NEW
Font size
WorksheetsĐịa 10
Total questions: 72
Worksheet time: 36mins
Thủy quyển là lớp nước trên Trái Đất bao gồm
nước trên lục địa, nước bên trong Trái Đất, hơi nước trong khí quyển
nước trong các biển, đại dương, nước trên lục địa, hơi nước trong khí quyển
nước trong các biển, đại dương, nước trên lục địa, nước bên trong Trái Đất
nước trong các biển, đại dương, nước bên trong Trái Đất, hơi nước trong khí quyển
Nguồn cung cấp vật chất vô cơ cho đất là
đá mẹ
khoáng chất
sinh vật
nham thạch
Nguồn năng lượng chính cung cấp cho vòng tuần hoàn của nước trên Trái Đất là
năng lượng gió
năng lượng Mặt Trời
năng lượng thủy triều
năng lượng địa nhiệt
Hai giai đoạn của vòng tuần hoàn nhỏ là
nước rơi và dòng chảy
bốc hơi và nước rơi
bốc hơi và thẩm thấu
dòng chảy và thẩm thấu
Trong các nhân tố sau đây, nhân tố nào ảnh hưởng lớn nhất đến chế độ nước sông?
Địa thế và thực vật
Chế độ mưa và nhiệt độ
Thực vật và hồ đầm
Nước ngầm và hồ đầm
Quy luật về mối quan hệ qui định lẫn nhau giữa các thành phần và của mỗi bộ phận lãnh thổ của lớp vỏ địa lí được gọi là
quy luật đai cao
quy luật địa ô
quy luật địa đới
quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí
Chế độ nước của các con sông miền nhiệt đới phụ thuộc nhiều nhất vào
chế độ mưa
nước ngầm
băng tuyết tan
địa hình
sông ngòi ở miền khí hậu nào "nhiều nước quanh năm"?
cận nhiệt đới
xích đạo
ôn đới
nhiệt đới gió mùa
Sông ngòi ở miền khí hậu nào “ có lũ lớn vào mùa mưa và cạn vào mùa khô ” ?
Cận nhiệt gió mùa
Xích đạo
Ôn đới
Nhiệt đới gió mùa
Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất là
gió và nhiệt
độ ẩm và gió
nhiệt và ẩm
bức xạ và mưa
Nước sông chảy nhanh hay chậm phụ thuộc vào
độ dốc và vị trí của sống
chiều rộng của sông và hướng chảy
hưởng chảy và vị trí của sống
độ dốc và chiều rộng lòng sông
Mực nước lũ ở sông ngòi miền Trung nước ta thường lên rất nhanh không phải do nguyên nhân nào sau đây ?
Mưa tập trung với cường độ lớn
Sông nhỏ , ngắn , chảy trên địa hình dốc
Mạng lưới sông ngòi dày đặc
Lớp phủ thực vật ở thượng nguồn còn ít
Ở lưu vực sông , rừng phòng hộ thường được trồng ở phần
sát cửa sông
hạ lưu
trung và hạ lưu
thượng và trung lưu
Tác dụng điều hoà dòng chảy của thảm thực vật thể hiện rõ nhất qua việc
hạn chế nước chảy tràn trên mặt
làm tăng lượng nước ngầm
giảm bớt cường độ lũ
lớp thảm mục giữ lại một phần nước
Một trong những nguyên nhân quan trọng góp phần làm cho thuỷ chế sông Mê Công điều hoà hơn sông Hồng là nhờ
hệ thống kênh rạch chằng chịt
diện tích lưu vực lớn
mưa tương đối ổn định
sự điều tiết nước của Biển Hồ
Nhân tố nào sau đây giúp cho sông Cửu Long có chế độ nước điều hòa hơn sông Hồng ?
Chảy qua vùng đất thấm nước hơn
Có nhiều rừng ở đầu nguồn hơn
Có Biển Hồ ở Campuchia
Thượng nguồn là vùng mưa nhiều hơn
Sóng biển là
một hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng
một hình thức dao động của nước biển theo chiều ngang
một hình thức chuyển động của nước biển theo chiều thẳng đứng
quá trình chuyển động của nước biển theo chiều thẳng đứng
Thủy triều là
hiện tượng dao động thường xuyên có chu kì của các khối nước trong các biển và đại Dương
hiện tượng các khối nước trong các biển đại Dương lên xuống do sức hút của Mặt Trăng
hiện tượng dao động thường xuyên nhưng không có chu kì của các khối nước trong các biển và đại Dương
một dạng vận động của các khối nước trong các biển và đại Dương
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng biển là
động đất
dòng biển
gió
núi lửa phun
Trên đại dương, các dòng biển nông thường phát sinh ở khu vực nào sau đây ?
Vùng cực
Chí tuyến
Xích đạo
Vĩ độ 30 - 40 °
Nguyên nhân sinh ra thuỷ triều là do
gió và động đất
động đất và núi lửa phun
núi lửa phun và bão
sức hút của Mặt Trăng , Mặt Trời
Các dòng biển lạnh thường xuất phát ở khu vực nào ?
Vùng cực
Vĩ độ 50 ° - 60 °
Vĩ độ 30 ° - 40 °
Vĩ độ 40 ° - 50 °
Các dòng biển ở vùng gió mùa thường có đặc điểm
đổi chiều theo mùa
chảy về hướng tây
chảy về hướng đông
nóng lạnh thất thường
Đất là vật thể tự nhiên độc đáo khác với đá , nước , sinh vật ở đặc trưng nổi bật nào sau đây ?
độ phì
cấu tạo đất
các chất dinh dưỡng
các nhân tố hình thành
Những sản phẩm phá hủy từ đá gốc được gọi là
thổ nhưỡng
lớp phủ thổ nhưỡng
đá mẹ
chất vô cơ
Nhận xét nào sau đây không đúng về tác động trực tiếp của khí hậu đến quá trình hình thành đất ?
Phá huỷ dá gốc thành những sản phẩm phong hoá
Hoà tan , rửa trôi hoặc tích tụ vật chất trong các tầng đất
Tạo môi trường để vi sinh vật phân giải , tổng hợp chất hữu cơ
Hạn chế việc xói mòn , cung cấp nhiều chất hữu cơ cho đất
Các yếu tố chủ yếu tác động đến quá trình phong hóa là
Nhiệt độ , nước , sinh vật
Gió , bão , con người
Núi lửa , sóng thần , xói mòn
Thổ nhưỡng , sinh vật , sông ngòi
Trong quá trình hình thành đất , thực vật đóng vai trò chủ đạo trong việc
cung cấp chất hữu cơ
phá hủy đá gốc
hạn chế xói mòn đất
thúc đẩy quá trình phong hóa
Ở vùng địa hình dốc , đất thường không có đặc điểm nào sau đây ?
Tầng đất mỏng
Dễ bị xói mòn
Giàu dinh dưỡng
Dễ bị bạc màu
Ở những nơi bằng phẳng tầng đất thường dày và giàu dinh dưỡng hơn là do
quá trình phong hỏa diễn ra mạnh
thảm thực vật đa dạng
thường xuyên bị ngập nước
quá trình bồi tụ chiếm ưu thế
Ở những nơi địa hình dốc tầng đất
thường dày , giàu chất dinh dưỡng
thường mỏng , dễ bị xói mòn
thường mỏng nhưng giàu chất dinh dưỡng
thường dày nhưng nghèo chất dinh dưỡng
Nhận định nào dưới đây chưa chính xác ?
Nhiệt và ẩm có ảnh hưởng không nhỏ tới sự hòa tan , rửa trôi hoặc tích tụ trong , các tầng đất
Môi trường nhiệt và ẩm cao tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật phân giải và tổng hợp các chất hữu cơ
Kiểu khí hậu nhiệt đới lục địa là môi trường nhiệt , ẩm không thuận lợi cho các vi sinh vật trong đất phân giải và tổng hợp các chất hữu cơ
Ở các đới khí hậu khác nhau thường hình thành nên nhưngc loại đất khác nhau
Hậu quả lớn nhất của việc đốt nương làm rẫy là làm cho đất
biến đổi tính chất
xói mòn nhiều hơn
bị phá vỡ cấu tượng
tăng lượng chất hữu cơ
Loài cây ưa nhiệt thường phân bố ở
ôn đới , nhiệt đới
nhiệt đới , xích đạo
ôn đới , xích đạo
cận nhiệt , ôn đới
Loài cây ưa lạnh chỉ phân bố ở
nhiệt đới , xích đạo
nhiệt đới , cận nhiệt
vĩ độ cao và những vùng núi cao
vĩ độ cao và vùng cận cực
Nguyên nhân chính dẫn đến giới sinh vật ở hoang mạc kém phát triển là do
nhiệt độ cao
thiếu nước
gió mạnh
biên độ nhiệt lớn
Ở khu vực nào sau đây sinh vật sẽ phát triển nhanh và thuận lợi ?
Hoang mạc
Núi cao
Ôn đới ấm
Ôn đới lạnh
Cây lá rộng sinh trưởng và phát triển tốt ở loại đất có đặc điểm
tầng đất dày , độ ẩm và tính chất vật li tốt
tầng đất dày , nghèo chất dinh dưỡng , độ ẩm tốt
tầng đất mỏng , độ ẩm và tinh chất vật lí tốt
tầng đất mỏng , thiếu ẩm , tính chất vật lí tốt
Đất ngập mặn thích hợp với các loài cây như
sú , vẹt , dước , bằn , mắm
sú , vẹt , duóc , đay , mắm
sú , vẹt , dước , cói , mắm
sú , vẹt , duớc , đay , cói
Động vật có quan hệ với thực vật về
nơi cư trú
nguồn thức ăn
nơi cư trú , nguồn thức ăn
nơi cư trú , nguồn thức ăn và sinh trưởng
Nơi có nhiều động vật ăn cỏ sẽ là nơi tập trung phân bố nhiều
động vật ăn có
động vật ăn thịt
côn trùng
vi sinh vật
Ảnh hưởng rõ nhất của con người tới sự phân bố của sinh vật thể hiện ở việc
thay đổi phạm vi phân bố của cây trồng , vật nuôi
cung cấp nguồn thức ăn cho các loài động vật
trồng rừng , phủ xanh đất trống đồi núi trọc
phá rừng làm tuyệt chủng nhiều động vật hoang dã
Khoai tây , thuốc lá , cao su... được chuyển từ châu Mĩ sang trồng châu lục nào
châu Á và châu Phi
châu Á và châu Mĩ
châu Á và châu Âu
châu Á và châu Đại Dương
Cam , chanh , trấu , mía có nguồn gốc ở châu lục nào
Châu Á và Châu Phi
Châu Á và Châu Mĩ
Châu Á và Châu Âu
Châu Á và Châu Đại Dương
Ý nào sau đây là nguyên nhân cơ bản làm thay đổi lượng nước của sông ngòi ?
Thực vật , hồ đầm
Độ dốc lòng sông
Lượng mưa tăng lên
Hàm lượng phù sa tăng
Việc phá rừng đầu nguồn sẽ làm cho
đất ít bị xói mòn
khí hậu không biến đổi
mực nước ngầm ít bị hạ thấp
lũ quét được tăng cường
Việc xây dựng các hồ thuỷ điện sẽ gây ra tác động không mong muốn nào sau đây ?
Điều tiết lũ
Cung cấp nước
Giảm diện tích rừng
Điều hòa khí hậu
Trước khi sử dụng bất cứ lãnh thổ nào vào mục đích kinh tế , cần phải nghiên cứu kĩ
địa hình và khí hậu
địa chất và địa hình
nguồn nước và sinh vật
toàn bộ điều kiện địa lí
Loại gió nào sau đây được hình thành không biểu hiện cho quy luật địa đới ?
Gió Mậu dịch
Gió Đông cực
Gió Tây ôn đới
Gió đất , gió biển
Loại gió nào sau đây được hình thành không biểu hiện cho quy luật địa đới ?
Gió Mậu dịch
Gió Đông cực
Gió Tây ôn đới
Gió mùa
Các đới khí hậu theo trình tự từ cực về Xích Đạo là
cận cực, cực, ôn đới, cận nhiệt đới, nhiệt đới, cận Xích Đạo, Xích Đạo
cực, cận cực, ôn đới, cận nhiệt đới, nhiệt đới, Xích Đạo, cận Xích Đạo
cực, cận cực, ôn đới, cận nhiệt đới, nhiệt đới, cận Xích Đạo, Xích Đạo
cực, cận cực, ôn đới, nhiệt đới, cận nhiệt đới, cận Xích Đạo, Xích Đạo
Nhiệt độ trung bình năm của Tam Đảo cao hơn Vĩnh Yên là biểu hiện của qui luật nào sau đây ?
Địa đới
Đai cao
Thống nhất và hoàn chỉnh
Địa ô
Các loại đất phân bố từ xích đạo về cực lần lượt là
feralit, đỏ vàng cận nhiệt, pốtdôn, đài nguyên
đỏ vàng cận nhiệt, feralit, pốtdôn, đài nguyên
feralít, đỏ vàng cận nhiệt, đài nguyên, pốtdôn
Đài nguyên, pốtdôn, đỏ vàng cận nhiệt, feralit
Nguyên nhân tạo nên các đại cao ở miền núi là do
sự giảm nhanh nhiệt độ , khí áp , chế độ gió theo độ cao
sự giảm nhanh nhiệt độ , khí áp , độ ẩm theo độ cao
sự giảm nhanh nhiệt độ , độ ẩm , lượng mưa theo độ cao
sự giảm nhanh về lượng bức xạ Mặt Trời theo độ cao
Biểu hiện rõ nhất của quy luật địa ố là
sự thay đổi các nhóm đất theo kinh độ
sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm theo kinh độ
sự thay đổi lượng mưa theo kinh độ
sự thay đổi các kiểu thảm thực vật theo kinh độ
5 quốc gia có dân số đông xếp theo thứ tự từ lớn đến nhỏ là
Trung Quốc , Ấn Độ , Nga , Hoa Kỳ , Indonesia
Trung Quốc , Ấn Độ , Hoa Kỳ , Indonexia , Braxin
Trung Quốc , Ấn Độ , Indonexia , Hoa Kỳ , Braxin
Trung Quốc , Ấn Độ , Nhật Bản , Braxin , Indonesia
Mức gia tăng tự nhiên dân số cao khi
tỉ suất sinh cao , ti suất tử cao
tỉ suất tử thấp , tỷ suất sinh cao
tỉ suất tử cao , tỉ suất sinh thấp
tỉ suất sinh thấp , tỉ suất tử thấp
Tỉ suất sinh thô và tử thô của nước ta năm 2002 là 22,8và 5,8 . Vậy tỉ lệ tăng tự nhiên của nước ta là:
28,6 %
17 %
1,7 %
Không số nào hoàn toàn đúng
Cơ cấu dân số theo giới biểu thị tương quan giữa
số trẻ em nam và trẻ em nữ được sinh ra trong năm
số trẻ em nữ được sinh ra so với tổng số dân
số trẻ em nam được sinh ra so với tổng số dân
số nam giới so với nữ giới hoặc so với tổng số dân
Đặc trưng nào sau đây không đúng với các nước có cơ cấu dân số gia ?
Tỉ lệ số dân dưới 15 tuổi thấp và tiếp tục giảm
Tỉ lệ phụ thuộc ít
Thiếu lao động , nguy cơ suy giảm dân số
Nhu cầu về giáo dục , sức khoẻ sinh sản vị thành niên lớn
Tại sao cơ cấu dân số theo nhóm tuổi có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội của các nước ?
Cho biết được nguồn lao động của quốc gia
Cho biết tổng hợp tình hình sinh , tử , tuổi thọ trung bình , khả năng phát triển dân số , nguồn lao động của các nước
Cho biết sự phân bố sản xuất , tổ chức đời sống xã hội , hoạch định chiến lược phát triển của quốc gia
Cho biết số người không tham gia hoạt động kinh tế
Đ.trưng nào sau đây không đúng với các nc có cơ cấu dân số trẻ ?
Tỉ lệ dân số phụ thuộc ít
Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi rất cao
Nguồn lao động dự trữ dồi dào
Việc làm , giáo dục , y tế là những vấn đề nan giải và cấp bách
Bộ phận dân số nào sau đây thuộc nhóm dân số hoạt động kinh tế ?
Nội trợ
Người làm thuê việc nhà
Học sinh , sinh viên
Người ốm đau , tàn tật
Sức sản xuất cao nhất của xã hội tập trung ở nhóm tuổi
dưới tuổi lao động
trong tuổi lao động
trên tuổi lao động
dưới tuổi lao động và trên tuổi lao động
Nước có cơ cấu dân số trẻ khi
nhóm từ 0-14 tuổi > 25 % và nhóm từ 60 tuổi trở lên < 20 %
nhóm từ 0-14 tuổi > 30 % và nhóm từ 60 tuổi trở lên < 15 %
nhóm từ 0-14 tuổi > 35 % và nhóm từ 60 tuổi trở lên < 10 %
nhóm từ 0-14 tuổi > 40 % và nhóm từ 60 tuổi trở lên < 5 %
Nước có cơ cấu dân số già khi
nhóm từ 0-14 tuổi < 35 % và nhóm từ 60 tuổi trở lên > 25 %
nhóm từ 0-14 tuổi < 30 % và nhóm từ 60 tuổi trở lên > 20 %
nhóm từ 0-14 tuổi < 25 % và nhóm từ 60 tuổi trở lên > 15 %
nhóm từ 0-14 tuổi < 20 % và nhóm từ 60 tuổi trở lên > 10 %
Thành phần nào sau đây không được xem là dân số ko hoạt động kinh tế ?
Những người nội trợ
Sinh viên , học sinh
Những người tàn tật
Những người không hoạt động kinh tế thường xuyên
Tỉ lệ người lớn biết chữ trong xã hội được tính là
phần trăm số người từ 10 tuổi trở lên biết đọc , biết viết
phần trăm số người từ 12 tuổi trở lên biết đọc , biết viết
phần trăm số người từ 14 tuổi trở lên biết đọc , biết viết
phần trăm số người từ 15 tuổi trở lên biết đọc , biết viết
Để xác định cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá , người ta thường sử dụng hai chỉ tiêu là
tỉ lệ người biết chữ và tỉ lệ người sử dụng Internet
tỉ lệ người biết chữ và số năm đi học của người từ 25 tuổi trở lên
tỉ lệ người biết sử dụng máy vi tính và tỉ lệ người biết sử dụng điện thoại
. tỉ lệ người sử dụng Internet và số năm đi học của người từ 25 tuổi , trở lên
Trong số các khu vực trên , châu Đại Dương có mật độ dân số thấp nhất chủ yếu do
phần lớn lục địa rộng lớn là hoang mạc , các đảo chủ yếu là đảo nhỏ nằm cách xa nhau
nền kinh tế còn kém phát triển
lịch sử khai thác muộn
phần lớn diện tích có khí hậu giá lạnh
Một số thông tin về nước ta : Diện tích 330.991 km² , dân cư 80.7 triệu dân . Vậy mật độ dân số nước ta là
815người / km²
244người / km²
376người / km²
693nguời / km²
Khu vực Tây Âu có mật độ dân số cao chủ yếu là do
có lịch sử khai thác lâu đời
điều kiện khí hậu thuận lợi
có nền kinh tế phát triển cao
điều kiện địa hình thuận lợi
