NEW
Font size
Worksheetsôn tập ytkt
Total questions: 77
Worksheet time: 39mins
Nhu cầu chạy chữa các bệnh đe doạ cuộc sống không bị ảnh hưởng bởi thu nhập và giá cả
Đ
S
Nhu cầu về các dịch vụ phòng bệnh xuất hiện không bị ảnh hưởng bởi thu nhập và giá cả dịch vụ .
Đ
S
Chức năng của kinh tế y tế là tạo nguồn lực cho ngành y tế
Đ
S
Chức năng của kinh tế y tế là thiết lập Mục tiêu chăm sóc sức khoẻ
Đ
S
Chức năng của kinh tế y tế là phân tích việc sử dụng các nguồn lực
Đ
S
Chức năng của kinh tế y tế là lựa chọn các vấn đề ưu tiên
Đ
S
Chức năng của kinh tế y tế là lựa chọn các vấn đề ưu tiên
Đ
S
Chức năng của kinh tế y tế là nghiên cứu mô hình dịch vụ y tế
Đ
S
Chức năng của kinh tế y tế là nghiên cứu khoa học quản lý trong ngành y tế
Đ
S
Trình độ của cán bộ y tế quyết định đến cầu
Đ
S
Kỹ thuật công nghệ quyết định đến cầu trong y tế
Đ
S
Thị trường chăm sóc sức khoẻ hướng tới tự do cạnh tranh
Đ
S
Nhu cầu chạy chữa các bệnh không nguy hiểm không đe doạ sự sống sẽ bị tác động mạnh bởi:
Thu nhập của người bệnh
Giá cả của dịch vụ
Thu nhập của người bệnh và giá cả của dịch vụ
Trình độ của thầy thuốc
Sự cạnh tranh trong bệnh viện được hình thành bằng cách:
Hạ giá thành dịch vụ
Tăng chất lượng và độ tin cậy
Tăng số lượng dịch vụ
Tăng chất lượng dịch vụ
Lượng cầu là lượng hàng hoá và dịch vụ mà :
Người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở một mức giá có thế
Người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở mọi mức giá
Người mua có khả năng mua ở một mức giá có thể
Người mua có sẵn sàng mua ở mọi mức giá
Cầu là lượng hàng hoá và dịch vụ mà:
Người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở các mức
giá khác nhau
Người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở mức giá
nhất định
Người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở các mức
giá thị trường quy định
Người mua có khả năng mua ở các mức giá khác nhau
Lượng cung là số lượng hàng hoá, dịch vụ mà:
Người bán có khả năng và sẵn sàng bán ở một mức
giá cụ thể
Người bán có khả năng và sẵn sàng bán ở một mọi mức giá Người bán có khả năng bán theo mức giá của thị trường
Người bán có sẵn sàng bán ở một mức giá cụ thể
Cung là lượng hàng hoá và dịch vụ mà:
Người bán có khả năng bán và sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau
Người bán có khả năng bán và sẵn sàng bán ở một mức giá cụ thể
Người bán có khả năng bán theo mức giá của thị
Người bán có khả năng bán ở các mức giá khác
nhau
Đối với thị trường chăm sóc sức khoẻ thì cung cầu
Tương tác theo quy ước
Không tương tác theo quy ước
Cung cấp và tiêu thụ phụ thuộc vào nguyện vọng của người tiêu dùng
Cung cấp, tiêu thụ phụ thuộc vào trình độ thầy thuốc
Công bằng trong chăm sóc sức khoẻ ở Việt Nam được xác định bởi tiêu chí:
Tiếp cận
Bình đẳng
Nhân đạo
Hiệu qu
Tiêu chí "sàn" để xác định công bằng trong chăm sóc sức khoẻ có nghĩa là:
Quy định về dịch vụ thiết yếu
Quy định số lượng dịch vụ người dân được sử dụng
Quy định về danh Mục thuốc người dân được sử dụng
uy định cơ sở y tế mà người dân được tiếp cậ n
Giá viện phí do chính quyền cấp_tỉnh của từng địa phương qui định dựa trên một khung giá tối đa - tối thiểu đã được các Bộ Y tế và Bộ Tài chính duyệt
đ
s
Đối với khám chữa bệnh theo yêu cầu, mức thu được tính trên cơ sở mức đầu tư của bệnh viện và cũng đã được các tổ chức có thẩm quyển ở địa phương phê duyệt
Đ
S
Hiện nay, cơ quan BHYT thanh toán viện phí trực tiếp cho bệnh nhân
Đ
S
Nguồn ngân sách bổ sung cho y tế là ngân sách trích một phần ngân sách Nhà nước cho các cơ sở y tế khi thực sự có nhu cầu
Đ
S
Lý do quan trọng dẫn đến sử dụng nguồn ngân sách từ y tế công cộng là các hộ gia đình thường có một khoản tiền lớn đe cho cho khám và chữa bệnh vì đó là nhu cầu bức thiết
Đ
S
Thu viện phí để giúp bổ sung nguồn ngân sách nhằm giúp Nhà nước không tốn một khoản chi phí mà người dân sẵn sàng trả để được phục vụ .
Đ
S
Thu phí nhằm giảm tình trạng sử dụng các dịch vụ của bệnh viện trong khi các dịch vụ này lại có thể được cung cấp ở tuyến trước.
Đ
S
Y tế tư nhân thường chạy theo lợi nhuận vì thế nó đáp ứng cho những người có thu nhập cao.
Đ
S
Phân bổ nguồn lực tài chính theo mức độ người dân có thể chi trả để đảm bảo tính công bằng trong chăm sóc sức khoẻ
Đ
S
Ngành y tế có ba nguồn cung cấp tài chính cơ bản:
Nguồn công cộng, nguồn tư nhân, nguồn khác
Nguồn Nhà nước, phi Chính phủ, nhân dân đóng góp
Nguồn bảo hiểm y tế, ngân sách, nhân dân đóng góp
Nguồn bảo hiểm y tế, tư nhân, nguồn khác
Nguồn tài chính công cộng bao gồm:
Nguồn từ Chính phủ , bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội
Nguồn từ Chính phủ và bảo hiểm xã hội
Nguồn tử Chính phủ và phi Chính phủ
Nguồn từ Chính phủ và phúc lợi xã hội
Nguồn tài chính bệnh viện KHÔNG bao gồm:
Ngân sách do Chính phủ cấp hàng năm
Thu viện phí và BHYT do cơ quan BHYT thanh toán
cho bệnh viện.
Thu từ viện trợ và các khoản quyên góp từ thiện
Lệ phí chi cho phòng bệnh do bệnh nhân nộp
Mục tiêu hợp tác với y tế tư nhân nhằm:
. Thay thế một phần nguồn lực Nhà nước
Giảm gánh nặng tài chính đối với hộ gia đình
Tăng cường loại hình dịch vụ cho y tế
Tạo cơ hội lựa chọn cho người sử dụng dịch vụ y tế
Mối quan hệ của các hình thức tạo nguồn ngân sách bổ sung:
Tác động qua lại với nhau để xác định được mức đóng
góp chung
Hỗ trợ để tìm nguồn thay thế
Không thể kết hợp các nguồn để tiết kiệm nguồn lực
Không loại trừ lẫn nhau.
Trách nhiệm huy động ngân sách bổ sung là của:
Nhà nước
Cơ sở y tế
Bệnh nhân
Cộng đồng
Cách nào trong cách sau KHÔNG Áp DỤNG để phân bổ nguồn lực:
Phân bổ theo nhu cầu
Phân bổ theo số lượng dân cư
Phân bổ theo yêu cầu lớn hơn
Phân bổ theo yêu cầu của cộng đồng
Phân bộ nguồn lực trong chăm sóc sức khoẻ phải đảm bảo:
Tính công bằng và hiệu quả
Tính công bằng
Tính hiệu quả
Tính xã hội hoá
Cộng đồng quản lý trực tiếp quỹ chăm sóc sức khoẻ nhằm tăng cường:
Trách nhiệm của cộng đồng trong việc sử dụng quỹ
Các khoản quyên góp từ cộng đồng
Chia sẻ gánh nặng tài chính đối với cộng đồng
Kiểm soát sử dụng quỹ của người dân
Chi phí là giá trị của nguồn lực được sử dụng để sản xuất hàng hoá và dịch vụ
Đ
S
Chi tiêu là tiền được chuyển để mua hàng hoá hoặc dịch vụ
Đ
S
Tạo ra số lượng sản phẩm tối đa với cùng số lượng chi phí là phương pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực
Đ
S
Tạo ra số lượng sản phẩm tối thiểu với những chi phí tối thiểu là phương pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực
Đ
S
Phân tích chi phí sẽ biết được giá của dịch vụ y tế cung cấp cho cộng đồng
Đ
S
Tính toán chi phí nhằm xây dựng kế hoạch ngân sách y tế cho cơ sở y tế, cộng đồng
Đ
S
So sánh chi phí giữa các giải pháp sẽ lựa chọn được giải pháp có tính hiệu quả cao
Đ
S
Để xác định được mức giá của dịch vụ sẽ cung cấp cho cộng đồng cần tính chi phí cố định
Đ
S
So sánh chi phí giữa các phương thức cung cấp dịch vụ y tế cho phép giám sát việc quản lý ngân sách ở cơ sở y tế
Đ
S
Tính toán chi phí giúp cho nhà quản lý có bằng chứng về:
Gánh nặng kinh tế của vấn đề sức khoẻ
Gánh nặng về bệnh tật ảnh hư ờ ng đến cộng đồng
.Mức độ nguy hại của bệnh tật đối với cộng đồng
Yếu tố nguy cơ đối với vấn đề sức khoẻ
Lợi ích là
Sự thoả mãn của người sử dụng đối với hàng hoá, dịch vụ mà anh ta sử dụng
Số lần sử dụng loại hàng hoá, dịch vụ mà anh ta mua
Sự thay đổi tình hình sức khoẻ của người sử dụng dịch
vụ y tế
Mức độ sử dụng, sự thay đổi tình hình sức khoẻ
Lợi nhuận là
Khoản tiền chênh lệch giữa khoản tiền bán được và chi phí để sản xuất hàng hoá dịch vụ
Khoản tiền lãi hàng ngày dựa trên số tiền bán được và sốtiền đầu tư trong ngày đó
Khoản kinh phí mà nhà sản xuất thu lại được sau khi trả lương cho công nhân
Khoản tiền sau khi tính lãi ngân hàng, trả lương cho người lao động
Hiệu quả trong y tế là:
Sự thay đổi về gánh nặng bệnh tật do can thiệp mang lại
Sự thay đổi bệnh tật ngay sau khi dự án can thiệp hoàn thành
Sự thay đổi kiến thức, thái độ và thực hành của người dân
do dự án can thiệp mang lại
Sự hài lòng và thảo mãn của người dân đối với mỗi chương trình can thiệp
Chi phí sau KHÔNG Phải là chi phí của hộ gia đình cho y tế:
Tiền quyên góp từ các tổ chức cho đào tạo cán bộ y tế
Tiền chi trả trực tiếp từ ttji bệnh nhân cho các dịch vụ y tế mà họ sử dụng
Tiền công lao động và tiền khám bệnh
. Tiền đi lại và thuốc men
Khám bệnh. chẩn đoán, điều trị và phục hồi chức năng trong thời gian điều trị tại cơ sở khám, chữa bệnh.
đ
s
Xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng
đ
s
Thuốc trong danh Mục theo quy định của Bộ y tế
đ
s
Máu, dịch truyền
đ
s
Không thanh toán các loại phẫu thuật, thủ thuật
đ
s
Sử dụng vật tư , thiết bị y tế và giường bệnh
đ
s
Chi phí khám thai, sinh con
đ
s
Chi phí vận chuyển trong trường hợp phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật theo quy định của Bộ y tế đối với người nghèo, người thuộc diện chính sách, xã hội, người sinh sống hay công tác ở vùng núi, vùng sâu. vùng xa.
đ
s
Người nghèo, người thuộc diện chính sách bị tai nạn giao thông gãy xương phải nằm viện
đ
s
Tự khám chữa bệnh, điều trị vượt tuyến theo nguyện vọng cá nhân và người thân quen
s
đ
Tổ chức bảo hiểm xã hội thanh toán với các cơ sở khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo hợp đồng giữa hai bên
đ
S
Tổ chức bảo hiểm xã hội thanh toán trực tiếp với người bệnh bảo hiểm y tế chi phí khám, chữa bệnh trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 11 của Điều lệ bảo hiểm y tế
Đ
S
Được khám bệnh, chữa bệnh theo chế độ bảo hiểm y tế như quy tính theo Chương 2 của Điều lệ này
Đ
S
Chọn một trong các cơ sở khám, chữa bệnh ban đầu thuận lợi tại tuyến Trung ương hoặc nơi công tác theo hư ờ ng dẫn của bảo hiểm xã hội để được quản lý, chăm sóc sức khoẻ và khám chữa bệnh
Đ
S
Được thay đổi nơi khám, chữa bệnh ban đầu vào cuối mỗi quý
Đ
S
Được thay đổi nơi khám, chữa bệnh ban đ ấu vào giữa năm dương lịch (6 tháng/1 lần)
Đ
S
Yêu cầu cơ quan bảo hiểm y tế và cơ sở khám chữa bệnh đảm bảo quyền lợi theo quy định của điều lệ này
Đ
S
Khiếu nại, tố cáo khi phát hiện hành vi vi phạm điều lệ bảo hiểm y tế
Đ
S
Đ óng phí bảo hiểm y tế đ ầy đủ , đúng thời hạn
Đ
S
Nộp thẻ bảo hiểm y tế khi đến khám, chữa bệnh
Đ
S
Bảo quản và không cho người khác mượn thè bảo hiểm y tế
Đ
S
Chấp hành các quy định và các hư ờ ng dẫn của tổ chức bảo hiểm xã hội. của cơ sở y tế khi đi khám, chữa bệnh
Đ
S
Giúp đỡ thầy thuốc khi được yêu cầu
Đ
S
Thanh toán đầy đủ kinh phí khám, chữa bệnh theo yêu cầu
Đ
S
