wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm Tra Giữa Học Kỳ II Sinh 11

Total questions: 73

Worksheet time: 2hrs 23mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây đúng về cảm ứng ở sinh vật?

a)

Cảm ứng là sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của môi trường.

b)

Đảm bảo trước điều kiện với môi trường sống.

c)

Cảm ứng là sự tiếp nhận kích thích của sinh vật đối với những thay đổi của môi trường.

d)

Cảm ứng là phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của môi trường.

2.

Bộ phận nào sau đây sai về một trong số các bộ phận thực hiện cảm ứng ở sinh vật?

a)

Bộ phận tiếp nhận kích thích.

b)

Bộ phận dẫn truyền thông tin.

c)

Bộ phận xử lí thông tin

d)

Bộ phận ức chế trả lời.

3.

Có bao nhiêu ví dụ sau đây thuộc về cảm ứng ở sinh vật?

I. Chuột nhìn thấy mèo thì bỏ chạy.

II. Khi tham gia giao thông, nhìn thấy tín hiệu đèn đỏ thì người tham gia giao thông dừng xe lại.

III. Vào mùa đông, cây bàng rụng lá.

IV. cây sầu đông rụng lá vào mùa đông.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

4.

Thân và rễ của cây có kiểu hướng động như thế nào?

a)

Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực dương.

b)

Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.

c)

Thân hướng sáng âm và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm.

d)

Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.

5.

Ứng động khác cơ bản với hướng động ở đặc điểm nào?

a)

Tác nhân kích thích không định hướng.

b)

Có sự vận động vô hướng.

c)

Không liên quan đến sự phân chia tế bào.

d)

Có nhiều tác nhân kích thích.

6.

Nhân tố chủ yếu làm cây vận động theo chu kì đồng hồ sinh học là

a)

ánh sáng và các hoocmon thực vật.

b)

sự hút nước và thoát nước của cây.

c)

áp suất thẩm thấu của nồng độ dịch bào.

d)

sự thay đổi điện màng thông qua các ion K+ và Na+.

7.

: Người ta làm thí nghiệm như sau: lấy một bình thủy tinh hay nhựa trắng có đất vườn, ngăn ở giữa bằng một miếng kính (gỗ mỏng, nhựa cứng), một bên đất khô, một bên thì tưới ẩm. Đặt hạt nảy mầm ở phía trên miệng bình theo dõi rễ mọc về phía đất ẩm, thí nghiệm này chứng minh kiểu hướng động nào của cây?

a)

Hướng Nước

b)

Hướng Nước Âm

c)

Hướng Phân

d)

Hướng Hóa

8.

Nhân tố chủ yếu làm cây vận động theo chu kì đồng hồ sinh học là

a)

ánh sáng và các hoocmon thực vật.

b)

sự hút nước và thoát nước của cây.

c)

áp suất thẩm thấu của nồng độ dịch bào.

d)

sự thay đổi điện màng thông qua các ion K+ và Na+.

9.

Người ta làm thí nghiệm như sau: lấy một bình thủy tinh hay nhựa trắng có đất vườn, ngăn ở giữa bằng một miếng kính (gỗ mỏng, nhựa cứng), một bên đất khô, một bên thì tưới ẩm. Đặt hạt nảy mầm ở phía trên miệng bình theo dõi rễ mọc về phía đất ẩm, thí nghiệm này chứng minh kiểu hướng động nào của cây?

a)

Hướng nước.

b)

Hướng nước âm.

c)

Hướng phân bón.

d)

Hướng hóa.

10.

Một học sinh sau khi học về cảm ứng ở thực vật đã giải thích về tính hướng sáng. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Auxin vận chuyển chủ động về phía sáng nhiều hơn. Do đó kích thích sự phân chia và kéo dài của tế bào mạnh hơn làm cây hướng sáng.

II. Sự tích lũy lượng auxin ở phía ít ánh sáng đã kích thích sự kéo dài của tế bào mạnh hơn phía được chiếu sáng nhiều, làm uốn cong thân cây non về phía ánh sáng

III. Liên quan đến auxin vận chuyển chủ động về phía ít ánh sáng.

IV. Ánh sáng đã gây ra sự phân bố lại hàm lượng auxin (AIA) ở 2 phía của thân không đều nhau.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

11.

Học sinh khi tìm hiểu cảm ứng ở thực và dựa trên hình minh họa đã đưa ra các kết luận dưới đây. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

I. Thí nghiệm chứng minh cho tính hướng trọng lực.

II. Hướng trọng dương: Rễ hướng về phía trọng lực.

III. Hướng trọng lực dương: ngọn, thân  hướng ngược chiều trọng lực.

IV. Hiện tượng giải thích: nửa dưới rễ auxin ít hơn trên. Nửa dưới auxin ức chế sự kéo dãn của các tế bào, làm cho các tế bào ở nửa dưới có độ kéo dãn nhỏ hơn rất nhiều so với các tế bào ở nửa trên  làm cho rễ mọc dài ra hướng xuống đất.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

12.

 Ở động vật, phản xạ là gì?

a)

A. Phản ứng của cơ thể trả lời lại các kích thích bên ngoài hoặc bên trong cơ thể

b)

B. Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh chỉ trả lời các kích thích bên trong của cơ thể.

c)

C. Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh chỉ trả lời các kích thích bên ngoài cơ thể

d)

D. Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời các kích thích bên ngoài hoặc bên trong cơ thể

13.

Con người vận dụng ứng động vào trong sản xuất trồng trọt để làm gì?

a)

Điều khiển sự nở hoa vào các thời gian mong muốn của con người.

b)

Giữ không để chồi mọc mầm ở củ, ở thân dùng để ăn.

c)

Dùng tác nhân kích thích để đánh thức chồi, của hạt.

d)

Điều khiển lá xòe hay khép theo ý muốn của con người.

14.

Ở động vật, phản xạ là gì?

a)

Phản ứng của cơ thể trả lời lại các kích thích bên ngoài hoặc bên trong cơ thể

b)

Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh chỉ trả lời các kích thích bên trong của cơ thể.

c)

Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh chỉ trả lời các kích thích bên ngoài cơ thể

d)

Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời các kích thích bên ngoài hoặc bên trong cơ thể

15.

Một cung phản xạ diễn ra theo trật tự nào?

a)

Cơ, tuyến → thụ quan hoặc cơ quan thụ cảm → Hệ thần kinh

b)

Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm → cơ, tuyến → hệ thần kinh

c)

Hệ thần kinh → thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm → cơ, tuyến

d)

Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm → hệ thần kinh → cơ tuyến.

16.

Có bao nhiêu ví dụ sau đây thuộc loại phản xạ không điều kiện?

a)

Nghe tiếng gọi "chích chích", gà chạy tới.

b)

Nhìn thấy quả chanh ta tiết nước bọt.

c)

Nhìn thấy con quạ bay trên trời, gà con nấp vào cánh gà mẹ.

d)

Hít phải bụi ta "hắt xì hơi".

17.

Có bao nhiêu đặc điểm sau đây là của phản xạ không điều kiện?

a)

Trung ương thần kinh nằm ở não và tủy sống.

b)

Di truyền được, đặc trưng cho loài.

c)

Bền vững và không cần rèn luyện, củng cố.

d)

Học tập rút kinh nghiệm trong quá trình sống.

18.

“Khi tập thể dục: ta thấy nóng (1), đổ nhiều mồ hôi (2), ta tìm nơi để nghỉ ngơi (3) và quạt cho mát (4)” trong câu trên, có bao nhiêu phản xạ có điều kiện, bao nhiêu phản xạ không điều kiện?

a)

A. 2 PXKĐK; 2 PXCĐK         

b)

B. 2 PXKĐK; 1 PXCĐK    

c)

C. 1 PXKĐK; 2 PXCĐK       

d)

D. 3 PXKĐK; 1 PXCĐK

19.

Khi tập thể dục: ta thấy nóng (1), đổ nhiều mồ hôi (2), ta tìm nơi để nghỉ ngơi (3) và quạt cho mát (4) trong câu trên, có bao nhiêu phản xạ có điều kiện, bao nhiêu phản xạ không điều kiện?

a)

2 PXKĐK; 2 PXCĐK

b)

2 PXKĐK; 1 PXCĐK

c)

1 PXKĐK; 2 PXCĐK

d)

3 PXKĐK; 1 PXCĐK

20.

Ý nào không đúng với đặc điểm của phản xạ có điều kiện?

a)

Được hình thành trong quá trình sống và không bền vững

b)

Không di truyền được, mang tính cá thể

c)

Có số lượng hạn chế

d)

Thường do vỏ não điều khiển

21.

Điểm khác biệt giữa sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao myelin so với sợi trục không có bao myelin là gì?

a)

Dẫn truyền theo lối "nhảy cóc", nhanh và ít tiêu tốn năng lượng.

b)

Dẫn truyền theo lối "nhảy cóc", chậm và ít tiêu tốn năng lượng.

c)

Dẫn truyền theo lối "nhảy cóc", nhanh và tiêu tốn nhiều năng lượng.

d)

Dẫn truyền theo lối "nhảy cóc" chậm chạp và tiêu tốn nhiều năng lượng.

22.

Các chất trung gian hóa học trong synapse được chứa ở đâu?

a)

Ti thể trong chùy synapse

b)

Các thụ thể ở màng sau synapse

c)

Các vi ống của chùy synapse và sợi thần kinh

d)

Các bóng synapse trong chùy synapse

23.

Cho các hoạt động sau: Quá trình truyền tin qua synapse  gồm các giai đoạn theo thứ tự nào sau đây đúng?

I. Chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể ở màng sau synapse gây hiện tượng mất phân cực (khử cực) ở màng sau và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp. 

II. Xung thần kinh lan truyền đến chùy synapse → tính thấm của màng chùy synapse biến đổi làm mở kênh Ca2+ từ dịch ngoại bào đi vào trong chùy synapse . 

III. Trong chùy synapse , Ca2+ tác dụng làm cho 1 số bóng chứa chất trung gian hóa học gắn vào màng trước và vỡ ra, giải phóng chất trung gian hóa học vào khe synapse . 

a)

A. II → III → I.

b)

B. III→ II → I.

c)

C. II → I → III.

d)

D. III→ I → II

24.

Ý nào không phải là đặc điểm của tập tính bẩm sinh?

a)

Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thẻ.

b)

Rất bền vững và không thay đổi.

c)

Là tập hợp các phản xạ không điều kiện diễn ra theo một trình tự nhất định.

d)

Do kiểu gen quy định.

25.

Một con ngỗng khi nhìn thấy bất cứ quá trứng nào nằm ngoài tổ sẽ tìm cách lăn nó vào tổ. còn tu hú khi đẻ nhờ vào tổ của các loài chim khác lại cố gắng đẩy trứng của chim chủ nhà ra khỏi tổ. Cả hai hoạt động này đều giống nhau ở chỗ.

a)

Là những tập tính học được từ đồng loại.

b)

Chỉ là những hành động rập khuôn mang tính chất bản năng.

c)

Chúng không phân biệt được trứng của mình

d)

Chúng không biết ấp trứng.

26.

Tập tính học được là gì?

a)

Loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.

b)

Loại tập tính được hình thành trong quá trình phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.

c)

Loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, được di truyền.

d)

Loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, mang tính đặc trưng cho loài.

27.

Người ta làm thí nghiệm nuôi các chim non trong một vùng rộng lớn mà không có chim bố mẹ. Đến khi trưởng thành, các chim con cũng tha rác và có về một chỗ nhưng chúng không làm được tổ. Về tập tính thì có thể giải thích như thế nào?

a)

Sự chăm sóc của con người đã làm mất bản năng làm tổ ở chim.

b)

Tập tính làm tổ được hình thành qua quá trình học tập.

c)

Tập tính làm tổ vừa mang tính bẩm sinh, vừa phải học

d)

 Chỉ những cá thể đã qua sinh sản mới biết làm tổ.

28.

: Người ta làm thí nghiệm nuôi các chim non trong một vùng rộng lớn mà không có chim bố mẹ. Đến khi trưởng thành, các chim con cũng tha rác và có về một chỗ nhưng chúng không làm được tổ. Về tập tính thì có thể giải thích như thế nào?

a)

Sự chăm sóc của con người đã làm mất bản năng làm tổ ở chim.

b)

Tập tính làm tổ được hình thành qua quá trình học tập.

c)

Tập tính làm tổ vừa mang tính bẩm sinh, vừa phải học tập.

d)

Chỉ những cá thể đã qua sinh sản mới biết làm tổ.

29.

Có bao nhiêu phát biểu dưới đây thể hiện tập tính ở loài người, khác hẳn tập tính của động vật ?

I. Con vật hành động chủ yếu theo bản năng còn con người hành động theo trí tuệ. 

II. Sự biến hóa về tập tính ở loài người nhanh hơn nhiều so với động vật. 

III. Tập tính của loài người thay đổi theo sự phát triển của xã hội. 

IV. Tập tính bẩm sinh của loài người có thể bị thay đổi do sự phát triển của nền văn minh và khoa học.

a)

I, II, III, IV.

b)

I, II.

c)

II, III, IV.

d)

I, II, IV.

30.

Trứng của loài chim "đẻ nhờ" thường nở sớm hơn trứng loài chim chủ, sau khi nở ra chim non đẩy trứng của chim chủ ra khỏi tổ để không bị cạnh tranh. Nguyên nhân của hành động này là gì?

a)

Bố mẹ chúng dạy.

b)

Do trứng chim chủ làm chật tổ.

c)

Do bản năng sinh tồn của chúng.

d)

Chỉ có 1 số con chim non như vậy vì chúng hung hăng, ác độc.

31.

Dựa trên kiến thức về sinh trưởng và phát triển của sinh vật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Sinh trưởng là sự tăng về kích thước và khối lượng cơ thể.

II. Sinh trưởng là nhờ sự tăng lên về số lượng và kích thước tế bào, nhờ đó cơ thể lớn lên

III. Phân hóa tế bào, phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể là nguyên nhân của sự sinh trưởng.

IV. Phát triển là sự phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

32.

Kết quả sinh trưởng sơ cấp là gì?

a)

Tạo mạch rây thứ cấp, gỗ dác, gỗ lõi.

b)

Làm cho thân, rễ cây dài ra do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.

c)

Tạo lóng do hoạt động của mô phân sinh lóng.

d)

Tạo biểu bì, tầng sinh mạch, gỗ sơ cấp, mạch rây sơ cấp.

33.

Phát biểu đúng về mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng là

a)

mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm.

b)

mô phân sinh bên có ở thân cây Một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm.

c)

mô phân sinh bên có ở thân cây Hai lá mầm, còn mô phân sinh nóng có ở thân cây Một lá mầm.

d)

mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm.

34.

Kết quả sinh trưởng thứ cấp là gì?

a)

Do hoạt động của mô phân sinh bên, tạo ra gỗ dác, gỗ lõi và vỏ.

b)

Làm cho thân, rễ cây dài ra do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.

c)

Tạo lóng do hoạt động của mô phân sinh lóng.

d)

Tạo biểu bì, tầng sinh mạch, gỗ sơ cấp, mạch rây sơ cấp.

35.

Nhóm chất điều hoà sinh trưởng nào chi phối sự hình thành cơ quan sinh dưỡng và chiếm ưu thế trong giai đoạn sinh dưỡng?

a)

Auxin, Cytokinin, Gibberellin.

b)

Auxin, Gibberellin, Ethylene.

c)

Cytokinin, Gibberellin, Abscisic acid.

d)

Auxin, Cytokinin, Ethylene.

36.

Đặc điểm nào sau đây không phải của hormone thực vật?

a)

Hình thành ở một nơi, có thể phản ứng ở một nơi khác trong cây.

b)

Có tính chuyên hóa cao.

c)

Tính chuyên hóa thấp hơn so với hormone ở động vật bậc cao.

d)

Có khả năng gây biến đổi mạnh.

37.

Xuân hóa là gì?

a)

Hiện tượng ra hoa của cây phụ thuộc vào nhiệt độ thấp.

b)

Hiện tượng ra hoa của cây phụ thuộc vào nhiệt độ cao.

c)

Hiện tượng ra hoa của cây phụ thuộc vào tuổi của cây.

d)

Hiện tượng ra hoa của cây phụ thuộc vào quang chu kì.

38.

Chế độ chiếu sáng nào sau đây làm ức chế sự ra hoa của cây ngày dài?

a)

14 giờ chiếu sáng, 10 giờ trong tối.

b)

10 giờ chiếu sáng, 14 giờ trong tối.

c)

13 giờ chiếu sáng,11 giờ trong tối

d)

15 giờ chiếu sáng, 9 giờ trong tối.

39.

Chế độ chiếu sáng nào sau đây làm ức chế sự ra hoa của cây ngày dài?

a)

14 giờ chiếu sáng, 10 giờ trong tối.

b)

10 giờ chiếu sáng, 14 giờ trong tối.

c)

13 giờ chiếu sáng, 11 giờ trong tối.

d)

15 giờ chiếu sáng, 9 giờ trong tối.

40.

Auxin được sử dụng nhiều trong sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, nếu sử dụng auxin để phun lên rau, củ thì sẽ gây độc cho cơ thể. Nguyên nhân là vì:

a)

Auxin nhân tạo làm gia tăng vi sinh vật gây bệnh

b)

Auxin nhân tạo không có enzyme phân giải

c)

Auxin nhân tạo làm ảnh hưởng đến hoạt động hô hấp của cơ thể

d)

Auxin nhân tạo làm rối loạn chuyển hóa trong TB

41.

Ứng động không sinh trưởng là kiểu ứng động:

a)

có sự phân chia và lớn lên của các tế bào (liên quan chủ yếu đến hiện tượng sức trương nước)

b)

không có sự phân chia và lớn lên của các tế bào (liên quan chủ yếu đến hiện tượng sức trương nước)

c)

không có sự chết đi của các tế bào (liên quan chủ yếu đến hiện tượng sức trương nước)

d)

có sự chết đi nhanh chóng của các tế bào (liên quan chủ yếu đến hiện tượng sức trương nước)

42.

Vai trò của ứng động đối với đời sống thực vật là:

a)

Giúp cây biến đổi quá trình sinh lí - sinh hoá theo nhịp đồng hồ sinh học.

b)

Giúp cây biến đổi đa dạng đối với sự biến đổi của môi trường đảm bảo cho cây tồn tại và phát triển.

c)

Giúp cây phản ứng kịp thời trước những thay đổi của điều kiện môi trường để tồn tại và phát triển.

d)

Giúp cây thích nghi đa dạng với những tác động của môi trường đảm bảo cho cây tồn tại và phát triển.

43.

Hoocmon nào chi phối tính hướng sáng của cây?

a)

Auxin.

b)

Giberelin.

c)

Etilen.

d)

Phitocrom

44.

Đặc điểm nào sau đây không thuộc ứng động sinh trưởng:

a)

Vận động liên quan đến đồng hồ sinh học

b)

Các tế bào ở 2 phía đối diện của cơ quan thực vật có tốc độ sinh trưởng khác nhau

c)

Vận động liên quan đến hoocmon thực

d)

Các tế bào ở 2 phía đối diện của cơ quan thực vật có tốc độ sinh trưởng giống nhau

45.

CÂU 38: Đặc điểm nào sau đây không thuộc ứng động sinh trưởng:

a)

Vận động liên quan đến đồng hồ sinh học

b)

Các tế bào ở 2 phía đối diện của cơ quan thực vật có tốc độ sinh trưởng khác nhau

c)

Vận động liên quan đến hoocmon thực vật

d)

Các tế bào ở 2 phía đối diện của cơ quan thực vật có tốc độ sinh trưởng giống nhau

46.

Nhận định nào dưới đây là không đúng

a)

Càng cao trong bậc tiến hóa, cấu tạo của cơ thể càng phân hóa, tổ chức thần kinh càng hoàn thiện

b)

Hệ thần kinh phát triển theo hướng từ chỗ không có hệ thần kinh đến HTK dạng lưới rồi đến HTK dạng chuỗi hạch và cuối cùng là HTK dạng ống.

c)

Tổ chức thần kinh càng tiến hóa thì phản ứng của cơ thể ngày càng có tính định khu và ít tiêu tốn năng lượng

d)

Ở động vật đã có hệ thần kinh, hiện tượng cảm ứng được thực hiện qua cơ chế phản xạ

47.

Dấu hiệu nào dưới đây không thể hiện sự sinh trưởng ở cây cam?

a)

Từ hạt nảy mầm biến đổi thành cây con.

b)

Từ một quả cam thành hai quả cam.

c)

Từ một cây con ban đầu thành cây trưởng thành.

d)

Từ hạt thành hạt nảy mầm.

48.

Cho thí nghiệm sau:

Bước 1. Trồng vài hạt lạc, đỗ, ngô,… đang nảy mầm vào chậu chứa đất ẩm.

Bước 2. Để nơi có ánh sáng và tưới nước hằng ngày.

Bước 3. Theo dõi và dùng thước đo chiều dài thân cây sau 3 ngày, 6 ngày, 9 ngày.

Bước 4. Nhận xét kết quả và rút ra kết luận.

Thí nghiệm được thực hiện nhằm:

a)

Chứng minh cây có sự sinh sản.

b)

Chứng minh cây có sự sinh trưởng.

c)

Chứng minh cây có sự phát triển.

d)

Chứng minh cây có sự cảm ứng.

49.

Vòng đời là gì?

a)

Là khoảng thời gian tính từ khí cơ thể chết đi, sinh ra, lớn lên đẻ con và chết đi

b)

Là khoảng thời gian tính từ khí cơ thể sinh ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể trưởng thành, sinh sản tạo cơ thể mới, già rồi chết đi

c)

Là khoảng thời gian tính từ khí cơ thể sinh ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể trưởng thành, sinh sản tạo cơ thể mới.

d)

Là khoảng thời gian tính từ khí

50.

Dựa trên sơ đồ về cơ chế cảm ứng ở sinh vật, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

a)

Giai đoạn 1: thu nhận kích thích là kích thích từ môi trường ngoài sẽ được phát hiện và tiếp nhận bởi các thụ thể đặc hiệu

b)

Giai đoạn 2: Dẫn truyền kích thích là thông tin từ bộ phận tiếp nhận được truyền đến bộ phân xử lí thông tin để quyết định hình thức và mức độ phản ứng

c)

Giai đoạn 3: Xử lí thông tin là Sự liên kết giữa tín hiệu và thụ thể sẽ kích hoạt quá trình truyền tin

d)

Giai đoạn 4: Trả lời kích thích là thông tin trả lời được truyền đến bộ phận thực hiện phản ứng để trả lời các kích thích từ môi trường

51.

Một học sinh đưa ra một hiện tượng "Nếu sinh vật không phản ứng kịp thời đối với kích thích đến từ môi trường thì sẽ dẫn đến hậu quả như thế nào?". Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

a)

Cơ thể sẽ luôn mất khả năng tự điều chỉnh và chết.

b)

Cơ thể sẽ điều chỉnh lại để thích nghi tất cả.

c)

Sinh vật sẽ không thể thích ứng được với những thay đổi của môi trường sống.

d)

Gây ảnh hưởng đến các hoạt động sống của sinh vật đó.

52.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

Hướng động âm là cử động sinh trưởng của cây theo hướng xuống đất.

b)

Hướng động dương là khả năng vận động theo chiều thuận của cây trước tác nhân kích thích.

c)

Hướng động âm là khả năng vận động theo chiều nghịch của cây trước tác nhân kích thích.

d)

Hướng động dương là cử động sinh trưởng của cây vươn về phía có ánh sáng.

53.

Khi nói về hướng động của thực vật, có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

Là vận động sinh trưởng của cây hướng về tác nhân kích thích từ mọi hướng.

b)

Phản ứng chậm, khó nhận thấy, hình thức phản ứng rất đa dạng

c)

Giúp cây thích nghi vói những biến động của môi trường để tồn tại và phát triển.

d)

Vận sinh trưởng của cây đáp ứng lại tác động của vật tiếp xúc với bộ phận của cây gọi là hướng tiếp xúc.

54.

Khi nói về hướng động của thực vật, có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Là vận động sinh trưởng của cây hướng về tác nhân kích thích từ mọi hướng.

II. Phản ứng chậm, khó nhận thấy, hình thức phản ứng rất đa dạng.

III. Giúp cây thích nghi vói những biến động của môi trường để tồn tại và phát triển.

IV. Vận sinh trưởng của cây đáp ứng lại tác động của vật tiếp xúc với bộ phận của cây gọi là hướng tiếp xúc.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

55.

Khi nói về cảm ứng ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Hướng động âm là vận  động sinh trưởng của cây theo hướng xuống đất

II. Hướng động dương là hướng động của các cơ quan hướng tới nguồn  kích thích.

III. Ứng động âm là khả năng vận động theo chiều nghịch của cây trước các tác nhân kích thích

IV. Ứng động  là do sự thay đổi trương nước, co rút nguyên sinh chất, biến đổi sinh lí, sinh hóa theo nhịp điệu đồng hồ sinh học.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

56.

Bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với đặc điểm của hệ thần kinh chuỗi hạch?

a)

Số lượng tế bào thần kinh tăng so với thần kinh dạng lưới

b)

Khả năng phối hợp giữa các tế bào thần kinh tăng lên

c)

Phản ứng cục bộ, ít tiêu tốn năng lượng so với thần kinh dạng lưới.

d)

Phản ứng toàn thân, tiêu tốn nhiều năng lượng so với thần kinh dạng lưới.

57.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với sự tiến hóa của hệ thần kinh?

a)

Tiến hóa theo dạng lưới → chuỗi hạch → dạng ống.

b)

Tiến hóa theo hướng tiết kiệm năng lượng trong phản xạ.

c)

Tiến hóa theo hướng phản ứng chính xác và thích ứng trước kích thích của môi trường.

d)

Tiến hóa theo hướng tăng lượng phản xạ nên cần nhiều thời gian để phản ứng.

58.

Dựa vào các hình thức cảm ứng ở động vật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. động vật chưa có tổ chức hệ thần kinh chuyển động của cả cơ thể hoặc co rút của chất nguyên sinh để hướng đến các kích thích.

II. Cảm ứng ở động vật đã có hệ thần kinh là hình thức cảm ứng là các phản xạ.

III. Phản xạ là các phản ứng trả lời các kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh, có tất cả động vật có hệ thần kinh.

IV. Cảm ứng ở động vật đã có hệ thần kinh phản xạ là các phản ứng trả lời các kích thích của môi trường.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

59.

Dựa vào các hình thức cảm ứng ở động vật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. động vật chưa có tổ chức hệ thần kinh chuyển động của cả cơ thể hoặc co rút của chất nguyên sinh để hướng đến các kích thích.

II. Cảm ứng ở động vật đã có hệ thần kinh là hình thức cảm ứng là các phản xạ.

III. Phản xạ là các phản ứng trả lời các kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh, có tất cả động vật có hệ thần kinh.

IV. Cảm ứng ở động vật đã có hệ thần kinh phản xạ là các phản ứng trả lời các kích thích của môi trường.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

60.

Dựa trên hình và kiến thức về sinh trưởng ở thực vật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Ngắt chồi ngọn để các chồi nách phát triển.

II. Ngắt chồi ngọn để nhằm tạo ra nhiều nhánh để tăng năng suất của một số cây trồng lấy quả, ngọn.

III. Trước khi ngắt và sau khi ngắn quá trình sinh trưởng hai chậu vẫn không thay đổi.

IV. Ngắt chồi ngọn để tăng năng suất lá.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

61.

Dựa vào hình ảnh đáp ứng cơ xương trong cung phản xạ ở động vật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Ở động vật có xương sống, mỗi sợi cơ được điều khiển bởi duy nhất một neuron vận động.

II. Mỗi neuron vận động có thể phân nhánh tạo nhiều synapse với nhiều sợi cơ khác nhau

III. Tập hợp một neuron vận động và tất cả các sợi cơ mà neuron đó điều khiển được gọi là một đơn vị vận động.

IV. Khi xung thần kinh được truyền từ trung ương thần kinh (tuỷ sống) qua neuron vận động đến cơ thì tất cả các sợi cơ trong đơn vị vận động của nó đều co.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

62.

Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây là đúng về tập tính?

I. Tập tính học được là chuỗi các phản xạ không điều kiện.

II. Quá trình hình thành tập tính học được là quá trình hình thành các mối liên hệ mới giữa các neuron.

III. Tập tính học được thường bền vững không thay đổi.

IV. Tập tính học được được di truyền.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

63.

Dựa trên hình thí nghiệm, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về phản xạ và quá trình hình thành phản xạ có điều kiện theo

I. Pavlov? I. Muốn thành lập phản xạ có điều kiện phải dựa trên phản xạ không điều kiện hoặc phản xạ có điều kiện đã được hình thành vững chắc.

II. Hình thành phản xạ tiết nước bọt khi tiếng chuông reo phải dựa trên phản xạ không điều kiện tiết nước bọt khi thức ăn chạm vào lưỡi.

III. Phản xạ này khi thành lập thì nó sẽ bền vững theo thời gian mà không cần phải lặp lại.

IV. Phải kết hợp một số lần nhất định giữa kích thích có điều kiện và kích thích không điều kiện.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

64.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về đặc điểm sinh trưởng và phát triển ở thực vật?

I. Xảy ra tại một số vị trí, cơ quan trên cơ thể thực vật.

II. Diễn ra trong một giai đoạn nhất định của đời sống của thực vật.

III. Đây là hình thức sinh trưởng có giới hạn.

IV. Đây là hình thức sinh trưởng biểu hiện bằng sự gia tăng kích thước, sự xuất hiện và thay mới của các cơ quan như càn, lá, rễ, hoa, quả, ...

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

65.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở thực vật?

I. Có thể chịu ảnh hưởng của yếu tố bên ngoài và bên trong.

II. Yếu tố bên trong có thể do gene quy định.

III. Nước và độ ẩm không khí ảnh hưởng thông qua là nguồn nguyên liệu cung cấp cho quá trình quang hợp và các hoạt động trao đổi chất khác của cây.

IV. Tất cả các loài thực vật đều có nhu cầu cần nước và nhu cầu nước giống nhau.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

66.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về mô phân sinh ở thực vật?

I. Tất cả thực vật đều có mô phân sinh đỉnh, mô phân sinh bên, mô phân sinh lóng.

II. Mô phân sinh đỉnh nằm ở ngọn cây, đỉnh cành và chóp rễ của cây một lá mầm và hai lá mầm.

III. Mô phân sinh lóng ở thực vật 2 lá mầm giúp cho thân dài và cao lên.

IV. Mô phân sinh là nhóm các tế bào chưa phân hoá, có khả năng phân chia tạo tế bào mới trong suốt đời sống của thực vật

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

67.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về mô phân sinh ở thực vật?

I. Tất cả thực vật đều có mô phân sinh đỉnh, mô phân sinh bên, mô phân sinh lóng.

II. Mô phân sinh đỉnh nằm ở ngọn cây, đỉnh cành và chóp rễ của cây một lá mầm và hai lá mầm.

III. Mô phân sinh lóng ở thực vật 2 lá mầm giúp cho thân dài và cao lên.

IV. Mô phân sinh là nhóm các tế bào chưa phân hoá, có khả năng phân chia tạo tế bào mới trong suốt đời sống của thực vật.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

68.

Dựa trên sơ đồ  về cơ chế cảm ứng ở sinh vật, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

I.  Giai đoạn 1: thu nhận kích thích là kích thích từ môi trường ngoài sẽ được phát hiện và tiếp nhận bởi các thụ thể đặc hiệu

II. Giai đoạn 2: Dẫn truyền kích thích là thông tin từ bộ phận tiếp nhận được truyền đến bộ phân xử lí thông tin để quyết định hình thức và mức độ phản ứng

III. Giai đoạn 3: Xử lí thông tin là  Sự liên kết giữa tín hiệu và thụ thể sẽ kích hoạt quá trình truyền tin

IV.  Giai đoạn 4: Trả lời kích thích là thông tin trả lời được truyền đến bộ phận thực hiện phản ứng để trả lời các kích thích từ môi trường

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

69.

Có bao nhiêu phát biểu trên đúng về tập tính?

I. Khi số lượng các xináp trong cung phản xạ tăng lên thì mức độ phức tạp của tập tính cũng tăng lên 

II. Tập tính bẩm sinh thường rất bền vững 

III. hầu hết tập tính học được đều bền vững 

IV. Sự hình thành tập tính học được ở động vật phụ thuộc vào mức độ tiến hóa của hệ thần kinh 

V. Một số tập tính của động vật như tập tính sinh sản, ngủ đông là kết quả phối hợp hoạt động của hệ thần kinh và hệ nội tiết 

VI. Một số tập tính bẩm sinh do kiểu gen quy định 

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

70.

Có bao nhiêu tập tính là học được của động vật sau đây?

1. Tập tính săn đuổi mồi của hổ. 

2. Tập tính làm tổ của ong. 

3. Tập tính sinh sản của chim. 

4. Tập tính lẩn trốn, tự vệ của hươu nai. 

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

71.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về tập tính của động vật?

I. Tập tính là một chuỗi các phản ứng của cơ thể động vật nhằm trả lời kích thích.

II. Kích thích bên trong: Tín hiệu đói báo tin cho cơ thể biết cần bổ sung năng lượng, từ đó gây ra các hành động tìm kiếm thức ăn.

III. Kích thích bên trong: Tiếng động hoặc mùi phát ra từ kẻ săn mồi làm cho con mồi cảnh giác và tìm cách lần trốn.

IV. Kích thích bên trong sẽ cho động vật biết điều biết tin về môi trường xung quanh.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

72.

Một học sinh đưa ra một hiện tượng “Hiện tượng người quay đầu lại khi nghe tiếng người khác gọi tên mình từ phía sau”. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

I. Đây là sự phản ứng của cơ thể.

II. Đây là cảm ứng của cơ thể.

III. Người quay đầu lại khi nghe tiếng người khác gọi tên mình từ phía sau là phản ứng của cơ thể.

IV. Hiện tượng người quay đầu lại khi nghe tiếng người khác gọi tên mình từ phía sau không phải là cảm ứng..

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

73.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về vòng đời của sinh vật?

I. Là khoảng thời gian tính từ khi cơ thể được sinh ra đến khi già chết.

II. Vòng đời của các loài sinh sản hữu tính bắt đầu từ sơ sinh đến khi trưởng thành già rồi chết.

III. Vòng đời của các loài sinh sản vô tính bắt đầu từ khi hoàn thiện các cơ quan đến khi trưởng thành già rồi chết.

IV. Từ khi cơ thể được sinh ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể trưởng thành, sinh sản tạo ra cá thể mới, già đi rồi chết.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4