector plasmid X để tạo thành plasmid Y.
Biết rằng, các thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện tối ưu, không có đột biến phát sinh
Plasmid Y là phân tử DNA tái tổ hợp
Enzyme giới hạn T có tác dụng xúc tác
tạo liên kết phosphodiester giữa các
nucleotide
Plasmid Y có kích thước 5184 cặp
nucleotide
Nếu plasmid Y bị cắt bằng enzyme giới
hạn T thì tạo ra 2 đoạn DNA khác nhau
Sự liên kết của DNA và protein histone tạo ra NST và co
xoắn để giúp tạo hình dạng của NST
Hình mô tả cấu trúc siêu hiển vi của NST tế bào sinh vật
nhân thực
Để tạo ra mỗi chromatid cần 1 phân tử DNA mạch kép
Những đoạn DNA có thể không mang gene như tâm động
và đầu mút NST
