wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Gdkt

Total questions: 71

Worksheet time: 2hrs 47mins

Name
Class
Date
1.

Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, ...nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì đều bị xử lí theo

a)

quy định của pháp luật.

b)

quy định của Viện kiểm sát.

c)

quy định của Tòa án

d)

quy tắc của nhà nước

2.

Điều 16, Hiến pháp 2013 quy định, mọi người đều

a)

bình đẳng trước pháp luật

b)

bình đẳng về kinh tế

c)

bình đẳng về chính trị

d)

có quyền và nghĩa vụ ngang nhau

3.

Hiến pháp 2013 quy định, mọi người đều có nghĩa vụ

a)

nộp thuế theo luật định

b)

bình đẳng trước pháp luật

c)

bình đẳng trong giáo dục

d)

bình đẳng trong kinh doanh

4.

Không bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội là biểu hiện

a)

quyền và nghĩa vụ của công dân trước pháp luật

b)

quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

c)

quyền và phải thực hiện nghĩa vụ công dân trước pháp luật

d)

quyền lợi và nghĩa vụ ngang nhau trước pháp luật

5.

Nội dung nào sau đây thể hiện sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Hỗ trợ người già neo đơn

b)

Tham gia bảo vệ Tổ quốc

c)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm

d)

Từ bỏ quyền thừa kế tài sản

6.

Việc làm nào sau đây thực hiện đúng nghĩa vụ của công dân trước pháp luật?

a)

Tham gia bảo vệ an ninh quốc gia

b)

Sản xuất các mặt hàng bị cấm kinh doanh

c)

Buôn bán hàng kém chất lượng

d)

Kinh doanh nhưng không nộp thuế đầy đủ

7.

Anh Y sống độc thân, anh X có mẹ già và con nhỏ. Cả 2 anh làm việc cùng một cơ quan và có cùng một mức thu nhập. Hàng tháng anh Y phải đóng thuế thu nhập cao hơn anh X là biểu hiện của

a)

bình đẳng về trách nhiệm pháp lý

b)

bất bình đẳng trong thực hiện nghĩa vụ

c)

bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

d)

bất bình đẳng về trách nhiệm pháp lý

8.

Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự là thể hiện công dân

a)

bình đẳng về trách nhiệm pháp lý

b)

Bất bình đẳng về trách nhiệm pháp lý

c)

bất bình đẳng trong thực hiện nghĩa vụ

d)

bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

9.

Nội dung nào sau đây không thể hiện quyền bình đẳng trước pháp luật của công dân?

a)

Tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội

b)

Tham gia góp ý vào các vấn đề của đất nước

c)

Không được dùng tiếng nói, chữ viết riêng

d)

Tham gia quản lý nhà nước và xã hội

10.

Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiệnvà cơ hội

a)

có công việc ổn định

b)

phát triển được bản sắc riêng

c)

phát huy được tài năng như nhau

d)

phát huy được năng lực của mình

11.

Nội dung nào sau đây thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?

a)

Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lí nhà nước, tham gia hoạt động xã hội, tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào cơ quan, tổ chức

b)

Nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình

c)

Nữ được tín nhiệm hơn trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân

d)

Nam được tín nhiệm hơn trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân

12.

Nội dung nào sau đây thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?

a)

Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lí nhà nước, tham gia hoạt động xã hội, tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào cơ quan, tổ chức

b)

Nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình

c)

Nữ được tín nhiệm hơn trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân

d)

Nam được tín nhiệm hơn trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân

13.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế được thể hiện ở nội dung nào sau đây

a)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất

b)

chỉ nam giới mới được thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất

c)

chỉ nữ giới mới có thể thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất

d)

nam, nữ không bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất

14.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế không thể hiện ở nội dung nào sau đây

a)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp

b)

tiến hành hoạt động sản xuất

c)

quản lí doanh nghiệp

d)

chỉ nam giới mới có thể quản lý doanh nghiệp

15.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động được hiểu là

a)

nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuối khi tuyến dụng, được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc

b)

nam được bình đẳng nữ về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng

c)

nữ bình đẳng hơn nam về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng

d)

ưu tiên tuyển dụng lao động nam hơn lao động nữ

16.

Lao động nữ được quan tâm hơn lao động nam vì lý do nào sau đây?

a)

Lao động nữ yếu hơn lao động nam

b)

Lao động nữ trong các doanh nghiệp đông hơn lao đông nam

c)

Lao động nữ có đặc điểm về cơ thể và thực hiện chức năng làm mẹ

d)

Lao động nữ khéo léo, dẻo dai hơn lao động nam

17.

Vợ, chồng có quyền ngang nhau đối với tài sản chung có nghĩa là

a)

những tài sản hai người có được sau khi kết hôn

b)

những tài sản có trong gia đình họ hàng hai bên nội, ngoại

c)

những tài sản hai người có được sau khi kết hôn và tài sản riêng của vợ hoặc chồng có trước khi kết hôn song không nhập vào tài sản chung của gia đình

d)

những tài sản được thừa kế của cha mẹ sau khi kết hôn không nhập vào tài sản

18.

Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được nhà nước đảm bảo, các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ là nội dung quyền bình đẳng giữa các

a)

tôn giáo.

b)

tín ngưỡng.

c)

hoạt động tôn giáo.

d)

cơ sở tôn giáo.

19.

Việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số ứng cử vào các các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực

a)

Chính trị

b)

Kinh tế

c)

Văn hóa

d)

Xã hội

20.

Các dân tộc đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, tạo điều kiện phát triển mà không bị phân biệt đối xử là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?

a)

Bình đẳng giữa các địa phương

b)

Bình đẳng giữa các thành phần dân cư

c)

Bình đẳng giữa các tầng lớp xã hội

d)

Bình đẳng giữa các dân tộc

21.

Các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam bình đẳng về chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục thể hiện

a)

quyền bình đẳng giữa các dân tộc

b)

nghĩa vụ giữa các dân tộc

c)

trách nhiệm giữa các dân tộc

d)

tinh thần dân tộc

22.

Các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam đều có dại biểu của mình trong hệ thống các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực

a)

Chính trị

b)

Kinh tế

c)

Kinh doanh

d)

Lao động

23.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc không bao gồm lĩnh vực nào dưới đây

a)

Chính trị

b)

Đầu tư, phát triển

c)

Kinh tế

d)

Văn hóa, xã hội

24.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc xuất phát từ quyền bình đẳng của công dân

a)

Trước pháp luật

b)

Trong gia đình

c)

Trong lao động

d)

Trước nhà nước

25.

Hiện nay có một số cá nhân giả danh nhà sư để đi khất thực, quyên góp tiền ủng hộ của nhân dân để xây dựng chùa chiền. Đây là biểu hiện của việc

a)

Hoạt động tôn giáo

b)

Hoạt động tín ngưỡng

c)

Mê tính dị đoan

d)

Lợi dụng tôn giáo

26.

Khẩu hiệu nào sau đây phản ánh không đúng trách nhiệm của công dân có tín ngưỡng, tôn giáo đối với đạo pháp và đất nước ?

a)

Buôn thần bán thánh

b)

Dạo pháp dân tộc

c)

Kính chúa yêu nước

d)

Tốt đời đẹp đạo

27.

Quyên của công dân tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước trong tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội, trong phạm vi cả nước và trong từng địa phương; quyền kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng bộ máy nhà nước và xây dựng phát triển kinh tế - xã hội là nội dung của quyền nào dưới đây?

a)

Quyền tự do ngôn luận

b)

Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội

c)

Quyền đóng góp của công dân

d)

Quyền làm chủ của công dân

28.

Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội là quyền của công dân tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, ở phạm vi

a)

địa phương

b)

cả nước

c)

cả nước và từng địa phương

d)

cơ sở và trung ương

29.

Mọi hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội, xâm hại đến các quan hệ quản lý nhà nước và xã hội đều phải chịu

a)

trách nhiệm pháp lí

b)

bồi Thường

c)

kỹ luật

d)

hình phạt

30.

Đâu không phải là nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và cã hội?

a)

Trung thành với tổ quốc

b)

Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức

c)

Chấp hành quy tắc sinh hoạt công cộng

d)

Cho ý kiến khí nhà nước tổ chức trưng cầu dân ý

31.

Quyền của công dân thực hiện quyền lựa chọn người đại biểu của mình vào cơ quan quyền lực nhà nước ta

a)

Quyền bầu cử

b)

Quyền ứng cử

c)

Quyền đề cử

d)

Quần giới thiệu

32.

Việc công dân có đủ điều kiện thể hiện nguyện vọng của mình được ứng cử đại biểu Quốc hội, ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là

a)

Quyền ứng cử

b)

Quyền cử tri

c)

Quyền đề cử

d)

Quyền lựa chọn

33.

Công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền bầu cử?

a)

Đủ 17 tuổi

b)

Đủ 18 tuổi

c)

Đủ 19 tuổi

d)

Đủ 20 tuổi

34.

Công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử

a)

Đủ 18 tuổi

b)

Đủ 19 tuổi

c)

Đủ 20 tuổi

d)

Đủ 21 tuổi

35.

Mỗi công dân được ghi tên vào mấy danh sách cử tri ở nơi mình thường trú hoặc tạm trú

a)

1

b)

2

c)

3

d)

Tùy vào nguyện vọng của công dân

36.

Độ tuổi thực hiện quyền bầu cử và ứng cử của công dân được quy định tại Điều bao nhiêu trong Hiến pháp năm 2013

a)

Điều 25

b)

Điều 26

c)

Điều 27

d)

Điều 28

37.

Quyền bầu cử của công dân được quy định

a)

Công dân đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử

b)

Ai cũng có quyền bầu cử

c)

Công dân bị kỷ luật ở cơ quan thì không được bầu cử

d)

Công dân tự ứng cử thì không được bầu cử

38.

Mỗi cử tri đều tự bỏ phiếu vào hòm phiếu kín là thực hiện nguyên tắc bầu cử nào dưới đây ?

a)

Bỏ phiếu kín

b)

Phổ thông

c)

Gián tiếp

d)

Tự nguyện

39.

Theo Luật Khiếu nại 2011, ai được thực hiện quyền khiếu nại?

a)

Mọi công dân, tổ chức

b)

Mọi cơ quan, tổ chức

c)

Mọi công dân

d)

Người đã thành tiên

40.

Người khiếu nại có quyền nào sau đây?

a)

Bảo đảm bí mật họ tên, địa chỉ.

b)

Nhờ luật sư tư vấn về pháp luật.

c)

Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại.

d)

Giải trình ý kiến về chứng cứ khiếu nại.

41.

Người khiếu nại được ủy quyền cho?

a)

Bất cứ ai mà mình tin tưởng.

b)

Cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niên.

c)

Con đẻ ( Con đã thành niên hoặc chưa đủ tuổi thành niên).

d)

Người do cơ quan có thẩm quyền chỉ định.

42.

Người bị khiếu nại có quyền nào dưới đây?

a)

Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

b)

Được nhận văn bản trả lời về việc giải quyết khiếu nại.

c)

Đưa ra chứng cứ về tính hợp pháp của quyết định hành chính bị khiếu nại.

d)

Được khôi phục quyền, lợi ích bị xâm hại.

43.

Nội dung nào dưới đây không phải là nghĩa vụ của người khiếu nại ?

a)

Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền.

b)

Trình bày trung thực sự việc khiếu nại.

c)

Uỷ quyền cho luật sư của mình.

d)

Chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực.

44.

Nội dung nào dưới đây là nghĩa vụ của người khiếu nại ?

a)

Được nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại.

b)

Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết khiếu nại.

c)

Được bồi thường thiệt hại theo quy định.

d)

Được bồi thường thiệt hại theo quy định.

45.

Theo quy định của pháp luật, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là sự nghiệp của

a)

Cán bộ nhà nước

b)

Quân đội

c)

Toàn dân.

d)

Công an.

46.

Theo quy định của pháp luật, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là nghĩa vụ thiêng liêng của

a)

các cơ quan quản lí nhà nước.

b)

mỗi công dân Việt Nam.

c)

các cán bộ Nhà nước nhân dân.

d)

lực lượng quốc phòng an ninh.

47.

Theo quy định của pháp luật, bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

a)

bảo vệ Tổ quốc.

b)

bảo vệ hoà bình.

c)

bảo vệ lợi ích quốc gia.

d)

bảo vệ nên độc lập.

48.

Theo quy định của pháp luật, bảo vệ Tổ quốc không bao gồm việc làm nào dưới đây?

a)

Bảo vệ trật tự an ninh xã hội.

b)

Xây dựng lực lượng quốc phòng toàn dân.

c)

Thực hiện chính sách hậu phương quân đội.

d)

Du lịch khám phá nền văn hoá của nước khác.

49.

Công dân có hành vi bịa đặt để hạ uy tín của người khác là xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về

a)

danh dự, nhân phẩm.

b)

tính mạng, sức khỏe.

c)

năng lực thể chất.

d)

tự do thân thể

50.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện hành vi đe dọa giết người là xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về

a)

tư cách pháp nhân

b)

hoàn cảnh xuất thân.

c)

tính mạng, sức khỏe.

d)

thân thể, sự nghiệp.

51.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi

a)

giam giữ người trái pháp luật.

b)

điều tra hiện trường gây án.

c)

truy đuổi kẻ gian.

d)

theo dõi nhân chứng

52.

Mọi hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân đều

a)

bị tuyên án tù chung thân.

b)

bị phạt cải tạo không giam giữ.

c)

phải chịu trách nhiệm pháp lí.

d)

phải tham gia lao động công ích.

53.

Người thực hiện hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân sẽ

a)

bị xử lý theo quy định của pháp luật.

b)

không phải chịu trách nhiệm pháp lí.

c)

bị phạt tù trong mọi trường hợp vi phạm.

d)

bị phạt kỉ luật trong mọi trường hợp vi phạm.

54.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền được bắt người khi người đó đang thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Ủy quyền giao dịch các hợp đồng dân sự.

b)

Công khai đấu giá tài sản cá nhân

c)

Vận chuyển pháo nổ từ 06 kilôgam trở lên.

d)

Thông báo giá dịch vụ viễn thông.

55.

Theo quy định của pháp luật, hành vi tự tiện khám chỗ ở của công dân là vi phạm quyền

a)

bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

b)

bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.

c)

bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.

d)

bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

56.

Chỗ ở của công dân được hiểu là

a)

nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú.

b)

nhà ở, phương tiện hoặc cơ quan mà công dân sử dụng để sinh hoạt.

c)

nhà ở, phương tiện hoặc nơi làm việc mà công dân sử dụng để ở.

d)

nhà tập thể, phương tiện hoặc cơ quan mà công dân sử dụng để cư trú.

57.

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân được ghi nhận trong điều bao nhiêu của Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 2013?

a)

Điều 23

b)

Điều 22

c)

Điều 24

d)

Điều 21

58.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khám xét chỗ ở của công dân khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người đó có

a)

hồ sơ đề nghị vay vốn ưu đãi.

b)

công cụ để thực hiện tội phạm.

c)

quyết định điều động nhân sự.

d)

đối tượng tố cáo nặc danh.

59.

Tự tiện khám chỗ ở của người khác là xâm phạm đến quyền cơ bản nào của công dân

a)

Bảo hộ về tính mạng sức khỏe.

b)

Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

c)

Bất khả xâm phạm về thân thể.

d)

Bảo hộ về danh dự nhân phẩm.

60.

Theo quy định của pháp luật, hành vi tự ý khám xét chỗ ở của người khác là vi phạm quyền bất khả xâm phạm về

a)

chỗ ở.

b)

danh tính.

c)

thân thể.

d)

bí mật đời tư.

61.

Tài sản riêng hoặc tài sản thuộc quyền sử dụng của công dân, là nơi thờ cúng tổ tiên, là nơi sum họp nghỉ ngơi của công dân là gì?

a)

Chỗ ở của công dân.

b)

Khách sạn công dân ở.

c)

Chỗ làm của công dân.

d)

Cơ sở tôn giáo

62.

Việc khám nhà, khám người trừ những trường hợp khẩn cấp không được khám vào thời gian nào?

a)

Ban sáng.

b)

Ban trưa

c)

Ban chiều.

d)

Ban đêm.

63.

Người tố cáo là ai?

a)

Cơ quan, tổ chức, cá nhân.

b)

Cá nhân thực hiện việc tố cáo.

c)

Cơ quan, cá nhân.

d)

Cơ quan, tổ chức.

64.

Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, vì có việc đột xuất nên anh A đã nhờ chị B viết hộ phiếu bầu cho anh theo ý của ạnh. Biết chị B đang viết hộ phiếu bầu giúp cho anh A, chị C đã nhờ và được chị B đồng ý sửa lại nội dung trong phiếu bầu của anh A theo ý của chị C. Sau đó, chị B đã bỏ phiếu của mình và phiếu của anh A vào hòm phiếu. Anh A, chị B, chị C cùng vi phạm nguyên tắc bầu cử nào sau đây?

a)

Cùng hợp tác.

b)

Công khai.

c)

Trực tiếp.

d)

Bỏ phiếu kín.

65.

Vì muốn em trai mình trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường, bà V đã vận động một số người bỏ phiếu cho em trai mình. Hành vi của bà V là vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây ?

a)

Phổ thông.

b)

Bình đẳng.

c)

Bỏ phiếu kín.

d)

Trực tiếp.

66.

Công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?

a)

Bị hạ bậc lương không rõ lí do.

b)

Nhận quyết định điều chuyển công tác.

c)

Bị giao thêm việc ngoài thỏa thuận.

d)

Phát hiện đường dây mua bán người.

67.

Công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?

a)

Bị đe dọa đến tính mạng, sức khỏe.

b)

Nhận quyết định điều chuyển công tác.S

c)

Bị thu hồi giấy phép kinh dọanh.

d)

Nhận tiền bồi thường chưa thỏa đáng.

68.

Nghi ngờ anh D biết mình với giám đốc A rút tiền của cơ quan để đầu tư bán hàng đa cấp, chị T đã tạo bằng chứng giả rồi xúi giục ông A đuổi việc anh D. Thấy mình bị sa thải không đúng, lại bị chị T trì hoãn thanh toán các khoản tiền theo đúng quy định, anh D đã thuê anh K đánh ông A và chị T phải nhập viện. Những ai dưới đây có thể bị khiếu nại?

a)

Ông A và chị T.

b)

Ông A, chị T và anh K.

c)

Ông A, anh D và anh K.

d)

Ông A, chị T và anh D.

69.

Chị N là kế toán công ty X đã lập hồ sơ khống rút hai trăm triệu đồng của cơ quan, biết chuyện chị K đã đe dọa chị N, buộc chị phải chia cho mình một nửa số tiền đó. Ông G là Giám đốc sở X đã kí quyết định điều chuyển chị N xuống đơn vị cơ sở ở xa và đưa anh T thay vào vị trí của chị N sau khi nhận của anh này một trăm triệu đồng. Những ai dưới đây là đối tượng cần phải bị tố cáo?

a)

Chị N và ông G.

b)

Chị N, ông G và chị K.

c)

Chị N và chị K.

d)

Chị N, ông G và anh T.

70.

Ông L mất xe máy và khẩn cấp trình báo với công an xã. Ông L khẳng định anh T là người lấy cắp. Dựa vào lời khai của ông L, công an xã ngay lập tức xông vào nhà khám xét và bắt giữ anh T. Việc làm của công an xã là vi phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

b)

Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

c)

Bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

d)

Quyền tự do cư trú của công dân.

71.

Nghi ngờ con trai mình sang nhà ông H để cá độ bóng đá, ông K đã tự ý xông vào nhà ông H để tìm con. Ông K đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Bất khả xâm phạm về thân thể.

b)

Được pháp luật bảo hộ về sức khỏe.

c)

Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

d)

Được pháp luật bảo hộ về danh dự.