NEW
Font size
WorksheetsKinh tế pháp luật
Total questions: 77
Worksheet time: 39hrs 30mins
Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm
thị trường tài chính.
thị trường lao động.
thị trường tiền tệ.
thị trường công nghệ.
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động thỏa thuận nội dung nào dưới đây?
Điều kiện đi nước ngoài.
Tiền công, tiền lương.
Điều kiện xuất khẩu lao động.
Tiền môi giới lao động.
Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
Cưỡng chế.
Phục tùng.
Quyền uy.
Bình đẳng.
Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
Trực tiếp.
Gián tiếp.
Ủy quyền.
Đại diện.
Khi tham gia vào thị trường lao động, người mua sức lao động còn có thể gọi là
giá cả sức lao động.
tiền tệ sức lao động.
cầu về sức lao động.
cung về sức lao động.
Khi tham gia vào thị trường lao động, cầu về sức lao động gắn liền với chủ thể nào dưới đây?
Người bán sức lao động
Người mua sức lao động
Người môi giới lao động
Người phân phối lao động
Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?
Khủng hoảng.
Cạnh tranh.
Thất nghiệp.
Lạm phát.
Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần giảm thất nghiệp và gia tăng nhiều
việc làm.
thất nghiệp.
khủng hoảng.
lạm phát.
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong công nghiệp có xu hướng
không đổi.
giữ nguyên.
tăng.
giảm.
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp có nhiều thay đổi, trong đó lao động có đặc trưng nào dưới đây chiếm ưu thế trong tuyển dụng?
Lao động có trình độ thấp.
Lao động giản đơn.
Lao động không qua đào tạo.
Lao động được đào tạo.
Trong đời sống xã hội, mỗi cá nhân có thể tham gia vào nhiều việc làm
bị cấm.
bắt buộc.
miễn phí.
khác nhau.
Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành toàn bộ thời gian vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là
việc làm phi lợi nhuận
việc làm bán thời gian
việc làm không ổn định
có việc làm chính thức
Sự thoả thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là
thị trường tài chính
thị trường kinh doanh
thị trường thất nghiệp
thị trường việc làm
Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?
trợ cấp thai sản.
tiền công.
trợ cấp thất nghiệp.
tiền lương hưu.
Đối với người lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích nào dưới đây?
Tăng thu nhập cá nhân
Tuyển được nhiều lao động mới
Hưởng phí trung gian môi giới
Tìm kiếm việc làm cho mình
Nhà nước không ngừng mở rộng và phát triển thị trường việc làm ngày càng đa dạng và thực chất nhằm
đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa
kiềm chế tỷ lệ lạm phát cao
tăng thu ngân sách nhà nước
hạn chế tình trạng thất nghiệp
Một trong những mục tiêu cơ bản mà nhà nước cần hướng tới khi phát triển thị trường việc làm là nhằm góp phần
lao động và công vụ.
đề xuất mức lương khởi điểm.
bằng biện pháp cưỡng chế.
mở rộng thị trường lao động.
Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được
hướng chế độ phụ cấp khu vực.
chia đều lợi nhuận khu vực.
xóa bỏ định kiến về giới.
phát triển sản xuất và dịch vụ.
Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được
chăm sóc sức khỏe khi ốm.
chăm sóc sức khỏe ban đầu.
vay vốn ưu đãi để sản xuất.
chiếm hữu tài nguyên.
Một trong những vai trò của thông tin về việc làm trên thị trường là giúp người lao động
xử lí các quan hệ trên thị trường.
chú ý đến việc làm trên thị trường.
tìm việc làm trên thị trường.
theo dõi việc làm trên thị trường.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh
Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh
Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh
Khả năng huy động các nguồn lực
Chính sách vĩ mô của Nhà nước
Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt?
Có ưu thế vượt trội.
Có tính mới mẻ, độc đáo.
Không có tính khả thi.
Có lợi thế cạnh tranh.
Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là
ý tưởng kinh doanh.
ý tưởng kiến trúc.
ý tưởng nghệ thuật.
ý tưởng hội họa.
Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có
tính xã hội.
tính phi lợi nhuận.
tính sáng tạo.
tính nhân đạo.
Việc hình thành ý tưởng kinh doanh sẽ có vai trò như thế nào đối với các hoạt động kinh doanh nói chung?
Quyết định.
Kiểm tra.
Định hướng.
Độc lập.
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không có vai trò nào dưới đây đối với các chủ thể kinh doanh?
Xác định đối tượng kinh doanh
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Xác lập quan hệ về lao động
Xác định hình thức kinh doanh
Ý tưởng kinh doanh không xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
Nhu cầu tìm lợi nhuận
Khẳng định bản thân
Vì mục đích nhân đạo
Niềm đam mê kinh doanh
Nhân tố nào dưới đây không phải là nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh?
Kinh nghiệm bản thân.
Sự cạnh tranh.
Thành phần gia đình.
Sự đam mê.
Một trong những lợi thế nội tại giúp cá nhân tạo ý tưởng kinh doanh đó là
địa điểm kinh doanh
sự đam mê
sự cạnh tranh đối thủ
địa điểm cư trú
Khi có được những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh của mình nhằm thu lợi nhuận đó là
ý tưởng kinh doanh.
cơ hội kinh doanh.
mục tiêu kinh doanh.
chiến lược kinh doanh.
Yếu tố nào dưới đây là tiêu chí để đánh giá tính khả thi của một cơ hội kinh doanh?
Tính hiệu quả
Tính nhân đạo
Tính phổ biến
Tính trừu tượng
Để đánh giá tính khả thi của một cơ hội kinh doanh, người ta không cần căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây?
Tính phổ biến.
Tính bền vững.
Tính hiệu quả.
Tính khả thi.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?
Nhu cầu của thị trường
Chính sách vĩ mô của nhà nước
Khả năng huy động các nguồn lực
Sự cạnh tranh giữa các chủ thể
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?
Chính sách vĩ mô của nhà nước
Nhu cầu sản phẩm trên thị trường
Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm
Đam mê của chủ thể kinh doanh
Một trong những vai trò của việc xây dựng và xác định ý tưởng kinh doanh, cơ hội kinh doanh là giúp các chủ thể kinh doanh luôn luôn
bị động.
bi quan.
lo lắng.
chủ động.
Để đánh giá năng lực kinh doanh của một người, người ta không dựa vào yếu tố nào dưới đây?
Điểm mạnh.
Điểm yếu.
Nhân thân.
Cơ hội.
Một trong những năng lực cần thiết của người kinh doanh đó là
năng lực làm việc nhóm
năng lực thuyết trình
năng lực lãnh đạo
năng lực hùng biện
Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
Bổ sung kiến thức chuyên ngành.
Tổ chức nhân sự, hành chính.
Nắm bắt cơ hội kinh doanh.
Nắm bắt kiến thức sản xuất.
Việc người sản xuất kinh doanh không ngừng hoàn thiện và tổ chức quy trình sản xuất để tối ưu hóa lợi nhuận là thể hiện năng lực kinh doanh nào dưới đây?
Năng lực lãnh đạo
Năng lực chuyên môn
Năng lực quản lý
Năng lực học tập
Người sản xuất kinh doanh thể hiện tốt năng lực quản lý thông qua hoạt động nào dưới đây?
Nâng cao trình độ chuyên môn sản xuất
Xây dựng chiến lược kinh doanh
Thiết lập các mối quan hệ kinh doanh
Bổ sung kiến thức sản xuất, kinh doanh
Một trong những năng lực cần thiết của người sản xuất kinh doanh đó là năng lực
gian lận và trốn thuế
chống thất nghiệp
chuyên môn, nghiệp vụ
chống lạm phát giá cả
Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng rèn luyện kỹ năng, nâng cao hiểu biết về lĩnh vực mình kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây?
Năng lực học tập
Năng lực lãnh đạo
Năng lực sống thử
Năng lực trải nghiệm
Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng học tập nâng cao kiến thức về lĩnh vực mình kinh doanh là góp phần hoàn thiện năng lực nào dưới đây?
Năng lực chuyên môn
Năng lực thực hành
Năng lực giao tiếp
Năng lực sáng tạo
Biết đánh giá cơ hội kinh doanh, lựa chọn và chớp cơ hội kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực định hướng chiến lược
Năng lực nắm bắt cơ hội
Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội
Năng lực chuyên môn
Anh T có năng lực lập kế hoạch kinh doanh, biết tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc như nhằng để có thể nhận lực phát huy hết hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh, nhận định trên nói về phẩm chất năng lực nào dưới đây?
Năng lực phân tích, sáng tạo
Năng lực tổ chức, lãnh đạo
Năng lực nắm bắt cơ hội
Năng lực trách nhiệm xã hội
Đồng nghiệp nhận xét chị H là người thiếu tự tin khi trình bày ý tưởng với khách hàng và thường xuyên không hoàn thành kế hoạch kinh doanh theo tiến độ, nhận định trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây của chị P?
Điểm mạnh
Thách thức
Điểm yếu
Cơ hội
Chị D là người luôn sáng tạo, giao tiếp tốt với khách hàng và đồng nghiệp, luôn cố gắng hết mình trong công việc kinh doanh, nhận định trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây của chị D?
Cơ hội
Điểm yếu
Thách thức
Điểm mạnh
Biết lập kế hoạch kinh doanh, tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc, giám sát cấp dưới, chuyển giao và chia sẻ quyền lực cho cấp dưới để đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực tổ chức, lãnh đạo
Năng lực cá nhân
Năng lực phân tích và sáng tạo
Năng lực thiết lập quan hệ
Sự khéo léo, chủ động trong giao tiếp, đàm phán; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc; giải quyết hài hòa các mối quan hệ bên trong và bên ngoài liên quan đến công việc kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực phân tích và sáng tạo
Năng lực thiết lập quan hệ
Năng lực tổ chức, lãnh đạo
Năng lực cá nhân
Biết tạo ra sự khác biệt trong ý tưởng kinh doanh, phân tích được cơ hội và thách thức trong công việc kinh doanh của bản thân - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực tổ chức, lãnh đạo
Năng lực thiết lập quan hệ
Năng lực phân tích và sáng tạo
Năng lực tổ chức, lãnh đạo
Có chiến lược kinh doanh rõ ràng, biết xác định mục tiêu ngắn hạn, dài hạn - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực trách nhiệm xã hội
Năng lực định hướng chiến lược
Năng lực chuyên môn
Năng lực nắm bắt cơ hội
Đối với chủ thể sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở đức tính nào dưới đây?
Tính quyết đoán
Tính trung thực
Tính kiên trì
Tính thật thà
Đối với Nhà nước và xã hội, đạo đức kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh không biểu hiện ở hành vi, việc làm nào dưới đây?
Tuân thủ quy định của pháp luật
Không sản xuất hàng quốc cấm
Sử dụng các thủ đoạn phi pháp
Nộp thuế đầy đủ và đúng hạn
Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào góp phần hình thành nên đạo đức kinh doanh của các chủ thể?
Nắm bắt kịp thời tâm lí khách hàng
Linh hoạt trong mọi hoàn cảnh
Tính trung thực và tôn trọng con người
Nhanh nhẹn, quyết đoán trong mọi trường hợp
Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh cần thiết trong hoạt động nào dưới đây của lãnh đạo doanh nghiệp?
Làm công tác xã hội
Báo trợ truyền thông
Bảo lãnh ngân hàng
Quản lí doanh nghiệp
Đạo đức kinh doanh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh phải có trách nhiệm với
người tiêu dùng
khách hàng
bạn bè
đối tác
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó phải có
cổ phiếu
địa vị
nhiều tiền
chữ tín
Đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh, việc hoàn thành tốt các nhiệm vụ đề ra, đem được lợi ích cho doanh nghiệp và xã hội là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức kinh doanh nào dưới đây?
Trách nhiệm
Trung thực
Gắn kết các lợi ích
Có nguyên tắc
Khi nói về đạo đức kinh doanh của một chủ thể nào đó, người ta không đề cập đến phẩm chất nào dưới đây?
lừa đảo
Cần cù
Trách nhiệm
Trung thực
Đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh, việc hoàn thành tốt các nhiệm vụ đề ra, đem được lại lợi ích cho doanh nghiệp và xã hội là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức kinh doanh nào dưới đây?
Gắn kết các lợi ích
Trung thực
Có nguyên tắc
Trách nhiệm
Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?
Tìm mọi cách để triệt hạ đối thủ cạnh tranh
Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động
Phân biệt đối xử giữa các lao động nam và nữ
Sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với người lao động là
đối sử bình đẳng, công bằng với nhân viên
không sản xuất, kinh doanh hàng kém chất lượng
tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng
vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh
Trong mối quan hệ với khách hàng, việc làm nào dưới đây là phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp?
Hợp tác và cạnh tranh
Thực hiện tốt chế độ
Trung thực và trách nhiệm
Thưởng phạt rõ ràng
Trong mối quan hệ với người lao động, việc làm nào dưới đây là phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp?
Hợp tác cùng phát triển
Cạnh tranh bình đẳng
Không sản xuất hàng giả
Bảo đảm lợi ích chính đáng
Giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh với nhau, việc làm nào dưới đây là phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp?
Đối xử công bằng với nhân viên
Đảm bảo lợi ích chính đáng
Hợp tác và cạnh tranh lành mạnh
Thực hiện trách nhiệm xã hội
Việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
Phối hợp tuyên truyền phòng dịch
Sản xuất thiết bị phòng chống dịch
Hợp tác nhập khẩu thiết bị phòng dịch
Ủng hộ quỹ phòng chống dịch bệnh
Đối với mỗi doanh nghiệp, việc xây dựng và hoàn thiện tốt đạo đức kinh doanh góp phần giúp các doanh nghiệp
nâng cao uy tín với khách hàng
không phải đóng các khoản thuế
bóc lột triệt để năng lực nhân viên
triệt hạ được đối thủ cạnh tranh
Đối với mỗi doanh nghiệp, việc xây dựng và hoàn thiện tốt đạo đức kinh doanh góp phần giúp các doanh nghiệp
nâng cao năng lực cạnh tranh
giảm bớt lợi nhuận kinh doanh
gia tăng tỷ lệ thất nghiệp
không bị thanh tra kiểm toán
Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của việc duy trì và thực hiện tốt đạo đức kinh doanh?
Nâng cao danh tiếng
Tạo lập niềm tin
Xây dựng uy tín
Duy trì độc quyền
Thực hiện tốt đạo đức trong kinh doanh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế thường xuyên
giữ chữ tín với khách hàng
trung thực trong sản xuất
bảo vệ lợi ích khách hàng
xâm phạm lợi ích khách hàng
Một trong những biểu hiện của việc thực hiện tốt đạo đức kinh doanh là các chủ thể kinh tế khi tiến hành kinh doanh đều chú trọng việc
ứng dụng công nghệ số hóa
đào tạo chuyên gia
đầu tư quảng cáo trực tuyến
bảo vệ môi trường
Các chủ thể kinh tế thực hiện tốt đạo đức kinh doanh khi thực hiện tốt nội dung nào dưới đây?
Tuân thủ quy định về quốc phòng
Quản lí nhân sự trực tuyến
Bí mật nhập khẩu phế liệu tái chế
Sử dụng lao động theo thời vụ
Một trong những biểu hiện của việc thực hiện tốt đạo đức trong kinh doanh là các chủ thể thế kinh tế luôn
đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu
nộp thuế theo định
đẩy mạnh công tác truyền thông
đầu tư quảng cáo
Nội dung nào dưới đây thể hiện việc thực hiện tốt đạo đức kinh doanh của các chủ thể kinh tế?
Chủ động mở rộng sản xuất
Khuyến khích phát triển lâu dài
Tích cực tìm kiếm khách hàng
Không bán hàng kém chất lượng
Đối với những hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh, chúng ta cần
lên án, ngăn chặn
khuyến khích, cổ vũ
thờ ơ, vô cảm
học tập, noi gương
Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các chủ thể vi phạm đạo đức kinh doanh doanh khi
từ chối việc bán hành giả
từ chối việc gian lận thuế
cố ý duy trì việc khuyến mại
cố ý trì hoãn việc nộp thuế
Thực hiện tốt đạo đức khi kinh doanh đòi hỏi các chủ thể kinh tế phải
thay đổi loại hình doanh nghiệp
san bằng lợi nhuận thường niên
mở rộng ngành nghề đã được cấp phép
tuân thủ pháp luật về bảo vệ tài nguyên
