Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập ytkt

Total questions: 77

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Nhu cầu chạy chữa các bệnh đe doạ  cuộc sống không bị ảnh hưởng bởi thu nhập và giá cả

a)

Đ

b)

S

2.

Nhu cầu về  các dịch vụ  phòng bệnh xuất hiện không bị ảnh hưởng bởi thu nhập và giá cả dịch vụ .

a)

Đ

b)

S

3.

Chức năng của kinh tế  y tế là tạo nguồn lực cho ngành y tế

a)

Đ

b)

S

4.

Chức năng của kinh tế  y tế  là thiết lập Mục tiêu chăm sóc sức khoẻ

a)

Đ

b)

S

5.

Chức năng của kinh tế  y tế  là phân tích việc sử  dụng các nguồn lực

a)

Đ

b)

S

6.

Chức năng của kinh tế  y tế là lựa chọn các vấn đề  ưu tiên

a)

Đ

b)

S

7.

Chức năng của kinh tế  y tế là lựa chọn các vấn đề  ưu tiên

a)

Đ

b)

S

8.

Chức năng của kinh tế y tế là nghiên cứu mô hình dịch vụ  y tế

a)

Đ

b)

S

9.

Chức năng của kinh tế  y tế là nghiên cứu khoa học quản lý trong ngành y tế

a)

Đ

b)

S

10.

Trình độ  của cán bộ  y tế  quyết định đến cầu

a)

Đ

b)

S

11.

Kỹ  thuật công nghệ quyết định đến cầu trong y tế

a)

Đ

b)

S

12.

Thị trường chăm sóc sức khoẻ hướng tới tự  do cạnh tranh

a)

Đ

b)

S

13.

Nhu cầu chạy chữa các bệnh không nguy hiểm không đe doạ sự  sống sẽ  bị tác động mạnh bởi:

a)

Thu nhập của người bệnh

b)

 Giá cả của dịch vụ

c)

 Thu nhập của người bệnh và giá cả của dịch vụ

d)

Trình độ  của thầy thuốc

14.

Sự  cạnh tranh trong bệnh viện được hình thành bằng cách:

a)

 Hạ giá thành dịch vụ

b)

 Tăng chất lượng và độ  tin cậy

c)

Tăng số  lượng dịch vụ

d)

Tăng chất lượng dịch vụ

15.

 Lượng cầu là lượng hàng hoá và dịch vụ  mà :

a)

Người mua có khả  năng mua và sẵn sàng mua ở  một mức giá có thế

b)

Người mua có khả  năng mua và sẵn sàng mua ở  mọi mức giá

c)

Người mua có khả năng mua ở  một mức giá có thể

d)

 Người mua có sẵn sàng mua ở  mọi mức giá

16.

Cầu là lượng hàng hoá và dịch vụ  mà:

a)

  Người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở  các mức

giá khác nhau

b)

 Người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở  mức giá

nhất định

c)

Người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở  các mức

giá thị trường quy định

d)

 Người mua có khả năng mua ở  các mức giá khác nhau

17.

Lượng cung là số  lượng hàng hoá, dịch vụ  mà:

a)

Người bán có khả  năng và sẵn sàng bán ở  một mức

giá cụ  thể

b)

Người bán có khả  năng và sẵn sàng bán ở  một mọi mức giá Người bán có khả  năng bán theo mức giá của thị trường

c)

Người bán có sẵn sàng bán ở  một mức giá cụ  thể

18.

 Cung là lượng hàng hoá và dịch vụ  mà:

a)

 Người bán có khả  năng bán và sẵn sàng bán ở  các mức giá khác nhau

b)

Người bán có khả  năng bán và sẵn sàng bán ở  một mức giá cụ  thể

c)

Người bán có khả  năng bán theo mức giá của thị

d)

 Người  bán  có  khả  năng  bán  ở   các  mức  giá  khác

nhau

19.

 Đối với thị trường chăm sóc sức khoẻ  thì cung cầu

 

a)

Tương tác theo quy ước

b)

Không tương tác theo quy ước

c)

Cung cấp và tiêu thụ  phụ  thuộc vào nguyện vọng của người tiêu dùng

d)

Cung cấp, tiêu thụ  phụ  thuộc vào trình độ  thầy thuốc

20.

 Công bằng trong chăm sóc sức khoẻ  ở  Việt Nam được xác định bởi tiêu chí:

a)

Tiếp cận

b)

Bình đẳng

c)

Nhân đạo

d)

Hiệu qu

21.

Tiêu chí "sàn" để  xác định công bằng trong chăm sóc sức khoẻ có nghĩa là:

a)

Quy định về dịch vụ  thiết yếu

b)

Quy định số  lượng dịch vụ  người dân được sử  dụng

c)

Quy định  về   danh  Mục  thuốc  người  dân  được  sử dụng

d)

uy định cơ  sở  y tế  mà người dân được tiếp cậ n

22.

Giá viện phí do chính quyền cấp_tỉnh của từng địa phương qui định dựa trên một khung giá tối đa - tối thiểu đã được các Bộ  Y tế  và Bộ Tài chính duyệt

a)

đ

b)

s

23.

Đối với khám chữa bệnh theo yêu cầu, mức thu được tính trên cơ  sở mức đầu tư   của bệnh viện và cũng đã được các tổ  chức có thẩm quyển ở  địa phương phê duyệt

a)

Đ

b)

S

24.

Hiện nay, cơ  quan BHYT thanh toán viện phí trực tiếp cho bệnh nhân

a)

Đ

b)

S

25.

Nguồn ngân sách bổ  sung cho y tế là ngân sách trích một phần ngân sách Nhà nước cho các cơ  sở  y tế khi thực sự  có nhu cầu

a)

Đ

b)

S

26.

Lý do quan trọng dẫn đến sử  dụng nguồn ngân sách từ  y tế  công cộng là các hộ  gia đình thường có một khoản tiền lớn đe cho cho khám và chữa bệnh vì đó là nhu cầu bức thiết

a)

Đ

b)

S

27.

Thu viện phí để  giúp bổ  sung nguồn ngân sách nhằm giúp Nhà nước không tốn một khoản chi phí mà người dân sẵn sàng trả  để được phục vụ .

a)

Đ

b)

S

28.

Thu phí nhằm giảm tình trạng sử  dụng các dịch vụ  của bệnh viện trong khi các dịch vụ  này lại có thể được cung cấp ở  tuyến trước.

a)

Đ

b)

S

29.

Y tế  tư   nhân thường chạy theo lợi nhuận vì thế  nó đáp ứng cho những người có thu nhập cao.

a)

Đ

b)

S

30.

Phân bổ  nguồn lực tài chính theo mức độ  người dân có thể  chi trả để đảm bảo tính công bằng trong chăm sóc sức khoẻ

a)

Đ

b)

S

31.

Ngành y tế có ba nguồn cung cấp tài chính cơ  bản:

a)

Nguồn công cộng, nguồn tư  nhân, nguồn khác

b)

Nguồn Nhà nước, phi Chính phủ,  nhân dân đóng góp

c)

 Nguồn bảo hiểm y tế, ngân sách, nhân dân đóng góp

d)

Nguồn bảo hiểm y tế, tư  nhân, nguồn khác

32.

Nguồn tài chính công cộng bao gồm:

a)

Nguồn từ  Chính phủ , bảo hiểm y tế  và bảo hiểm xã hội

b)

Nguồn từ  Chính phủ  và bảo hiểm xã hội

c)

 Nguồn tử  Chính phủ  và phi Chính phủ

d)

Nguồn từ  Chính phủ  và phúc lợi xã hội

33.

Nguồn tài chính bệnh viện KHÔNG bao gồm:

a)

 Ngân sách do Chính phủ  cấp hàng năm

b)

 Thu viện phí và BHYT do cơ  quan BHYT thanh toán

cho bệnh viện.

c)

 Thu từ  viện trợ  và các khoản quyên góp từ  thiện

d)

Lệ phí chi cho phòng bệnh do bệnh nhân nộp

34.

Mục tiêu hợp tác với y tế tư  nhân nhằm:

a)

.  Thay thế một phần nguồn lực Nhà nước

b)

 Giảm gánh nặng tài chính đối với hộ  gia đình

c)

Tăng cường loại hình dịch vụ  cho y tế

d)

 Tạo cơ  hội lựa chọn cho người sử  dụng dịch vụ  y tế

35.

Mối quan hệ  của các hình thức tạo nguồn ngân sách bổ sung:

a)

Tác động qua lại với nhau để  xác định được mức đóng

góp chung

b)

Hỗ  trợ  để  tìm nguồn thay thế

c)

  Không thể kết hợp các nguồn để tiết kiệm nguồn lực

d)

 Không loại trừ  lẫn nhau.

36.

Trách nhiệm huy động ngân sách bổ  sung là của:

a)

 Nhà nước

b)

 Cơ  sở  y tế

c)

  Bệnh nhân

d)

Cộng đồng

37.

Cách nào trong cách sau KHÔNG Áp DỤNG để phân bổ nguồn lực:

a)

Phân bổ  theo nhu cầu

b)

 Phân bổ  theo số  lượng dân cư

c)

  Phân bổ  theo yêu cầu lớn hơn

d)

Phân bổ  theo yêu cầu của cộng đồng

38.

Phân bộ  nguồn lực trong chăm sóc sức khoẻ phải đảm bảo:

a)

Tính công bằng và hiệu quả

b)

Tính công bằng

c)

 Tính hiệu quả

d)

 Tính xã hội hoá

39.

Cộng đồng quản lý trực tiếp quỹ  chăm sóc sức khoẻ nhằm tăng cường:

a)

Trách nhiệm của cộng đồng trong việc sử  dụng quỹ

b)

  Các khoản quyên góp từ  cộng đồng

c)

Chia sẻ gánh nặng tài chính đối với cộng đồng

d)

 Kiểm soát sử  dụng quỹ  của người dân

40.

Chi phí là giá trị của nguồn lực được sử  dụng để  sản xuất hàng hoá và dịch vụ

a)

Đ

b)

S

41.

Chi tiêu là tiền được chuyển để mua hàng hoá hoặc dịch vụ

a)

Đ

b)

S

42.

Tạo ra số  lượng sản phẩm tối đa với cùng số  lượng chi phí là phương pháp để nâng cao hiệu quả sử  dụng nguồn lực

a)

Đ

b)

S

43.

Tạo ra số   lượng sản phẩm tối thiểu với những chi phí tối thiểu là phương pháp để nâng cao hiệu quả sử  dụng nguồn lực

a)

Đ

b)

S

44.

Phân tích chi phí sẽ  biết được giá của dịch vụ  y tế  cung cấp cho cộng đồng

a)

Đ

b)

S

45.

Tính toán chi phí nhằm xây dựng kế hoạch ngân sách y tế cho cơ  sở  y tế, cộng đồng

a)

Đ

b)

S

46.

So sánh chi phí giữa các giải pháp sẽ  lựa chọn được giải pháp có tính hiệu quả cao

a)

Đ

b)

S

47.

Để  xác định được mức giá của dịch vụ  sẽ  cung cấp cho cộng đồng cần tính chi phí cố  định

a)

Đ

b)

S

48.

So sánh chi phí giữa các phương thức cung cấp dịch vụ  y tế  cho phép giám sát việc quản lý ngân sách ở  cơ  sở  y tế

a)

Đ

b)

S

49.

Tính toán chi phí giúp cho nhà quản lý có bằng chứng về:

a)

Gánh nặng kinh tế của vấn đề sức khoẻ

b)

Gánh nặng về bệnh tật ảnh hư ờ ng đến cộng đồng

c)

.Mức độ  nguy hại của bệnh tật đối với cộng đồng

d)

Yếu tố  nguy cơ  đối với vấn đề  sức khoẻ

50.

 Lợi ích là

a)

 Sự  thoả  mãn của người sử  dụng đối với hàng hoá, dịch vụ mà anh ta sử  dụng

b)

Số  lần sử  dụng loại hàng hoá, dịch vụ  mà anh ta mua

c)

 Sự  thay đổi tình hình sức khoẻ  của người sử  dụng dịch

vụ  y tế

d)

 Mức độ  sử  dụng, sự  thay đổi tình hình sức khoẻ

51.

Lợi nhuận là

a)

Khoản tiền chênh lệch giữa khoản tiền bán được và chi phí để sản xuất hàng hoá dịch vụ

b)

 Khoản tiền lãi hàng ngày dựa trên số  tiền bán được và sốtiền đầu tư  trong ngày đó

c)

 Khoản kinh phí mà nhà sản xuất thu lại được sau khi trả lương cho công nhân

d)

Khoản tiền sau khi tính lãi ngân hàng, trả  lương cho người lao động

52.

Hiệu quả trong y tế là:

a)

 Sự  thay đổi về gánh nặng bệnh tật do can thiệp mang lại

b)

Sự  thay đổi bệnh tật ngay sau khi dự  án can thiệp hoàn thành

c)

 Sự  thay đổi kiến thức, thái độ  và thực hành của người dân

do dự  án can thiệp mang lại

d)

Sự   hài  lòng  và  thảo  mãn  của  người  dân  đối  với  mỗi chương trình can thiệp

53.

Chi phí sau KHÔNG Phải là chi phí của hộ  gia đình cho y tế:

a)

Tiền quyên góp từ  các tổ  chức cho đào tạo cán bộ  y tế

b)

Tiền chi trả  trực tiếp từ  ttji bệnh nhân cho các dịch vụ  y tế  mà họ  sử  dụng

c)

Tiền công lao động và tiền khám bệnh

d)

. Tiền đi lại và thuốc men

54.

Khám bệnh. chẩn đoán, điều trị và phục hồi chức năng trong thời gian điều trị tại cơ  sở  khám, chữa bệnh.

a)

đ

b)

s

55.

Xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng

a)

đ

b)

s

56.

Thuốc trong danh Mục theo quy định của Bộ  y tế

a)

đ

b)

s

57.

Máu, dịch truyền

a)

đ

b)

s

58.

Không thanh toán các loại phẫu thuật, thủ  thuật

a)

đ

b)

s

59.

Sử  dụng vật tư , thiết bị y tế và giường bệnh

a)

đ

b)

s

60.

Chi phí khám thai, sinh con

a)

đ

b)

s

61.

Chi phí vận chuyển trong trường hợp phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật theo quy định của Bộ  y tế  đối với người nghèo, người thuộc diện chính sách, xã hội, người sinh sống hay công tác ở  vùng núi, vùng sâu. vùng xa.

a)

đ

b)

s

62.

Người nghèo, người thuộc diện chính sách bị tai nạn giao thông gãy xương phải nằm viện

a)

đ

b)

s

63.

Tự  khám chữa bệnh, điều trị vượt tuyến theo nguyện vọng cá nhân và người thân quen

a)

s

b)

đ

64.

Tổ  chức bảo hiểm xã hội thanh toán với các cơ  sở  khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo hợp đồng giữa hai bên

a)

đ

b)

S

65.

Tổ  chức bảo hiểm xã hội thanh toán trực tiếp với người bệnh bảo hiểm y tế  chi phí khám, chữa bệnh trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 11 của Điều lệ  bảo hiểm y tế

a)

Đ

b)

S

66.

Được khám bệnh, chữa bệnh theo chế độ  bảo hiểm y tế như  quy tính theo Chương 2 của Điều lệ  này

a)

Đ

b)

S

67.

Chọn một trong các cơ  sở  khám, chữa bệnh ban đầu thuận lợi tại tuyến Trung ương hoặc nơi công tác theo hư ờ ng dẫn của bảo hiểm xã hội để được quản lý, chăm sóc sức khoẻ và khám chữa bệnh

a)

Đ

b)

S

68.

Được thay đổi nơi khám, chữa bệnh ban đầu vào cuối mỗi quý

a)

Đ

b)

S

69.

Được thay đổi nơi khám, chữa bệnh ban đ ấu vào giữa năm dương lịch (6 tháng/1 lần)

a)

Đ

b)

S

70.

Yêu cầu cơ  quan bảo hiểm y tế và cơ  sở  khám chữa bệnh đảm bảo quyền lợi theo quy định của điều lệ này

a)

Đ

b)

S

71.

Khiếu nại, tố  cáo khi phát hiện hành vi vi phạm điều lệ bảo hiểm y tế

a)

Đ

b)

S

72.

Đ  óng phí bảo hiểm y tế  đ ầy đủ , đúng thời hạn

a)

Đ

b)

S

73.

Nộp thẻ bảo hiểm y tế khi đến khám, chữa bệnh

a)

Đ

b)

S

74.

Bảo quản và không cho người khác mượn thè bảo hiểm y tế

a)

Đ

b)

S

75.

Chấp hành các quy định và các hư ờ ng dẫn của tổ  chức bảo hiểm xã hội. của cơ  sở  y tế khi đi khám, chữa bệnh

a)

Đ

b)

S

76.

Giúp đỡ  thầy thuốc khi được yêu cầu

a)

Đ

b)

S

77.

Thanh toán đầy đủ  kinh phí khám, chữa bệnh theo yêu cầu

a)

Đ

b)

S