NEW
Font size
WorksheetsKTPL
Total questions: 79
Worksheet time: 5hrs 21mins
Yếu tố ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất là
giá cả.
chi phí sản xuất
nguồn lực.
năng suất lao động.
Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự
thỏa hiệp.
ký kết.
ganh đua.
thỏa mãn.
Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi là nội dung của khái niệm
tranh giành.
lợi tức..
đấu tranh.
cạnh tranh.
Nhân tố ảnh hưởng đến cầu
năng suất lao động.
giá cả hàng hóa.
chi phí sản xuất.
kì vọng của chủ thể sản cuất
Nhân tố ảnh hưởng đến cầu
chi phí sản xuất
năng suất lao động.
kì vọng, dự đoán của người tiêu dùng.
kì vọng của chủ thể sản cuất
Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường tương ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là
cung.
thất nghiệp.
cầu
lạm phát.
Lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẳn sàng mua mới mộ mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định là
lạm phát.
thất nghiệp.
cung.
cầu.
Trong nền kinh tế hàng hoá khái niệm cầu được dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?
Nhu cầu của mọi người.
Nhu cầu của người tiêu dùng.
Nhu cầu có khả năng thanh toán.
Nhu cầu tiêu dùng hàng hoá.
Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm
cung cầu.
lao động.
cạnh tranh.
thất nghiệp.
Trong hoạt động sản xuất, lao động có vai trò như là một yếu tố
đầu ra.
đầu vào.
thứ yếu.
độc lập.
Sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm
thị trường tài chính.
thị trường tiền tệ.
thị trường công nghệ
thị trường lao động.
Khi tham gia vào thị trường lao động, cung về sức lao động gắn liền với chủ thể
người mua sức lao động.
người môi giới lao động.
người bán sức lao động.
người phân phối lao động
Khi tham gia vào thị trường lao động, cầu về sức lao động gắn liền với chủ thể
người bán sức lao động.
người phân phối lao động
người mua sức lao động.
người môi giới lao động.
Trong đời sống xã hội, mỗi cá nhân có thể tham gia vào nhiều việc làm
khác nhau.
miễn phí.
bị cấm.
bắt buộc.
Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm
sức lao động.
việc làm.
thất nghiệp.
lao động.
Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật
bắt buộc.
quy định.
cấm.
không cấm.
Khi thị trường việc làm ngày càng tăng sẽ làm cho thị trường lao động có xu hướng
giảm.
cân bằng.
tăng.
giữ nguyên.
Sự thoả thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là
thị trường kinh doanh.
thị trường việc làm.
thị trường thất nghiệp.
thị trường tài chính.
Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận những nội dung về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc với
người sử dụng lao động.
người lao động.
đại diện công đoàn.
các tổ chức đoàn thể.
Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?
trợ cấp thất nghiệp.
tiền lương hưu.
tiền công.
trợ cấp thai sản
Theo tính chất của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp không tự nguyện, thất nghiệp thời vụ và thất nghiệp
tự nguyện.
chu kỳ.
cơ cấu.
lứa tuổi.
Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang
phát triển.
tự tin.
thất nghiệp.
trưởng thành.
Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào
chu kỳ thất nghiệp.
tính chất của thất nghiệp.
nguồn gốc thất nghiệp.
cơ cấu thất nghiệp.
Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp
luôn bắt buộc.
tự giác.
quyền lực.
không tự nguyện.
Trong nền kinh tế, thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp trong đó bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp
cơ cấu.
truyền thống.
không tạm thời
hiện đại.
Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp chu kỳ.
Việc mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là góp phần thực hiện tốt nội dung nào dưới đây trong việc kiềm chế tỷ lệ thất nghiệp?
Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo.
Mở rộng quy mô giáo dục.
Thúc đẩy sản xuất và dịch vụ
Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo.
Việc làm góp phần giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay là
hưởng chế độ phụ cấp khu vực.
chia đều lợi nhuận khu vực.
phát triển sản xuất và dịch vụ.
xóa bỏ định kiến về giới.
Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để
độc quyền phân loại hàng hóa.
làm trái thỏa ước lao động tập thể.
sử dụng hiệu quả các nguồn vốn.
chia đều lợi nhuận thường niên.
Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để
chia đều các nguồn thu nhập
hạn chế xuất khẩu hàng hóa.
giảm quy mô doanh nghiệp.
đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự
gia tăng nguồn cung hàng hóa.
tăng giá hàng hóa, dịch vụ.
giảm giá hành hóa, dịch vụ.
suy giảm nguồn cung hàng hóa
Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó
không thay đổi giá trị.
mất giá nhanh chóng.
ngày càng tăng giá trị.
tăng giá trị phi mã.
Lạm phát do chi phí sản xuất tăng làm cho mức sản lượng giảm và mức giá chung của nền kinh tế tăng lên gọi là lạm phát do
cầu kéo.
chi phí đẩy.
chu kỳ.
tự nhiên
Trong nền kinh tế, lạm phát phi mã sẽ ảnh hưởng như thế nào đến đồng tiền
mất giá một cách nhanh chóng
giữa nguyên giá trị vốn có.
không bị ảnh hưởng gì.
bị khủng hoảng nghiêm trọng.
Trong chính sách điều hành tiền tệ, việc phát hành thừa tiền trong lưu thông là nguyên nhân gây ra hiện tượng
cung tăng.
tích trữ.
lạm phát.
cầu giảm.
Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiềm chế tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế?
Giảm lãi suất.
Tăng lãi suất.
Đổi tiền mới
Tăng cung tiền.
Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiềm chế tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế?
Cấm xuất khẩu.
Nâng mệnh giá tiền.
Dừng sản xuất.
Giảm cung tiền.
Một trong những biện pháp để góp phần kiểm soát và kiềm chế lạm phát là nhà nước
cắt giảm chi tiêu công.
giảm mạnh lãi suất
đẩy mạnh chi tiêu công.
tăng mạnh cung tiền
Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
tiền tệ.
cung cầu.
lạm phát.
thị trường.
Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ
không đến có.
một con số trở lên.
mọi ngành hàng
hai con số trở lên.
Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã thì nền kinh tế đó ở vào trạng thái
siêu lạm phát.
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
lạm phát toàn diện.
Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có
tính phi lợi nhuận.
tính sáng tạo.
tính xã hội.
tính nhân đạo.
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố
khó khăn của chủ thể sản xuất.
điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.
lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.
Một cơ hội kinh doanh tốt là cơ hội đó phải có
tính pháp lý.
tính hấp dẫn.
tính quốc tế.
tính bắt buộc.
Một trong những lợi thế nội tại giúp cá nhân tạo ý tưởng kinh doanh đó là
sự đam mê.
địa điểm kinh doanh.
địa điểm cư trú.
sự cạnh tranh đối thủ.
Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong
kinh doanh.
công tác.
học tập.
nghệ thuật.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?
Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.
Đam mê của chủ thể kinh doanh.
Chính sách vĩ mô của nhà nước.
Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.
Việc hình thành ý tưởng kinh doanh sẽ có vai trò như thế nào đối với các hoạt động kinh doanh nói chung?
Kiểm tra
Quyết định.
Độc lập.
Định hướng.
Nguồn nào sau đây được xem là lợi thế nội tại giúp cá nhân hình thành ý tưởng kinh doanh?
Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp của Nhà nước.
Kĩ năng, kinh nghiệm và sở thích của cá nhân.
Nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng của xã hội.
Sự phát triển của khoa học – công nghệ.
Nguồn nào sau đây thuộc cơ hội bên ngoài giúp tạo ý tưởng kinh doanh?
Đam mê và ước mơ cá nhân
Năng lực quản lí của người kinh doanh.
Xu hướng tiêu dùng mới của thị trường.
Nguồn vốn tự có của cá nhân.
Lợi thế nội tại nào sau đây giúp cá nhân dễ dàng phát hiện và phát triển ý tưởng kinh doanh?
Trình độ chuyên môn và kĩ năng nghề nghiệp.
Nhu cầu tiêu dùng của khách hang.
Xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế.
Sự thay đổi của môi trường kinh doanh.
Tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn hành vi của các chủ thể trong kinh doanh được gọi là
đạo đức kinh doanh.
cơ hội kinh doanh.
ý tưởng kinh doanh.
mục tiêu kinh doanh.
Đạo đức kinh doanh có vai trò
hạn chế sự hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh.
điều chỉnh hành vi của các chủ thể theo hướng tiêu cực.
kiềm chế sự phát triển của nền kinh tế quốc gia.
xây dựng được lòng tin và uy tín với khách hàng.
Thực hiện đạo đức trong kinh doanh góp phần điều chỉnh hành vi của các chủ thể
khách hàng.
đầu tư.
hợp tác.
kinh doanh.
Đạo đức kinh doanh là đạo đức được vận dụng vào
hoạt động văn hóa – xã hội.
hoạt động sản xuất – kinh doanh.
hoạt động tiêu dùng sản phẩm
hoạt động sáng tạo nghệ thuật.
Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh cần thiết trong hoạt động
quản lí doanh nghiệp.
làm công tác xã hội.
bảo lãnh ngân hàng.
bảo trợ truyền thông.
Trong kinh doanh nếu chủ thể sản xuất kinh doanh và khách hàng thực hiện đúng đạo đức kinh doanh sẽ góp phần
điều chỉnh lòng tin.
điều chỉnh cá nhân.
điều chỉnh hành vi.
điều chỉnh nhận thức.
Việc duy trì và thực hiện tốt đạo đức kinh doanh sẽ giúp cho các chủ thể kinh tế
ăng cường công tác truyền thông.
nâng cao uy tín và thương hiệu.
nâng cao lợi thế vùng miền.
khắc phục chênh lệch vùng miền.
Thực hiện tốt đạo đức trong kinh doanh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế thường xuyên
xâm phạm lợi ích khách hàng.
trung thực trong sản xuất.
giữ chữ tín với khách hàng.
bảo vệ lợi ích khách hàng.
Một trong những biểu hiện của việc thực hiện tốt đạo đức trong kinh doanh là các chủ thế kinh tế luôn
mở rộng thị trường xuất khẩu ra nước ngoài
sử dụng các thủ đoạn phi pháp để kinh doanh.
tăng cường đầu cơ tích trữ hàng hóa.
tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường.
Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các chủ thể vi phạm đạo đức kinh doanh doanh khi
từ chối việc bán hành giả.
cố ý trì hoãn việc nộp thuế.
cố ý duy trì việc khuyến mại.
từ chối việc gian lận thuế.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó phải có
chữ tín.
cổ phiếu.
địa vị.
nhiều tiền.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó luôn luôn rèn luyện cho mình đức tính
tư lợi.
trách nhiệm.
vô tư.
nhân nhượng.
Đối với các hoạt động của nền kinh tế, tiêu dùng được ví là
đầu vào của sản xuất.
nguồn lực của sản xuất
cầu nối với sản xuất.
đầu ra của sản xuất.
Đối với sản xuất, tiêu dùng đóng vai trò là
triệt tiêu.
động lực.
dung hòa.
phản diện.
Góp phần thúc đẩy sản xuất hàng hóa ngày càng đa dạng và phong phú là một trong những vai trò của
cung cầu.
phân phối
tiêu dùng.
kinh doanh.
Văn hóa tiêu dùng tập trung vào các giá trị tốt đẹp, nhằm đáp ứng nhu cầu không chỉ về vật chất mà còn tinh thần là thể hiện
tính giá trị
tính kế thừa
tính hợp lý
tính thời đại
Văn hóa tiêu dùng phát triển đa dạng về hình thức, thói quen, cách thức thanh toán đa dạng phù hợp với sự phát triển của xã hội là thể hiện
tính kế thừa
tính giá trị
tính thời đại.
tính hợp lý
Đối với đời sống văn hóa, văn hóa tiêu dùng có vai trò
tác động đến chiến lược sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế.
góp phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người
góp phần gìn giữ và phát huy những tập quán tiêu dùng tốt đẹp của dân tộc.
là cơ sở giúp cho các doanh nghiệp đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp.
Văn hóa tiêu dùng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội, ngoại trừ việc
góp phần gìn giữ và phát huy những tập quán tiêu dùng tốt đẹp của dân tộc.
xóa hoàn toàn bỏ các thói quen, tập quán tiêu dùng truyền thống của dân tộc.
góp phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người.
là cơ sở giúp cho các doanh nghiệp đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp.
Văn hóa tiêu dùng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội, ngoại trừ việc
là cơ sở giúp cho các doanh nghiệp đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp.
góp phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người.
xóa hoàn toàn bỏ các thói quen, tập quán tiêu dùng truyền thống của dân tộc.
góp phần gìn giữ và phát huy những tập quán tiêu dùng tốt đẹp của dân tộc.
Một trong những xu hướng tiêu dùng của người Việt Nam hiện nay là tiêu dùng các sản phẩm có
nguồn gốc tự nhiên.
chi phí thấp.
chi phí cao.
nguồn gốc nước ngoài.
Một trong những vai trò của văn hóa tiêu dùng là góp phần duy trì tiêu dùng
miễn phí.
hàng ngoại.
bền vững.
độc quyền.
Xét về biểu hiện, văn hóa tiêu dùng thường được biểu hiện thông qua
tập quán.
pháp luật.
tôn giáo.
lễ nghi.
Đối với các chủ thể sản xuất, văn hóa tiêu dùng góp phần tác động đến chiến lược kinh doanh của
cơ quan chức năng.
người tiêu dùng.
người sản xuất.
nhà quản lý.
Văn hoá tiêu dùng là nét đẹp trong thói quen, tập quán tiêu dùng của cá nhân, cộng đồng, hình thành, phát triển theo thời gian và biểu hiện qua
thủ đoạn phi phá.
đối thủ cạnh tranh.
hiệu quả sản xuất
hành vi tiêu dùng.
Việc duy trì văn hóa tiêu dùng của mỗi quốc gia dân tộc sẽ góp phần phát huy các giá trị truyền thống đồng thời tiếp thu các
giá trị lạc hậu.
giá trị hiện đại.
giá trị lỗi thời.
giá trị phi pháp.
Những nét đẹp trong thói quen, tập quán tiêu dùng của cá nhân, cộng đồng hình thành, phát triển theo thời gian và biểu hiện qua hành vi tiêu dùng được gọi là
văn hóa tiêu dùng.
a doanh nhân.
văn hóa giao tiếp.
văn hóa doanh nhân.
cơ hội tiêu dùng.
Đối với mỗi doanh nghiệp, văn hóa tiêu dùng sẽ tác động đến yếu tố nào dưới đây của doanh nghiệp?
Dây chuyền sản xuất.
Đối thủ kinh doanh.
Chiến lược kinh doanh.
Cách thức phân phối..
