NEW
Font size
WorksheetsGDKTPL 11 GIỮA KÌ 2
Total questions: 78
Worksheet time: 39mins
Tính kế thừa trong đặc điểm văn hoá tiêu dùng Việt Nam thể hiện ở việc văn hoá tiêu dùng Việt Nam có sự tiếp nối
truyền thống của dân tộc.
truyền thống quốc tế.
bản sắc thời đại.
tính nhân loại.
Người tiêu dùng biết cân nhắc, lựa chọn hàng hoá, dịch vụ; chi tiêu có kế hoạch, phù hợp với nhu cầu bản thân là nội dung thể hiện đặc điểm nào trong văn hoá tiêu dùng Việt Nam?
Tính kế thừa.
Tính giá trị.
Tính thời đại
Tính hợp lí.
Văn hoá tiêu dùng Việt Nam hướng tới giá trị tốt đẹp, chân, thiện, mĩ là thể hiện đặc điểm nào dưới đây trong văn hoá tiêu dùng Việt Nam?
Tính kế thừa
Tính giá trị
Tính thời đại.
Tính hợp lí.
Trao đổi là hoạt động đưa sản phẩm đến tay người
lao động.
tiêu dùng.
phân phối
sản xuất.
Hoạt động nào dưới đây được coi như là đơn hàng của xã hội đối với sản xuất ?
sản xuất.
lao động.
phân phối.
tiêu dùng.
Quá trình con người sử dụng các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu sản xuất và sinh hoạt là biểu hiện của hoạt động
tiêu dùng.
lao động.
sản xuất.
phân phối.
Đối với sản xuất, tiêu dùng đóng vai trò là
triệt tiêu.
dung hòa.
động lực.
phản diện.
Xét về truyền thống dân tộc, văn hóa tiêu dùng là một bộ phận của
văn hóa dân tộc.
văn hóa vùng miền.
văn hóa du mục.
văn hóa địa phương.
Đối với các chủ thể sản xuất, văn hóa tiêu dùng góp phần tác động đến chiến lược kinh doanh của
người tiêu dùng.
người sản xuất.
nhà quản lý.
cơ quan chức năng.
: Đối với lĩnh vực kinh tế, văn hóa tiêu dùng tác động sâu sắc nhất đến chiến lược nào dưới đây của mỗi doanh nghiệp?
chiến lượng cán bộ.
chiến lược sản phẩm.
chiến lược quản lý.
chiến lược đầu tư.
Việc duy trì văn hóa tiêu dùng của mỗi quốc gia dân tộc sẽ góp phần phát huy các giá trị truyền thống của dân tôc đồng thời tiếp thu các
giá trị lạc hậu.
giá trị lỗi thời.
giá trị hiện đại.
giá trị phi pháp.
Đối với xã hội, việc duy trì và thực hiện tốt văn hóa tiêu dùng sẽ góp phần thay đổi
phong cách tiêu dùng.
quy mô sản xuất.
chiến lược kinh doanh.
hạn chế lạm phát.
Một trong những vai trò của văn hóa tiêu dùng là góp phần duy trì tiêu dùng
hàng ngoại.
bền vững
độc quyền
miễn phí
Trong ngày tết cổ truyền hầu khắp người Việt Nam đều chuẩn bị bánh chứng, bánh giầy là phản ánh đặc điểm nào dưới đây trong văn hóa tiêu dùng của người Việt?
Tính hiện đại.
Tính hủ tục.
Tính kế thừa.
Tính ẩm thực.
Tiêu dùng đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng với giá cả phù hợp với thu nhập của họ là tính gì?
Tính kế thừa
Tính giá trị
Tính hợp lý
Tính thời đại
Tiêu dùng phát triển đa dạng về hình thức, thói quen, và phù hợp với sự phát triển của xã hội là tính gì?
Tính kế thừa
Tính giá trị
Tính hợp lý
Tính thời đại
Việc anh T tích cực tuyên truyền, ủng hộ mua sắm các hàng hóa có nguồn gốc, xuất xứ Việt Nam là phản ánh đặc điểm nào dưới đây trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?
Tính kế thừa.
Tính thời đại.
Tính hợp lý.
Tính quốc tế.
Một trong những xu hướng tiêu dùng của người Việt Nam hiện nay là tiêu dùng các sản phẩm có
chi phí cao.
nguồn gốc tự nhiên.
nguồn gốc nước ngoài
chi phí thấp.
Việc người tiêu dùng chú trọng sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường là thể hiện xu hướng thiêu dùng nào dưới đây của người Việt Nam hiện nay?
Tiêu dùng số.
Tiêu dùng xanh.
Tiêu dùng ngoại.
Tiêu dùng công nghệ.
Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm trong văn hóa tiêu dùng Việt Nam?
Tính giá trị.
Tính thời đại.
Tính hợp lí.
Tính khôn vặt.
Văn hoá tiêu dùng góp phần giữ gìn và phát huy các giá trị, chuẩn mực, tập quán tiêu dùng tốt đẹp, bền vững từ thế hệ này sang thế hệ khác, đồng thời, thúc đẩy, nâng cao đời sống văn hoá tinh thần của dân tộc là nói đến vai trò của văn hoá tiêu dùng trong lĩnh vực nào dưới đây?
Kinh tế.
Chính trị.
Văn hoá - xã hội.
Đối ngoại.
Văn hoá tiêu dùng tác động đến chiến lược sản xuất kinh doanh của các chủ thể, đặc biệt là chiến lược về sản phẩm, giá cả và phân phối là nói đến vai trò của văn hóa tiêu dùng trong lĩnh vực nào dưới đây?
Kinh tế.
Chính trị.
Văn hoá - xã hội.
Đối ngoại.
Ở nước ta hiện nay, trong hoạt động tiêu dùng, việc người tiêu dùng có xu hướng giữ gìn các giá trị tiêu dùng truyền thống tốt đẹp để làm giàu bản sắc văn hóa Việt Nam là phản ánh đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng?
Tính kế thừa.
Tính giá trị.
Tính thời đại.
Tính hợp lý.
Chọn mua nhiều hơn các sản phẩm có yếu tố “xanh", lựa chọn các phương thức tiêu dùng bền vững, thân thiện với môi trường, sẵn sàng chi trả cho những sản phẩm có yếu tố “bền vững”... đang là những thay đổi tích cực của xu hướng tiêu dùng được nhiều doanh nghiệp nắm bắt. Với giới trẻ, thay vì tiêu dùng kiểu “thời trang nhanh" (mua giá rẻ, thay đổi liên tục, loại bỏ nhiều), nhiều bạn đã chọn cách tái chế, tái sử dụng, thanh lí quần áo, phụ kiện thời trang để hạn chế việc bỏ đi các trang phục cũ - một loại rác thải tác động tiêu cực đến môi trường. Thông tin trên phản ánh về đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?
Tính kế thừa.
Tính giá trị.
Tính thời đại.
Tính hợp lí.
Thu nhập của anh A tăng nhanh trong những năm gần đây, tác động đến hành vi tiêu dùng. Ngoài ra, giá cả cũng là yếu tố quan trọng trong những quyết định tiêu dùng của anh. Anh A tiêu dùng ngày càng thông minh và kĩ tính hơn, quan tâm đến các thông tin về sản phẩm như nguồn gốc xuất xứ, mẫu mã, chất lượng.Thói quen tiêu dùng của anh A trong trường hợp dưới đây phản ánh về đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?
Tính kế thừa.
Tính giá trị.
Tính thời đại.
Tính hợp lí.
Trong xã hội truyền thống, các hộ gia đình ở Việt Nam thường có thói quen mua sắm tại chợ truyền thống. Mỗi xã, phường đều có chợ hay điểm tụ họp, trao đổi hàng hoá. Ngày nay, với sự đa dạng của thị trường, thói quen tiêu dùng của người dân Việt Nam đã có sự thay đổi rõ rệt. Bên cạnh các hình thức mua bán truyền thống, số lượng người mua bán và thanh toán trực tuyến ngày càng gia tăng. Thông tin trên phản ánh về đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?
Tính hợp lí và tính giá trị.
Tính kế thừa và tính thời đại.
Tính thời đại và tính hợp lí.
Tính giá trị và tính kế thừa.
Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn.
Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh.
Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.
Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề.
Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?
Lựa chọn loại hình bảo hiểm
Từ bỏ quyền thừa kế tài sản
Hỗ trợ người già neo đơn
Tham gia bảo vệ Tổ quốc
Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện công dân bình đẳng về
tập tục.
quyền.
trách nhiệm.
nghĩa vụ.
Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi
năng lực trách nhiệm pháp lí.
trạng thái sức khỏe tâm thần.
thành phần và địa vị xã hội.
tâm lí và yếu tố thể chất.
Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi công dân đều
bình đẳng về quyền lợi.
bình đẳng về nghĩa vụ.
bình đẳng trước pháp luật.
bình đẳng trước Nhà nước.
Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về
lời khai nhân chứng cung cấp.
dấu hiệu nghi ngờ phạm tội.
tiến trình phục dựng hiện trường.
hành vi vi phạm của mình.
Bình đẳng về việc hưởng quyền trước pháp luật là mọi công dân đều được
tìm kiếm việc làm theo quy định.
miễn, giảm mọi loại thuế.
ủy quyền bỏ phiếu bầu cử.
công khai danh tính người tố cáo.
Công dân bình đẳng về hưởng quyền theo quy định của pháp luật khi thức hiện hành vi nào sau đây ?
Tìm hiểu các nghi lễ tôn giáo
Giữ gìn an ninh trật tự.
Từ chối công khai danh tính người tố cáo.
Tham gia bảo vệ an ninh quốc gia.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền?
Hoàn thiện hồ sơ đăng kiểm.
Tiến hành cấp đổi căn cước.
Lựa chọn giao dịch dân sự.
Đăng kí hồ sơ đấu thầu.
Mọi công dân khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được đăng kí và cấp giấy phép kinh doanh là thể hiện bình đẳng về
tập tục.
trách nhiệm.
nghĩa vụ.
quyền.
Bất kì công dân nào đủ điều kiện theo qui định của pháp luật đều được bình đẳng về hưởng quyền và phải
ủy quyền lập di chúc thừa kế.
thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước.
truyền bá các nghi lễ tôn giáo.
chia đều các nguồn thu nhập.
Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không
liên quan với nhau
tác động nhau.
ảnh hưởng đến nhau.
tách rời nhau.
Công dân dù ở địa vị nào, làm bất cứ nghề gì khi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm
bồi thường.
cải chính.
hòa giải.
pháp lí.
Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu nghèo, thành phần và địa vị xã hội là nội dung quyền bình đẳng về
trách nhiệm pháp lí.
nghĩa vụ pháp lý.
quyền và nghĩa vụ.
nghĩa vụ và trách nhiệm.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền?
thay đổi cơ chế quản lí.
dùng tiếng nói, chữ viết riêng.
thực hiện chính sách tương trợ.
tham gia quản lí xã hội.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền ?
Hoàn thiện hồ sơ đấu thầu.
Hoàn thiện hồ sơ kinh doanh.
Đăng kí tư vấn nghề nghiệp.
Tham gia bảo vệ môi trường
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền?
Chuyển nhượng bí quyết gia truyền.
Khai báo thông tin cử tri.
Bảo vệ an ninh quốc gia.
nộp thuế đầy đủ theo quy định.
Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều phải nộp thuế, bảo vệ Tổ quốc. Điều này thể hiện
công dân bình đẳng về quyền.
công dân bình đẳng về trách nhiệm.
công dân bình đẳng về cơ hội.
công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?
Tìm hiểu loại hình phục vụ.
Tìm hiểu loại hình dịch vụ
Lựa chọn loại hình bảo hiểm.
Giữ gìn an ninh trật tự.
Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật là việc mọi doanh nghiệp đều phải
đồng loạt thay đổi phương thức sản xuất.
thành lập nguồn quỹ bảo trợ xã hội.
áp dụng mọi hình thức cạnh tranh.
tuân thủ quy định về quốc phòng, an ninh.
Nội dung nào sau đây thể hiện mọi công dân đều bình đẳng về việc thực hiện nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội?
Chủ động tầm soát sức khỏe.
Đề nghị hiến tặng nội tạng.
Tìm hiểu văn hóa dân gian.
Tham gia bảo vệ môi trường.
Theo quy định của pháp luật, bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều
bị tước quyền con người.
được giảm nhẹ hình phạt.
bị xử lí nghiêm minh.
được đền bù thiệt hại.
Mọi thí sinh là người dân tộc thiểu số đều được hưởng chế độ ưu tiên trong tuyển sinh đại học là thể hiện bình đẳng về
quyền.
trách nhiệm.
bổn phận.
nghĩa vụ.
Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật khi tiến hành kinh doanh đều phải nộp thuế, điều này thể hiện
công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
công dân bình đẳng về trách nhiệm.
công dân bình đẳng về cơ hội.
công dân bình đẳng về quyền.
Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm
liên đới.
pháp lí.
điều tra.
hòa giải.
Theo quy định nội dung nào sau đây thể hiện sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?
bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề.
Chia sẻ bí quyết gia truyền.
dùng tiếng nói, chữ viết riêng.
Trường hợp nào dưới đây thể hiện công dân bình đẳng về hưởng quyền?
Tiếp cận các giá trị văn hóa.
Chấp hành quy tắc công cộng.
Giữ gìn an ninh trật tự.
Giữ gìn bí mật quốc gia
Ông B là giám đốc, chị S là trưởng phòng tài vụ, anh A là nhân viên cùng công tác tại sở X. Phát hiện ông B cùng chị S vi phạm quy định về kế toán gây thiệt hại của ngân sách nhà nước 5 tỉ đồng, anh A đã làm đơn tố cáo tới cơ quan chức năng. Sau khi tiến hành các thủ tục tố tụng theo quy định, ông B và chị S bị phạt tù về hành vi lợi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành công vụ. Việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với ông B và chị S là thể hiện công dân bình đẳng về nội dung nào dưới đây?
Bình đẳng về hưởng quyền.
Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
Bình đẳng về tiếp cận ngân sách.
Bình đẳng về nghĩa vụ.
Nam, nữ bình đẳng trong tham gia xây dựng và thực hiện quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức là quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?
Lao động.
Văn hoá.
Kinh tế.
Chính trị.
Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung của khái niệm
bình đăng giới.
phúc lợi xã hội.
an sinh xã hội.
bảo hiểm xã hội.
Việc làm nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị?
Đối xử bình đẳng tại nơi làm việc.
Nộp đơn ứng cử đại biểu Quốc hội.
Tự do lựa chọn ngành nghề.
Chia sẻ việc chăm sóc con.
Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?
Hôn nhân và gia đình
Giáo dục và đào tạo.
Khoa học và công nghệ.
Chính trị và xã hội.
Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc thực hiện quyền
kinh doanh.
bầu cử.
tài sản.
nhân thân.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình quy định, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
định đoạt tài sản công cộng
sử dụng nguồn thu nhập chung.
bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.
lựa chọn giới tính thai nhi.
Việc đảm bảo một tỷ lệ thích đáng nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới trên lĩnh vực
chính trị.
kinh tế.
gia đình.
văn hóa.
Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc
lựa chọn ngành nghề.
tiếp cận việc làm.
quản lí doanh nghiệp.
quản lí nhà nước.
Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là cả nam và nữ đều bình đẳng về
độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng.
tiếp cận nguồn vốn đầu tư.
sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
tham gia quản lí nhà nước.
Theo quy định của pháp luật, việc nam nữ đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội là nội dung cơ bản về bình đẳng giới trên lĩnh vực
kinh tế.
gia đình.
chính trị.
văn hóa.
Giáo dục và đào tạo.
Văn hoá.
Hôn nhân và gia đình.
Y tế.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình quy định, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
tôn trọng ý kiến của nhau.
lựa chọn giới tính thai nhi.
áp đặt quan điểm tôn giáo.
áp đặt vị trí việc làm
Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động là việc nhà nước có quy định cụ thể tỷ lệ nam nữ khi được
tư vấn pháp lý.
dạy nghề, học nghề.
bầu cử, ứng cử.
tuyển dụng lao động.
Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn chuyên môn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lí, lãnh đạo của cơ quan, tổ chức - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào dưới đây?
Hôn nhân và gia đình.
Chính trị
Văn hóa và giáo dục.
Lao động.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc, cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc tham gia
quản lý kinh tế.
quản lý gia đình.
quản lý nhà nước.
quản lý doanh nghiệp.
Nội dung quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị không thể hiện ở việc cả nam và nữ đều cùng nhau được
tham gia quản lý nhà nước.
tham gia hưởng thụ văn hóa.
tham gia bầu cử và ứng cử.
tham gia quản lý xã hội.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình thể hiện ở việc vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
che giấu hành vi bạo lực.
áp đặt quan điểm cá nhân.
chiếm hữu tài sản công cộng.
tôn trọng danh dự của nhau.
: Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin, nguồn vốn đầu tư, thị trường - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?
Kinh tế.
Văn hóa.
Giáo dục.
Chính trị.
Bình đẳng giữa nam và nữ trong lĩnh vực kinh tế không thể hiện ở việc cả nam và nữ đều có quyền
mở rộng sản xuất.
thành lập doanh nghiệp.
chăm sóc con cái.
quản lý doanh nghiệp.
Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc
lựa chọn ngành nghề đào tạo.
quản lý doanh nghiệp tư nhân.
quyết định thời gian chăm con.
lựa chọn nhân sự bầu cử.
Trên lĩnh vực lao động, bình đẳng giới thể hiện ở việc cả nam và nữ đều có quyền ngang nhau khi được
tiếp cận thông tin
mở rộng sản xuất.
bầu cử, ứng cử.
đề bạt, bổ nhiệm
Một trong những tác dụng to lớn của bình đẳng giới không thể hiện ở việc tạo điều kiện để nam và nữ
đóng góp vào sự phát triển của xã hội.
phát huy năng lực của mình.
ngày càng chênh lệch về trình độ.
hỗ trợ nhau trong đời sống gia đình.
Được biết Hội phụ nữ xã X thành lập đội công tác nhằm tuyên truyền, tư vấn cho cộng đồng về chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, anh M và chị V đã đăng kí tham gia. Tuy nhiên, chị K (Hội trưởng Hội phụ nữ xã X) đã gạch tên anh M ra khỏi danh sách ứng viên vì chị cho rằng: công việc này không phù hợp với nam giới. Những ai dưới đây không vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?
Chị V và anh M.
Anh M và chị K.
Chị K và chị V.
Chị K, V và anh M.
Ông M là chủ doanh nghiệp tư nhân. Do cần vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, nên ông muốn chuyển nhượng quyền sử dụng mảnh đất có diện tích 120 m2 đất ở xã A (mảnh đất này là tài sản chung của vợ chồng ông M). Khi ông M bàn bạc với vợ (bà C) về việc này, bà C không đồng ý vì cho rằng giá bán quá rẻ. Không được sự đồng thuận của vợ, nên ông M đành suy nghĩ, tìm phương án khác để huy động vốn. Tuy nhiên, ông M không biết sự thật rằng: 6 tháng trước, bà C đã bí mật đem giấy chứng nhận quyền sở hữu của mảnh đất đó thế chấp tại ngân hàng để lấy tiền trả nợ cho em trai là H. Những ai dưới đây vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình?
Ông M.
Ông M và bà C.
Bà C
Bà C và anh H.
