wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn taapk cuối kỳ I- KT&PL 11- 3

Total questions: 80

Worksheet time: 1hrs 21mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?

a)

A. Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.

b)

B. Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.B. Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.

c)

C. Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.

d)

D. Khó khăn của chủ thể sản xuất.

2.

Câu 2: Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một cơ hội kinh doanh tốt?

a)

A. Hấp dẫn.

b)

B. Ổn định.

c)

C. Khả thi.

d)

D. Lỗi thời.

3.

Câu3: Nhân tố nào dưới đây không phải là nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh?

a)

A. Sự đam mê.

b)

B. Sự cạnh tranh.

c)

C. Kinh nghiệm bản thân.

d)

D. Thành phần gia đình.

4.

Câu 4: Nội dung nào dưới đây phản ánh tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh?

a)

A. Đem lại lợi nhuận cho chủ thể kinh doanh.

b)

B. Lành mạnh hóa và thúc đẩy thị trường.

c)

C. Giảm thiếu nguy cơ lạm phát, tăng giá.

d)

D. Nâng tầm thương hiệu quốc gia.

5.

Câu 5: Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?

                                 

a)

A. Nhu cầu của thị trường. 

b)

B. Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.

c)

C. Khả năng huy động các nguồn lực.     

d)

D. Chính sách vĩ mô của nhà nước.

6.

Câu 6: Để đánh giá năng lực kinh doanh của một người, người ta không dựa vào yếu tố nào dưới đây?

a)

A. Điểm mạnh. 

b)

B. Điểm yếu.  

c)

C. Cơ hội.     

d)

D. Nhân thân.

7.

Câu 7: Một trong những năng lực cần thiết của người sản xuất kinh doanh đó là năng lực

a)

A. chuyên môn, nghiệp vụ.   

b)

B. gian lận và trốn thuế.

c)

C. chống lạm phát giá cả.        

d)

D. chống thất nghiệp.

8.

Câu 8: Anh T có năng lực lập kế hoạch kinh doanh, biết tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc nhịp nhàng để đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh, nhận định trên nói về phẩm chất năng lực nào dưới đây?

a)

A. Năng lực nắm bắt cơ hội.    

b)

B. Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

c)

C. Năng lực phân tích, sáng tạo.     

d)

D. Năng lực trách nhiệm xã hội.

9.

Câu 9: Biết tin công ty đối thủ đang gây ra tai tiếng vì chất lượng sản phẩm không đảm bảo, chị Q chủ một doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn đã tận dụng cơ hội này để mở rộng thị phần, nhờ vậy mà chị đã thu lợi nhuận lớn. Việc làm này thể hiện năng lực kinh doanh gì của chị Q?

a)

A. Năng lực tổ chức, lãnh đạo

b)

B. Năng lực giao tiếp, hợp tác.

c)

C. Năng lực nắm bắt cơ hội. 

d)

D. Năng lực thiết lập quan hệ.

10.

Câu 10: Sự khéo léo, chủ động trong giao tiếp, đàm phán; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc; giải quyết hài hoà các mối quan hệ bên trong và bên ngoài liên quan đến công việc kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

A. Năng lực thiết lập quan hệ.  

b)

  B. Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

c)

C. Năng lực cá nhân.     

d)

D. Năng lực phân tích và sáng tạo.

11.
 Thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm có vai trò
a)
giúp các doanh nghiệp điều tiết lực lượng lao động.
b)
nâng cao kiến thức cho người lao động và người sử dụng lao động.
c)
là cơ sở để người sử lao động tìm được việc làm phù hợp cho mình.
d)
là cầu nối trong việc gắn kết thị trường lao động với thị trường việc làm.
12.
Khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến tình trạng nào?
a)
Gia tăng tình trạng thất nghiệp.
b)
Thiếu hụt lực lượng lao động.
c)
Gia tăng số lượng việc làm
d)
Tình trạng thất nghiệp giảm.
13.
 Để tìm được việc làm phù hợp với bản thân, học sinh cần trang bị cho mình những gì?
a)
Kiến thức chuyên ngành về kinh tế
b)
Chỉ ưu tiên học về các chuyên ngành của mình
c)
Không quan tâm đến xu thế của thị trường việc làm
d)
Kiến thức cơ bản về nghề nghiệp, trau rồi kĩ năng.
14.
Những trường hợp nào sau đây là lao động “phi chính thức”
a)
những lao động làm việc không có hợp đồng lao động.
b)
những lao động có trình độ cao đẳng, đại học trở lên.
c)
những lao động làm việc quá thời gian theo quy định của Luật lao động.
d)
những lao động được đào tạo ngành nghề thành thạo.
15.
Những trường hợp nào sau đây thuộc nhóm lao động giản đơn?
a)
Bán hàng hóa trên đường phố.
b)
Phát triển phần mềm.
c)
Chuyên viên dữ liệu và truyền thông.
d)
Kỹ sư cơ khí, điện tử, tự động hóa.
16.
Tại phiên giao dịch trực tuyến về việc làm tỉnh X, có 83 doanh nghiệp tham gia với 11.253 chỉ tiêu việc làm tuyển dụng, trong đó các vị trí việc làm có thu nhập 15 triệu đồng trở lên chiếm tỉ lệ 19%, các vị trí có thu nhập từ 10 triệu đồng đến dưới 15 triệu đồng chiếm tỉ lệ 37% còn lại là các vị trí có lương theo thỏa thuận. Sau phiên giao dịch đã tuyển dụng được đủ chỉ tiêu theo yêu cầu của các doanh nghiệp. Nêu các chủ thể kinh tế chính trong phiên giao dịch trên?
a)
Người tuyển dụng và người lao động.
b)
Người sử dụng lao động và các doanh nghiệp.
c)
Người lao động và các lực lượng trung gian.
d)
Các doanh nghiệp và lực lượng trung gian.
17.
Năm 2023 số dân trong độ tuổi lao động ở nước H tăng cao. Để ổn định đời sống của người lao động và phát triển kinh tế, Chính phủ nước này đã có những chính sách thúc đẩy sản xuất kinh doanh kinh doanh, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng quy mô hoạt động. Số việc làm tăng tạo nhiều cơ hội cho người lao động lựa chọn việc làm phù hợp, năng suất lao động tăng, doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và thu được lợi nhuận cao hơn. Nội dung trên biểu hiện
a)
thị trường lao động tăng đã thúc đẩy thị trường việc làm tăng.
b)
thị trường việc làm tăng đã thúc đẩy thị trường lao động tăng.
c)
thị trường lao động đã kích thích người lao động tìm việc làm.
d)
thị trường lao động ổn định làm giảm nguy cơ thất nghiệp.
18.
Người lao động nên kí kết hợp đồng lao động khi tham gia lao động, vì
a)
hợp đồng lao động sẽ bảo vệ những quyền lợi hợp pháp của người lao động.
b)
hợp đồng lao động thể hiện mối quan hệ giữa người sử dụng lao động với người lao động.
c)
hợp đồng lao động sẽ giúp người lao động có thu nhập cao hơn.
d)
hợp đồng lao động sẽ giúp được người lao động được nhận lương hưu khi đến tuổi nghỉ hưu.
19.
 Khai thác thông tin dưới đây và cho biết: nhận xét nào đúng về tình hình cung - cầu lao động trên thị trường ở Việt Nam năm 2021? Thông tin. Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%.
a)
Nguồn cung lao động nhỏ hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm.
b)
Có sự cân bằng giữa nguồn cung lao động với nhu cầu tuyển dụng.
c)
Nguồn cung lao động lớn hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm.
d)
Cán cân cung - cầu lao động được giữ ở mức cân bằng và ổn định.
20.
Sau khi tốt nghiệp THPT 3 học sinh T, H, K là bạn thân nhưng có 3 quyết định khác nhau về tương lai của mình. T cho rằng để có nghề nghiệp ổn định và có thu nhập cao thì bản thân cần phải tập trung vừa phải học tập thật tốt ngành nghề đã chọn vừa phải rèn luyện một số kĩ năng mềm cần thiết. H lại cho rằng chỉ cần tập trung học thật giỏi ngành nghề đã chọn là được. Riêng K thì nghĩ rằng học ngành nghề chi cho mất thời gian, chỉ cần tốt nghiệp xong là K sẽ đi làm kiếm tiền để dành sau này làm vốn kinh doanh. Theo em quan điểm của bạn học sinh nào phù hợp với xu hướng của thị trường lao động ở mước ta hiện nay?
a)
Học sinh T.
b)
Học sinh T và học sinh H.
c)
Học sinh H và học sinh K.
d)
Học sinh H.
21.
 Nội dung nào sau đây đúng khi nói về khái niệm thị trường lao động?  
a)
Thị trường lao động là nơi cung cấp việc làm cho người lao động vào thời điểm người lao động cần tìm kiếm một việc làm cho mình
b)
Thị trường lao động là nơi người lao động được tự do tìm kiếm việc làm, tự đưa ra ý kiến về tiền lương và điều kiện lao động theo ý muốn của mình.
c)
Thị trường lao động là nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa người sử dụng lao động và người lao động, thông qua các thỏa thuận về tiền lương, chế độ đãi ngộ phù hợp.
d)
Thị trường lao động là nơi người sử dụng lao động được tự do tuyển dụng người làm việc cho mình, với các thỏa thuận về việc làm do người sử dụng lao động tự quyết định.
22.
Nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa người sử dụng lao động và người lao động, thông qua các hình thức thỏa thuận về tiền lương, các điều kiện làm việc khác, trên cơ sở một hợp đồng lao động bằng văn bản, bằng miệng, hoặc thông qua các dạng hợp đồng hay thỏa thuận khác được gọi là
a)
thị trường việc làm.
b)
thị trường lao động.
c)
trung tâm giới thiệu việc làm.
d)
trung tâm môi giới việc làm.
23.
 Nơi gặp gỡ, trao đổi mua bán hàng hóa việc làm giữa người lao động và người sử dụng lao động cũng như xác định mức tiền công của người lao động trong thời kì xác định được gọi là
a)
thị trường việc làm.
b)
thị trường lao động.
c)
trung tâm giới thiệu việc làm.
d)
trung tâm môi giới việc làm.
24.
 Hoạt động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm gọi là
a)
việc làm.
b)
lao động.
c)
thị trường lao động.
d)
tuyển dụng.
25.
 Thị trường lao động được cấu thành bởi các yếu tố nào?
a)
cạnh tranh, cung - cầu, giá cả.
b)
cạnh tranh, thị trường, giá cả hàng hóa.
c)
cung, cầu, giá cả sức lao động.
d)
cung, cầu, thị trường lao động.
26.
 Thị trường lao động không được cấu thành bởi các yếu tố nào sau đây?
a)
Chất lượng lao động.
b)
Lượng cung.
c)
Lượng cầu.
d)
Giá cả sức lao động
27.
 Đâu được coi là điểm trung gian kết nối cung – cầu lao động thông qua các phiên giao dịch việc làm, các thông tin tuyển dụng đến người lao động?
a)
Thị trường lao động
b)
Thị trường việc làm
c)
Thị trường nhân công
d)
Thị trường người lao động
28.
Thông qua các dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động, thị trường việc làm giúp cho thị trường lao động nhanh chóng đạt đến trạng thái
a)
thiếu hụt lực lượng lao động.
b)
dư thừa lực lượng lao động.
c)
chênh lệch cung - cầu lao động.
d)
cân bằng cung - cầu lao động.
29.
Thông qua dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động, thị trường việc làm giúp người lao động
a)
tìm được chỗ làm phù hợp.
b)
tìm được người thích hợp.
c)
đạt được trạng thái cân bằng cung – cầu.
d)
có thu nhập ổn định.
30.
 Thị trường việc làm kết nối cung - cầu lao động trên thị trường thông qua nhiều hình thức, ngoại trừ
a)
các phiên giao dịch việc làm.
b)
các trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm.
c)
mở các trung tâm dạy nghề và giáo dục thường xuyên.
d)
thông tin tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng.
31.
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm
a)
thất nghiệp.
b)
lạm phát.
c)
thu nhập.
d)
khủng hoảng.
32.
Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được
a)
vị trí.
b)
việc làm.
c)
bạn đời.
d)
chỗ ở.
33.
Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang
a)
trưởng thành.
b)
phát triển.
c)
thất nghiệp.
d)
tự tin.
34.
Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào
a)
tính chất của thất nghiệp.
b)
nguồn gốc thất nghiệp.
c)
chu kỳ thất nghiệp.
d)
nguyên nhân của thất nghiệp.
35.
Trong nền kinh tế, thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp trong đó bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp
a)
không tạm thời.
b)
cơ cấu.
c)
truyền thống.
d)
hiện đại.
36.
Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là
a)
thất nghiệp cơ cấu.
b)
thất nghiệp tạm thời.
c)
thất nghiệp chu kỳ.
d)
thất nghiệp tự nguyện.
37.
Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức
a)
thất nghiệm cơ cấu.
b)
thất nghiệm tạm thời.
c)
thất nghiệp tự nguyện.
d)
thất nghiệm chu kỳ.
38.
Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là
a)
thất nghiệp tự nguyện.
b)
thất nghiệp cơ cấu.
c)
thất nghiệp tự nhiên.
d)
thất nghiệp chu kỳ.
39.
Trên địa bàn huyện X, gia đình anh H và vợ là chị D, do kinh tế khó khăn, anh H quyết định đưa cả gia đình về quê sinh sống. Sau khi tìm hiểu một số công ty, anh H quyết định nộp hồ sơ xin việc vào một số công ty trên địa bàn. Chị D vốn là giáo viên mầm non, sau khi chuyển về quê, chị xin vào làm tạp vụ tại một cơ sở sản xuất kinh doanh với mức lương thấp nên chị chưa muốn đi làm. Bố anh là ông K năm nay 55 tuổi, đã làm cho một công ty sản xuất ôtô gần 30 năm. Vì có trình độ tay nghề cao nên khi doanh nghiệp tái cơ cấu, ông K tiếp tục làm việc đến khi về hưu. Em trai anh H là anh Y là kỹ sư công nghệ thông tin cho một công ty có vốn nước ngoài. Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?
a)
Anh H và chị D.
b)
Anh H và ông K.
c)
Anh Y và anh H.
d)
Chị D và ông K.
40.
Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiều
a)
công ty mới thành lập.
b)
tệ nạn xã hội tiêu cực.
c)
hiện tượng xã hội tốt.
d)
nhiều người thu nhập cao.
41.
Đối với nguồn thu ngân sách nhà nước, khi thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho thu ngân sách nhà nước có xu hướng
a)
giảm.
b)
tăng.
c)
không đổi.
d)
ổn định.
42.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
a)
Do khả năng ngoại ngữ kém.
b)
Do thiếu kỹ năng làm việc.
c)
Do không đáp ứng yêu cầu.
d)
Do công ty thu hẹp sản xuất.
43.
Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
a)
lạm phát.
b)
tiền tệ.
c)
cung cầu.
d)
thị trường.
44.
Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ
a)
lạm phát vừa phải.
b)
lạm phát phi mã.
c)
siêu lạm phát.
d)
không đáng kể.
45.
Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tăng ở mức độ
a)
một con số.
b)
hai con số trở lên.
c)
không đáng kể.
d)
không xác định.
46.
Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế khi đó lạm phát của nền kinh tế ở mức độ
a)
lạm phát vừa phải.
b)
lạm phát phi mã.
c)
siêu lạm phát.
d)
lạm phát tượng trưng.
47.
Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ
a)
hai con số trở lên.
b)
một con số trở lên.
c)
không đến có.
d)
mọi ngành hàng.
48.
Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó như thế nào?
a)
Tăng giá trị phi mã.
b)
Mất giá nhanh chóng.
c)
Không thay đổi giá trị.
d)
Ngày càng tăng giá trị.
49.
Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho lãi suất thực tế của đồng tiền nước đó có xu hướng
a)
giảm.
b)
tăng.
c)
không đổi.
d)
giữ nguyên.
50.
Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản của mình, người dân có xu hướng
a)
tránh giữ tiền mặt.
b)
giữ nhiều tiền mặt.
c)
đổi nhiều tiền mặt.
d)
cất giữ tiền mặt.
51.
Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã thì nền kinh tế đó ở vào trạng thái
a)
lạm phát vừa phải.
b)
lạm phát phi mã.
c)
siêu lạm phát.
d)
lạm phát toàn diện.
52.
Khi nền kinh tế ở trạng thái siêu lạm phát thì nền kinh tế đó lâm vào
a)
trạng thái khủng hoảng.
b)
trạng thái sụp đổ.
c)
trạng thái đứng im.
d)
trạng thái phát triển.
53.
Nếu như khi nền kinh tế ở trạng thái lạm phát phi mã sẽ làm cho đồng tiền mất giá nhanh chóng thì ở trạng thái siêu lạm phát đồng tiền sẽ mất giá
a)
nghiêm trọng.
b)
vừa phải.
c)
hoàn toàn.
d)
tuyệt đối.
54.
Theo báo cáo của chính phủ, từ đầu năm 2022 đến cuối tháng 6, giá xăng dầu được điều chỉnh tăng cao dần. Vận tải là ngành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ cơn "bão giá" xăng dầu. Một số hãng đã buộc phải tăng giá dịch vụ vận tải. Nghề đi biển, đánh bắt hải sản cũng là một trong những ngành, nghề chịu ảnh hưởng nặng nề không kém từ cơn "bão giá"xăng dầu, thậm chí không ít ngư dân đã phải cho tàu cá nằm bờ vì chi phí dầu lên quá cao. Cùng với đó, hàng loạt hệ thống dịch vụ ăn uống phải đóng cửa, hoặc thu hẹp hoạt động do chi phí đầu vào tăng mạnh, trong khi hoạt động kinh doanh trực tuyến bị ảnh hưởng nặng do giá chuyển hàng tăng cao. Trong thông tin trên, nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do yếu tố nào dưới đây?
a)
Do chi phí kéo.
b)
Do chi phí đẩy.
c)
Do cung lớn hơn cầu.
d)
Do cung nhỏ hơn cầu.
55.

Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản của mình, người dân có xu hướng

a)

tránh giữ tiền mặt.

b)

giữ nhiều tiền mặt.

c)

đổi nhiều tiền mặt.

d)

cất giữ tiền mặt

56.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của

a)

các yếu tố đầu vào                                           

                                      

b)

các yếu tố đầu ra.

c)

cung tăng quá nhanh.    

d)

cầu giảm quá nhanh.

57.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát?

a)

Giá cả hàng hóa tăng lên.

b)

Chi phí sản xuất tăng lên.

c)

Cầu có xu hướng tăng lên.

d)

Thu nhập người dân tăng.

58.

Biện pháp nào dưới đây không có tác dụng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát do cầu kéo?

a)

Cắt giảm chi tiêu ngân sách.          

b)

Giảm mức cung tiền.

c)

Tăng mức cung tiền.

d)

Kiểm soát có hiệu quả việc tăng giá.

59.

: Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

tiền tệ.

b)

lạm phát.

c)

cung cầu

d)

thị trường

60.

Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ

a)

lạm phát vừa phải

b)

lạm phát phi mã

c)

siêu lạm phát

d)

không đáng kể

61.

Xác định nguyên nhân dẫn đến lạm phát trong thông tin sau:

Thông tin: Khi mất cân đối giữa tốc độ tăng cung tiền và tốc độ tăng trưởng GDP lớn thì sức ép lạm phát bắt đầu xuất hiện. Ví dụ, trong hai năm 2005 và 2006, GDP của Việt Nam tăng trưởng 17%, trong khi đó, tiền mặt trong lưu thông và tiền gửi trong ngân hàng tăng tới 73%.

a)

Chi phí sản xuất tăng cao.  

b)

Giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế… giảm.

c)

Tổng cầu của nền kinh tế tăng.     

d)

Lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết.

62.

Năm 2006, một ổ bánh mì 0.45 USD cần 45.000 đô la Zimbabwe, nhưng đến năm 2008, tỷ lệ lạm phát mỗi tháng ở nước này đã tăng phi mã lên đến 3.5 triệu %. Người dân cần đến 50 tỷ đô la Zimbabwe mới mua nổi 1 quả trứng hoặc ổ bánh mì bằng giá 12 chiếc ô tô chỉ mới cách đó 10 năm. Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào dưới đây?

a)

lạm phát vừa phải

b)

lạm phát phi mã

c)

siêu lạm phát

d)

lạm phát thực tế

63.

Khi lạm phát có nguy cơ diễn biến tiêu cực, để hạn chế những khó khăn đối với người lao động, nhà nước cần tăng cường việc làm nào đối với những người gặp khó khăn?

a)

Hưởng bảo biểm xã hội một lần.

b)

Đẩy mạnh thu thuế.

c)

Hỗ trợ thu nhập.      

d)

Đánh thuế thu nhập cá nhân.

64.

Biện pháp nào dưới đây không có tác dụng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát do chi phí đẩy?

a)

Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư.     

b)

Cải tiến kĩ thuật, tăng năng suất lao động.

c)

Giảm thuế.

d)

Tăng thuế.

65.

Khái niệm cạnh tranh xuất hiện từ

a)

Khi ngôn ngữ suất hiện

b)

Khi sản xuất và lưu thông hàng hóa suất hiện

c)

Khi nhà nước xuất hiện

d)

Khi con người suất hiện

66.
Phương án nào dưới đây thể hiện mặt hạn chế của cạnh tranh?
a)
Đầu cơ tích lũy gây rối loạn thị trường.
b)
Tiền giấy khan hiếm trên thị trường.
c)
Gây ra hiện tượng lạm phát.
d)
Làm cho cung lớn hơn cầu.
67.

Cạnh tranh kinh tế ra đời trong

a)

nền sản xuất tự cấp tự túc.

b)

nền sản xuất tự nhiên.

c)

nền sản xuất hàng hoá.

d)

mọi nền sản xuất vật chất.

68.

Câu 3. Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những

a)

A. nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.

b)

B. nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa.

c)

C. nguyên nhân của sự giàu nghèo.

d)

D. tính chất của cạnh tranh.

69.

Cạnh tranh tạo điều kiện để người tiêu dùng được tiếp cận hàng hóa như thế nào ?

a)

A. đơn điệu về mẫu mã; chủng loại, chất lượng kém; giá thành cao.

b)

B. chất lượng tốt; phong phú về mẫu mã, chủng loại; giá cả hợp lý.

c)

C. giá thành cao; đơn điệu về mẫu mã, chủng loại; chất lượng tốt.

d)

D. chất lượng tốt, phong phú về mẫu mã, chủng loại; giá thành cao.

70.

Nhận định nào dưới đây là đúng khi bàn về vấn đề: cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?

a)

A. Cạnh tranh chỉ diễn ra ở nơi có kinh tế thị trường phát triển.

b)

B. Cạnh tranh chỉ diễn ra giữa người sản xuất và người tiêu dùng.

c)

C. Cạnh tranh là phải sử dụng mọi thủ đoạn để tiêu diệt đối thủ.

d)

D. Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.

71.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh kinh tế?

a)

A. Tồn tại nhiều chủ sở hữu, là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh.

b)

B. Nền kinh tế chỉ tồn tại duy nhất một đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh.

c)

C. Các chủ thể kinh tế luôn giành giật những điều kiện thuận lợi để thu lợi nhuận cao nhất.

d)

D. Các chủ thể kinh tế có điều kiện sản xuất khác nhau, tạo ra chất lượng sản phẩm khác nhau.

72.

Khi cung lớn hơn cầu hoặc cung nhỏ hơn cầu đều ảnh hưởng đến

a)

chất lượng hàng hoá.

b)

giá trị trao đổi.

c)

giá cả thị trường.

d)

giá trị của hàng hoá.

73.

Ở trường hợp cung – cầu nào dưới đây thì người sản xuất bị thiệt hại?

a)

Cung = cầu   

b)

Cung > cầu

c)

Cung < cầu 

d)

Cung ≤ cầu

74.

Tình huống: Giả định lớp học là thị trường thu nhỏ. Giá của mỗi bộ bút là 20.000đ. Mỗi HS chỉ được mua tối đa là một bộ bút bi.Qua điều tra cho thấy:

TH1 - Có 10 bạn đủ tiền mua nhưng không muốn mua

TH2- Có 10 bạn đủ tiền mua và sẵn sàng mua.

  TH3 - Có 5 bạn muốn mua nhưng không có tiền để mua. 

TH4 - Có 5 bạn có tiền nhưng không muốn mua

Em hãy xác định cầu về mặt hàng bút bi trên thị trường lớp học là bao nhiêu bạn?

a)

A. TH1

b)

B. TH2

c)

C. TH3.

d)

D. TH4

75.

Câu 10: Thực chất của quan hệ cung – cầu là mối quan hệ giữa các chủ thể nào dưới đây?

A. Nhà nước với doanh nghiệp

B. Người sản xuất với người tiêu dùng

C. Người kinh doanh với Nhà nước

D. Doanh nghiệp với doanh nghiệp

a)

A

b)

C

c)

D

d)

B

76.

Câu 15: Chủ thể nào dưới đây vận dụng quan hệ cung – cầu bằng cách ra các quyết định mở rộng hay thu hẹp việc sản xuất kinh doanh?

A. Người sản xuất      B. Người tiêu dùng

C. Nhà nước      D. Nhân dân

a)

C

b)

A

c)

D

d)

B

77.

Yếu tố nào sau đây KHÔNG được coi là yếu tố quyết định cầu hàng hoá:

a)

Thị hiếu sở thích

b)

Các yếu tố đầu vào để sản xuất hàng hoá

c)

Giá hàng hoá liên quan

d)

Thu nhập của người tiêu dùng.

78.

Nếu chính phủ trợ cấp cho người sản xuất, có thể kết luận

a)

Giá và sản lượng đều tăng

b)

Giá và sản lượng đều giảm

c)

Giá tăng, sản lượng giảm

d)

Giá giảm, sản lượng tăng

79.

Câu 3: Cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì nhất định tương ứng với

a)

Khả năng thanh toán

b)

Khả năng sản xuất

c)

Giá cả và giá trị xác định.

d)

D. Giá cả và thu nhập xác định.

80.

Câu 4: Quan hệ cung - cầu là mối quan hệ tác động lẫn nhau giữa người bán với người mua hay giữa những người sản xuất với những người tiêu dùng diễn ra trên thị trường để xác định

a)

Giá cả và số lượng hàng hóa dịch vụ.

b)

Khả năng sản xuất của thị trường.

c)

Nhu cầu của thị trường.

d)

Giá cả và nhu cầu xác định