NEW
Font size
WorksheetsÔn taapk cuối kỳ I- KT&PL 11- 3
Total questions: 80
Worksheet time: 1hrs 21mins
Câu 1: Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
A. Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
B. Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.B. Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.
C. Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.
D. Khó khăn của chủ thể sản xuất.
Câu 2: Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một cơ hội kinh doanh tốt?
A. Hấp dẫn.
B. Ổn định.
C. Khả thi.
D. Lỗi thời.
Câu3: Nhân tố nào dưới đây không phải là nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh?
A. Sự đam mê.
B. Sự cạnh tranh.
C. Kinh nghiệm bản thân.
D. Thành phần gia đình.
Câu 4: Nội dung nào dưới đây phản ánh tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh?
A. Đem lại lợi nhuận cho chủ thể kinh doanh.
B. Lành mạnh hóa và thúc đẩy thị trường.
C. Giảm thiếu nguy cơ lạm phát, tăng giá.
D. Nâng tầm thương hiệu quốc gia.
Câu 5: Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?
A. Nhu cầu của thị trường.
B. Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.
C. Khả năng huy động các nguồn lực.
D. Chính sách vĩ mô của nhà nước.
Câu 6: Để đánh giá năng lực kinh doanh của một người, người ta không dựa vào yếu tố nào dưới đây?
A. Điểm mạnh.
B. Điểm yếu.
C. Cơ hội.
D. Nhân thân.
Câu 7: Một trong những năng lực cần thiết của người sản xuất kinh doanh đó là năng lực
A. chuyên môn, nghiệp vụ.
B. gian lận và trốn thuế.
C. chống lạm phát giá cả.
D. chống thất nghiệp.
Câu 8: Anh T có năng lực lập kế hoạch kinh doanh, biết tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc nhịp nhàng để đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh, nhận định trên nói về phẩm chất năng lực nào dưới đây?
A. Năng lực nắm bắt cơ hội.
B. Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
C. Năng lực phân tích, sáng tạo.
D. Năng lực trách nhiệm xã hội.
Câu 9: Biết tin công ty đối thủ đang gây ra tai tiếng vì chất lượng sản phẩm không đảm bảo, chị Q chủ một doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn đã tận dụng cơ hội này để mở rộng thị phần, nhờ vậy mà chị đã thu lợi nhuận lớn. Việc làm này thể hiện năng lực kinh doanh gì của chị Q?
A. Năng lực tổ chức, lãnh đạo
B. Năng lực giao tiếp, hợp tác.
C. Năng lực nắm bắt cơ hội.
D. Năng lực thiết lập quan hệ.
Câu 10: Sự khéo léo, chủ động trong giao tiếp, đàm phán; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc; giải quyết hài hoà các mối quan hệ bên trong và bên ngoài liên quan đến công việc kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
A. Năng lực thiết lập quan hệ.
B. Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
C. Năng lực cá nhân.
D. Năng lực phân tích và sáng tạo.
Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản của mình, người dân có xu hướng
tránh giữ tiền mặt.
giữ nhiều tiền mặt.
đổi nhiều tiền mặt.
cất giữ tiền mặt
Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của
các yếu tố đầu vào
các yếu tố đầu ra.
cung tăng quá nhanh.
cầu giảm quá nhanh.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát?
Giá cả hàng hóa tăng lên.
Chi phí sản xuất tăng lên.
Cầu có xu hướng tăng lên.
Thu nhập người dân tăng.
Biện pháp nào dưới đây không có tác dụng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát do cầu kéo?
Cắt giảm chi tiêu ngân sách.
Giảm mức cung tiền.
Tăng mức cung tiền.
Kiểm soát có hiệu quả việc tăng giá.
: Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
tiền tệ.
lạm phát.
cung cầu
thị trường
Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ
lạm phát vừa phải
lạm phát phi mã
siêu lạm phát
không đáng kể
Xác định nguyên nhân dẫn đến lạm phát trong thông tin sau:
Thông tin: Khi mất cân đối giữa tốc độ tăng cung tiền và tốc độ tăng trưởng GDP lớn thì sức ép lạm phát bắt đầu xuất hiện. Ví dụ, trong hai năm 2005 và 2006, GDP của Việt Nam tăng trưởng 17%, trong khi đó, tiền mặt trong lưu thông và tiền gửi trong ngân hàng tăng tới 73%.
Chi phí sản xuất tăng cao.
Giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế… giảm.
Tổng cầu của nền kinh tế tăng.
Lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết.
Năm 2006, một ổ bánh mì 0.45 USD cần 45.000 đô la Zimbabwe, nhưng đến năm 2008, tỷ lệ lạm phát mỗi tháng ở nước này đã tăng phi mã lên đến 3.5 triệu %. Người dân cần đến 50 tỷ đô la Zimbabwe mới mua nổi 1 quả trứng hoặc ổ bánh mì bằng giá 12 chiếc ô tô chỉ mới cách đó 10 năm. Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào dưới đây?
lạm phát vừa phải
lạm phát phi mã
siêu lạm phát
lạm phát thực tế
Khi lạm phát có nguy cơ diễn biến tiêu cực, để hạn chế những khó khăn đối với người lao động, nhà nước cần tăng cường việc làm nào đối với những người gặp khó khăn?
Hưởng bảo biểm xã hội một lần.
Đẩy mạnh thu thuế.
Hỗ trợ thu nhập.
Đánh thuế thu nhập cá nhân.
Biện pháp nào dưới đây không có tác dụng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát do chi phí đẩy?
Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư.
Cải tiến kĩ thuật, tăng năng suất lao động.
Giảm thuế.
Tăng thuế.
Khái niệm cạnh tranh xuất hiện từ
Khi ngôn ngữ suất hiện
Khi sản xuất và lưu thông hàng hóa suất hiện
Khi nhà nước xuất hiện
Khi con người suất hiện
Cạnh tranh kinh tế ra đời trong
nền sản xuất tự cấp tự túc.
nền sản xuất tự nhiên.
nền sản xuất hàng hoá.
mọi nền sản xuất vật chất.
Câu 3. Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những
A. nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
B. nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa.
C. nguyên nhân của sự giàu nghèo.
D. tính chất của cạnh tranh.
Cạnh tranh tạo điều kiện để người tiêu dùng được tiếp cận hàng hóa như thế nào ?
A. đơn điệu về mẫu mã; chủng loại, chất lượng kém; giá thành cao.
B. chất lượng tốt; phong phú về mẫu mã, chủng loại; giá cả hợp lý.
C. giá thành cao; đơn điệu về mẫu mã, chủng loại; chất lượng tốt.
D. chất lượng tốt, phong phú về mẫu mã, chủng loại; giá thành cao.
Nhận định nào dưới đây là đúng khi bàn về vấn đề: cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?
A. Cạnh tranh chỉ diễn ra ở nơi có kinh tế thị trường phát triển.
B. Cạnh tranh chỉ diễn ra giữa người sản xuất và người tiêu dùng.
C. Cạnh tranh là phải sử dụng mọi thủ đoạn để tiêu diệt đối thủ.
D. Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh kinh tế?
A. Tồn tại nhiều chủ sở hữu, là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh.
B. Nền kinh tế chỉ tồn tại duy nhất một đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh.
C. Các chủ thể kinh tế luôn giành giật những điều kiện thuận lợi để thu lợi nhuận cao nhất.
D. Các chủ thể kinh tế có điều kiện sản xuất khác nhau, tạo ra chất lượng sản phẩm khác nhau.
Khi cung lớn hơn cầu hoặc cung nhỏ hơn cầu đều ảnh hưởng đến
chất lượng hàng hoá.
giá trị trao đổi.
giá cả thị trường.
giá trị của hàng hoá.
Ở trường hợp cung – cầu nào dưới đây thì người sản xuất bị thiệt hại?
Cung = cầu
Cung > cầu
Cung < cầu
Cung ≤ cầu
Tình huống: Giả định lớp học là thị trường thu nhỏ. Giá của mỗi bộ bút là 20.000đ. Mỗi HS chỉ được mua tối đa là một bộ bút bi.Qua điều tra cho thấy:
TH1 - Có 10 bạn đủ tiền mua nhưng không muốn mua
TH2- Có 10 bạn đủ tiền mua và sẵn sàng mua.
TH3 - Có 5 bạn muốn mua nhưng không có tiền để mua.
TH4 - Có 5 bạn có tiền nhưng không muốn mua
Em hãy xác định cầu về mặt hàng bút bi trên thị trường lớp học là bao nhiêu bạn?
A. TH1
B. TH2
C. TH3.
D. TH4
Câu 10: Thực chất của quan hệ cung – cầu là mối quan hệ giữa các chủ thể nào dưới đây?
A. Nhà nước với doanh nghiệp
B. Người sản xuất với người tiêu dùng
C. Người kinh doanh với Nhà nước
D. Doanh nghiệp với doanh nghiệp
A
C
D
B
Câu 15: Chủ thể nào dưới đây vận dụng quan hệ cung – cầu bằng cách ra các quyết định mở rộng hay thu hẹp việc sản xuất kinh doanh?
A. Người sản xuất B. Người tiêu dùng
C. Nhà nước D. Nhân dân
C
A
D
B
Yếu tố nào sau đây KHÔNG được coi là yếu tố quyết định cầu hàng hoá:
Thị hiếu sở thích
Các yếu tố đầu vào để sản xuất hàng hoá
Giá hàng hoá liên quan
Thu nhập của người tiêu dùng.
Nếu chính phủ trợ cấp cho người sản xuất, có thể kết luận
Giá và sản lượng đều tăng
Giá và sản lượng đều giảm
Giá tăng, sản lượng giảm
Giá giảm, sản lượng tăng
Câu 3: Cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì nhất định tương ứng với
Khả năng thanh toán
Khả năng sản xuất
Giá cả và giá trị xác định.
D. Giá cả và thu nhập xác định.
Câu 4: Quan hệ cung - cầu là mối quan hệ tác động lẫn nhau giữa người bán với người mua hay giữa những người sản xuất với những người tiêu dùng diễn ra trên thị trường để xác định
Giá cả và số lượng hàng hóa dịch vụ.
Khả năng sản xuất của thị trường.
Nhu cầu của thị trường.
Giá cả và nhu cầu xác định
