NEW
Font size
Worksheetsgdcd hk2
Total questions: 76
Worksheet time: 38mins
Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân được quy định tại điều số bao nhiêu trong Hiến pháp 2013?
Điều 20
Điều 21
Điều 22
Điều 23
Tự tiện bắt và giam, giữ người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân, là hành vi trái
Đạo đức.
Quy định.
Pháp luật.
Ý thức tiến bộ.
Trong một số trường hợp cần thiết phải bắt, giam, giữ người thì những cán bộ nhà nước có thẩm quyền thuộc Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát, Tòa án và một số cơ quan khác được quyền bắt và giam giữ người nhưng phải theo đúng
Hướng dẫn của cấp trên
Quy định của cơ quan điều tra.
Hướng dẫn của Viện Kiểm sát.
Trình tự và thủ tục do pháp luật quy định.
Trường hợp nào sau đây ai cũng có quyền bắt?
Người bị nghi ngờ có hành vi phạm tội nguy hiểm.
Người bị cho rằng đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
Người đang thực hiện tội phạm thì bị phát hiện.
Người bị nghi ngờ có dấu vết của tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó bỏ trốn.
Khi nhận được đề nghị xét phê chuẩn lệnh bắt người khẩn cấp, Viện Kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc không phê chuẩn trong thời gian tối đa bao lâu?
12 giờ.
24 giờ.
36 giờ.
48 giờ.
Nếu Viện Kiểm sát ra quyết định không phê chuẩn lệnh bắt người thì người bị bắt phải được
Trả tự do sau 12 giờ.
Trả tự do ngay.
Phải được đền đù.
Phải được theo dõi trong 24 giờ.
Đánh người là hành vi xâm phạm đến quyền nào sau đây của công dân?
Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
Quyền được sống và được tôn trọng của công dân.
Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân có nghĩa là
Không ai được làm tổn hại tới tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của người khác.
Không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của người khác.
Không ai được can thiệp tới tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của người khác.
Không ai được làm ảnh hưởng tới tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của người khác.
Một cá nhân hoặc tổ chức tự ý vào chỗ ở của người khác, tự tiện khám xét chỗ ở của công dân là vi phạm
Quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư
Quyền tự do cư trú.
Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
Quyền được pháp luật bảo hộ.
Về nguyên tắc, không được ai tự tiện vào chỗ ở của người khác, trừ một số trường hợp và việc khám xét phải tuân theo
Trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.
Công văn hướng dẫn của Viện kiểm sát.
Chỉ đạo của Viện kiểm sát.
Chỉ đạo của cơ quan công an.
Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín có nghĩa là
Bất kì ai vì bất kì lí do gì cũng không có quyền kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của công dân.
Thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được bảo đảm an toàn và bí mật.
Không ai được phép can thiệp vào thư tín, điện thoại, điện tín của công dân.
Không cá nhân, tổ chức nào được phép kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của công dân.
Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín thuộc loại quyền về bí mật đời tư của cá nhân, người nào vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc
Kỉ luật.
Cảnh cáo.
Truy cứu trách nhiệm dân sự.
Truy cứu trách nhiệm hình sự.
“Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của đất nước” là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Quyền tự do dân chủ.
Quyền tự do ngôn luận.
Quyền bình đẳng của công dân.
Quyền làm chủ của công dân.
Hành động nào sau đây không thể hiện đúng quyền tự do ngôn luận của công dân?
Trực tiếp phát biểu ý kiến tại các cuộc họp ở cơ quan.
Viết bài gửi đăng báo bày tỏ quan điểm của mình về chính sách của Nhà nước.
Đóng góp ý kiến với đại biểu Hội đồng nhân dân trong cuộc đại biểu tiếp xúc với cử tri ở cơ sở.
Nói chuyện riêng trong giờ học khi cô giáo đang giảng bài.
Quyền tự do dân chủ nào là cơ sở, điều kiện để công dân chủ động tham gia tích cực vào các hoạt động của Nhà nước và xã hội?
Quyền tự do ngôn luận.
Quyền tự do đi lại.
Quyền tự do trao đổi.
Quyền tự do thân thể.
Việc làm nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện các quyền tự do cơ bản?
Tự giác tuân thủ pháp luật, tôn trọng quyền tự do cơ bản của người khác.
Không ngừng học tập, tìm hiểu để nắm được nội dung các quyền tự do cơ bản của mình.
Không tố cáo những việc làm trái pháp luật, vi phạm quyền tự do cơ bản của công dân.
Tham gia giúp đỡ các cán bộ nhà nước thi hành quyền bắt người, khám xét trong trường hợp pháp luật cho phép.
Anh A nợ anh B một số tiền lớn từ lâu nhưng chưa chịu trả dù anh B đã đòi nhiều lần. Quá tức giận, anh B đến trường học của con anh A, dụ cháu đến nhà mình chơi rồi giữ lại để buộc anh A phải trả tiền cho mình. Trong trường hợp này, anh B đã vi phạm quyền
Bất khả xâm phạm về thân thể.
Được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe của công dân.
Được bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.
Được pháp luật bảo hộ về tính mạng của công dân.
Sau khi bị mất trộm chiếc xe đạp, bà Y đã trình báo với cơ quan công an phường X. Trong đơn trình báo, bà Y đã khẳng định ông C là người lấy cắp. Dựa vào lời khai của bà Y, công an phường X đã bắt khẩn cấp ông C. Việc làm của công an phường X đã xâm phạm đến quyền nào của ông C?
Quyền được đảm bảo an toàn về tính mạng, sức khỏe.
Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm.
Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng.
Trên đường đi học, X bị hai thanh niên trêu ghẹo. N phản đối thì bị họ lăng mạ và dọa đánh. X cần chọn cách nào sau đây để bảo vệ mình?
Chửi và đánh lại những thanh niên đó.
Im lặng đề chờ những thanh niên đó bỏ đi.
Giả vờ khóc lóc để những thanh niên đó tha cho.
Kêu lên để những người khác giúp đỡ, sau đó làm đơn tố cáo.
Trong buổi ngoại khóa của trường, bạn Q đưa ra thắc mắc với thầy Đ về chương trình giáo dục liệu có đáp ứng được với đòi hỏi của cuộc cách mang công nghệ 4.0. Bạn Q đã thực hiện quyền tự do cơ bản nào dưới đây của công dân?
Tự do ngôn luận.
Tự do thông tin.
Tôn trọng quan điểm cá nhân.
Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
Trong đợt tiếp xúc với cử tri thành phố X, ông A đã bày tỏ quan điểm của mình về quy trình bổ nhiệm nhân sự. Ông A đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?
Tham gia quản lí nhà nước và xã hội
Tự do ngôn luận.
Tự xử lí thông tin.
Quản lí nhà nước.
Hình thức dân chủ với những quy chế, thiết chế để nhân dân bầu ra những người đại diện của mình quyết định các công việc chung của cộng đồng của Nhà nước là nội dung hình thức dân chủ
Trực tiếp.
Gián tiếp.
Tập trung.
Không tập trung.
Quyền bầu cử và quyền ứng cử là các quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực
Kinh tế.
Chính trị.
Văn hóa.
Xã hội.
Công dân Việt Nam từ bao nhiêu tuổi có quyền bầu cử Quốc hội, Hội đồng nhân dân?
18 tuổi.
Đủ 18 tuổi.
21 tuổi.
21 tuổi.
Công dân Việt Nam từ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân?
18 tuổi.
Đủ 18 tuổi.
21 tuổi.
Đủ 21 tuổi.
Trường hợp nào sau đây được thực hiện quyền bầu cử?
Người đang phải chấp hành hình phạt tù.
Người đang bị nghi ngờ vi phạm pháp luật.
Người đang bị tạm giam.
Người mất năng lực hành vi dân sự.
Quy định mỗi lá phiếu đều có giá trị ngang nhau thể hiện nguyên tắc nào trong bầu cử?
Phổ thông.
Bình đẳng.
Trực tiếp.
Bỏ phiếu kín.
Quy định mọi công dân từ đủ 18 tuổi trở lên đều được tham gia bầu cử, trừ các trường hợp đặc biệt bị pháp luật cấm thể hiện nguyên tắc nào trong bầu cử?
Phổ thông.
Bình đẳng.
Trực tiếp.
Bỏ phiếu kín.
Công dân từ đủ 21 tuổi trở lên muốn tham gia ứng cử cần phải
Được mọi người yêu mến và tin tưởng.
Có năng lực và tín nhiệm với cử tri.
Có bằng cấp và chuyên môn giỏi.
Có khả năng diễn thuyết tốt.
Quyền bầu cử và ứng cử của công dân là cơ sở pháp lí – chính trị quan trọng để hình thành các cơ quan quyền lực nhà nước, để nhân dân thể hiện
Quyền làm chủ của mình.
Mong ước và nguyện vọng chính đáng của mình.
Ý chí và nguyện vọng của mình
Sức mạnh của giai cấp mình.
Quyền bầu cử và ứng cử của công dân thể hiện bản chất dân chủ, tiến bộ của nhà nước ta, sự bình đẳng của công dân trong đời sống trong lĩnh vực nào của đất nước?
Chính trị.
Kinh tế.
Văn hóa.
Xã hội.
Quyền của công dân tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước trong tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội, trong phạm vi cả nước và trong từng địa phương; quyền kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng bộ máy nhà nước và xây dựng phát triển kinh tế - xã hội là nội dung của quyền nào dưới đây?
Quyền tự do ngôn luận.
Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
Quyền dân chủ của công dân.
Quyền làm chủ của công dân.
Công dân tham gia thảo luận, góp ý kiến xây dựng các văn bản pháp luật quan trọng, phản ánh kịp thời những vướng mắc, bất cập, không phù hợp của các chính sách, pháp luật là thực hiện quyền dân chủ ở phạm vi nào?
Phạm vi cơ sở.
Phạm vi cả nước.
Phạm vi địa phương.
Phạm vi trung ương.
Các công việc của xã (phường, thị trấn) được chia làm mấy loại?
2
3
4
5
Công dân tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở cấp cơ sở là trực tiếp thực hiện theo cơ chế nào?
Dân biết, dân bàn, dân làm, dân giám sát.
Dân biết, dân quyết, dân kiểm tra, giám sát.
Dân quyết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.
Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.
Công dân, cơ quan, tổ chức được đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình là nội dung của quyền nào dưới đây?
Quyền tố cáo.
Quyền khiếu nại.
Quyền tham gia quản lí nhà nước.
Quyền tham gia quản lí xã hội.
Quyền công dân được báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Quyền tố cáo.
Quyền khiếu nại.
Quyền tham gia quản lí nhà nước.
Quyền tham gia quản lí xã hội.
Ai là người thực hiện quyền khiếu nại?
Mọi công dân phát hiện hành vi vi phạm pháp luật.
Công dân, tổ chức bị quyết định hành chính xâm phạm vào lợi ích hợp pháp của mình.
Mọi công dân phát hiện quyết định hành chính xâm phạm vào lợi ích hợp pháp của mình và người khác.
Mọi công dân, tổ chức phát hiện hành vi vi phạm pháp luật.
Ai là người thực hiện quyền tố cáo?
Mọi công dân phát hiện hành vi vi phạm pháp luật.
Công dân, tổ chức bị quyết định hành chính xâm phạm vào lợi ích hợp pháp của mình.
Mọi công dân phát hiện quyết định hành chính xâm phạm vào lợi ích hợp pháp của mình và người khác.
Mọi công dân, tổ chức phát hiện hành vi vi phạm pháp luật.
Quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo bao gồm mấy bước?
2 bước.
3 bước.
4 bước.
5 bước.
Trong đời sống của công dân, quyền khiếu nại, tố cáo là quyền
Dân chủ quan trọng.
Công dân quan trọng.
Dân chủ cơ bản.
Cơ bản quan trọng.
Quyền khiếu nại, tố cáo là ………………… để công dân thực hiện một cách có hiệu quả quyền công dân của mình trong một xã hội dân chủ, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, ngăn chặn những việc làm trái pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, tổ chức và công dân
Yếu tố quan trọng
Cơ sở quan trọng
Căn cứ pháp lí
Cơ sở pháp lí
Công dân thực hiện bầu cử bằng cách nào dưới đây là đúng pháp luật?
Tự viết phiếu bầu và nhờ người khác bỏ phiếu hộ.
Nhờ người khác viết phiếu bầu và tự mình bỏ phiếu.
Ủy quyền cho người khác viết phiếu bầu và bỏ phiếu giúp.
Tự mình viết phiếu bầu và bỏ phiếu.
Biểu hiện nào dưới đây là nội dung của nguyên tắc bầu cử phổ thông?
Ủy quyền cho người khác đi bầu cử.
Người tàn tật không bỏ phiếu được thì nhờ người khác bỏ phiếu giúp.
Công dân từ đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử.
Giữ bí mật nội dung phiếu bầu của mình.
Biểu hiện nào dưới đây là nội dung của nguyên tắc bầu cử trực tiếp?
Cử tri tự mình viết phiếu và bỏ phiếu.
Mỗi cử tri có một phiếu bầu với giá trị ngang nhau.
Giữ bí mật nội dung phiếu bầu của mình.
Công dân từ đủ 18 tuổi trở lên có quyền đi bầu cử.
Đúng ngày bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp thì ông A phải điều trị sau phẫu thuật tại bệnh viện nên nhân viên X thuộc tổ bầu cử lưu động đã tự ý bỏ phiếu thay ông. Nhân viên X đã vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?
Công khai.
Ủy quyền.
Thụ động.
Trực tiếp.
Ở phạm vi cơ sở, nhân dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội bằng cách nào?
Góp ý kiến xây dựng các văn bản luật.
Bàn bạc, quyết định những công việc cụ thể tại phường mình cư trú.
Thảo luận, biểu quyết các vấn đề quan trọng của đất nước.
Phản ánh với đại biểu về những vướng mắc trong quá trình thực hiện pháp luật.
Công việc nào dưới đây thể hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân ở phạm vi cả nước?
Biểu quyết công khai tại các hội nghị toàn thể nhân dân xã.
Giám sát, kiểm tra hoạt động của chính quyền xã.
Bàn bạc và quyết định những công việc cụ thể, thiết thực ở nơi mình sinh sống.
Thảo luận, góp ý kiến xây dựng các văn bản pháp luật quan trọng.
Quyền dân chủ nào sau đây thuộc hình thức dân chủ gián tiếp?
Tố cáo.
Khiếu nại.
Bầu cử và ứng cử.
Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
Khi gặp trường hợp nào sau đây, công dân có quyền khiếu nại?
Thấy người trộm cắp xe đạp ở cổng trường trung học.
Phát hiện đối tượng nghi ngờ buôn bán ma túy.
Sau khi nghỉ sinh đúng quy định đi làm lại bị giám đốc cho thôi việc không rõ lí do.
Thấy một nhóm thanh niên chuẩn bị đua xe trái phép.
Công dân khi phát hiện hành vi phạm tội, hành vi nào sau đây là đúng?
Tố cáo ngay với cơ quan có thẩm quyền.
Coi như không biết.
Che giấu tội phạm.
Giúp đỡ tội phạm bỏ trốn.
Mọi công dân đều có quyền học tập từ thấp đến cao, có thể học bất cứ ngành, nghề nào, có thể học bằng nhiều hình thức và có thể học thường xuyên, học suốt đời là nội dung của quyền nào dưới đây?
Quyền phát triển.
Quyền sáng tạo.
Quyền học tập.
Quyền học không hạn chế.
Mọi công dân đều có quyền học không hạn chế, từ Tiểu học đến Trung học, Đại học và Sau đại học. Nội dung này thể hiện quyền
Tự do của công dân.
Học tập của công dân.
Lao động của công dân.
Phát triển của công dân.
Mọi công dân đều được đối xử bình đẳng về
Quyền học tập.
Thời gian học tập.
Cơ hội học tập.
Chế độ học tập.
Công dân có thể học bất cứ ngành, nghề nào phù hợp với
Năng khiếu, khả năng, sở thích và điều kiện của mình.
Năng khiếu, mục đích, sở thích và điều kiện của mình.
Mục đích, yêu cầu của bản thân và điều kiện của gia đình.
Mục đích, sở thích, điều kiện và đam mê của mình.
Nội dung nào sau đây không thể hiện quyền học tập của công dân?
Công dân có quyền học thường xuyên, học suốt đời.
Công dân có thể học bất cứ ngành nào, nghề nào phù hợp.
Mọi công dân đều có quyền học không hạn chế.
Mọi công dân đều được bồi dưỡng phát triển tài năng.
Mỗi người được tự do nghiên cứu khoa học, tự do tìm tòi, suy nghĩ để đưa ra các phát minh, sáng chế, sáng kiến, cải tiến kĩ thuật, hợp lí hóa sản xuất; quyền về sáng tác văn học, nghệ thuật, khám phá khoa học để tạo ra các sản phẩm, công trình khoa học về các lĩnh vực của đời sống xã hội là nội dung của quyền nào dưới đây?
Quyền học tập
Quyền phát triển.
Quyền sáng tạo.
Quyền nghiên cứu khoa học.
Nội dung nào dưới đây không thuộc quyền sáng tạo?
Quyền tác giả.
Quyền sở hữu công nghiệp.
Quyền hoạt động khoa học, công nghệ.
Quyền học tập suốt đời.
Trên cơ sở quyền sáng tạo, công dân tạo ra nhiều tác phẩm và công trình trong các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và
Khoa học công nghệ.
Khoa học kĩ thuật.
Khoa học nhân văn.
Khoa học nghệ thuật.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền được phát triển của công dân?
Được sống trong môi trường xã hội và tự nhiên có lợi cho sự tồn tại và phát triển về thể chất, tinh thần, trí tuệ, đạo đức.
Có mức sống đầy đủ về vật chất; được học tập, nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí, tham gia các hoạt động văn hóa.
Được cung cấp thông tin và chăm sóc sức khỏe; được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng.
Được tạo điều kiện để tự do lựa chọn ngành nghề phù hợp với điều kiện của bản thân để học tập thường xuyên, suốt đời.
Công dân được tạo điều kiện để được tiếp cận với các phương tiện thông tin đại chúng, vui chơi, giải trí, tham gia vào các công trình văn hóa công cộng là thể hiện nội dung của quyền
Học tập.
Sáng tạo.
Được phát triển.
Tự do.
Những người có tài được tạo mọi điều kiện để làm việc và phát triển, cống hiến tài năng cho Tổ quốc là thể hiện quyền nào dưới đây?
Quyền sáng tạo.
Quyền dân chủ.
Quyền học tập.
Quyền được phát triển
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của quyền học tập, quyền sáng tạo, quyền được phát triển của công dân?
Là quyền cơ bản của công dân, thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ xã hội ta.
Là cơ sở, điều kiện cần thiết để con người được phát triển toàn diện.
Giúp ổn định đời sống nhân dân, phát triển kinh tế đất nước.
Tạo điều kiện để những người học giỏi, tài năng phấn đấu học tập, nghiên cứu để trở thành nhân tài cho quê hương, đất nước.
Nội dung nào không thể hiện trách nhiệm của Nhà nước trong thực hiện công bằng trong giáo dục?
Ban hành chính sách về học phí, học bổng để giúp đỡ, khuyến khích người học.
Giúp đỡ học sinh nghèo, học sinh vùng có điều kiện đặc biệt khó khăn.
Giúp đỡ con em thương binh, liệt sĩ, trẻ tàn tật, mồ côi, không nơi nương tựa.
Khuyến khích, tạo điều kiện cho những người học giỏi, có năng khiếu được phát triển.
Trách nhiệm của công dân trong thực hiện quyền sáng tạo?
Cố gắng học tập cho bố mẹ hài lòng.
Luôn chịu khó tìm tòi và phát huy tính sáng tạo trong học tập.
Không cần sáng tạo vì chỉ có thiên tài mới có thể sáng tạo.
Chỉ cần học và làm theo những gì được dạy, không cần sáng tạo.
Học sinh A giành Huy chương vàng Olympic quốc tế nên được một số trường đại học xét tuyển thẳng. Học sinh A đã được hưởng quyền được phát triển ở nội dung nào dưới đây?
Thay đổi thông tin.
Ứng dụng kĩ thuật tiên tiến.
Bồi dưỡng để phát triển tài năng.
Phát minh, sáng chế.
Sau khi tập thơ của anh B được nhà xuất bản Y phát hành, chị X cho rằng anh B có hành vi vi phạm bản quyền nên đã làm đơn tố cáo. Khi cơ quan chức năng chưa đưa ra quyết định chính thức, anh B vẫn được hưởng quyền nào dưới đây của công dân?
Sáng chế.
Sở hữu công nghiệp.
Chuyển giao công nghệ.
Tác giả.
Trường N đặc cách cho em A vào lớp một vì em mới năm tuổi đã biết đọc, viết và tính nhẩm thành thạo nên bị phụ huynh học sinh Z cùng lớp tố cáo. Phụ huynh học sinh Z đã hiểu sai quyền nào dưới đây của công dân?
Sáng tạo.
Được phát triển.
Thẩm định.
Quản lí xã hội.
Trường Y tặng học bổng cho học sinh nghèo học giỏi là thực hiện phướng hướng nào dưới đây của chính sách giáo dục và đào tạo?
Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục.
Ưu tiên đầu tư cho giáo dục.
Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục.
Mở rộng quy mô giáo dục.
Thấy tiểu thuyết của nhà văn A hay, đạo diễn X đã quyết định xây dựng thành phim mà không nói cho nhà văn A biết để tạo bất ngờ. Đạo diễn X đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
Giải trí.
Phát triển.
Sáng tạo.
Học tập.
Em B rất yêu thích vẽ và muốn đăng kí thi vào trường Đại học Mỹ thuật nhưng bố mẹ B cho rằng học vẽ không có tương lai nên bắt B phải thi vào trường Đại học Thương mại. Bố mẹ B đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
Học tập.
Phát triển.
Sáng tạo.
Giải trí.
Dù đã gần 50 tuổi nhưng bác Lan vẫn quyết tâm học cao học ngành Quản trị kinh doanh tại trường đại học Kinh tế quốc dân. Bác Lan đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?
Học không hạn chế.
Tự do lựa chọn ngành nghề học tập.
Tự do lựa chọn hình thức học tập.
Bình đẳng về cơ hội học tập.
Sau khi tốt nghiệp cao đẳng, chị A xin việc và đi làm được hai năm, sau đó vừa làm vừa học liên thông lên đại học. Chị A đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?
Học ở bậc cao hơn.
Học không hạn chế.
Học bất cứ ngành nghề nào.
Bình đẳng về cơ hội học tập.
Trường hợp nào dưới đây được ưu tiên tuyển chọn vào các trường đại học?
Con em thương binh, bệnh binh, liệt sĩ.
Đạt giải học sinh giỏi quốc gia.
Người dân tộc thiểu số.
Thi tốt nghiệp THPT đạt loại giỏi.
Câu 24: Việc làm nào dưới đây giúp thực hiện quyền sáng tạo của công dân?
Miễn giảm học phí cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
Cấp học bổng cho học sinh học giỏi.
Giúp đỡ học sinh ở vùng có điều kiện đặc biệt khó khăn.
Chăm lo điều kiện làm việc cho người nghiên cứu.
Sau khi học xong lớp 9, đo muốn theo đuổi ngành múa nên bạn H đã xin bố mẹ cho học hệ phổ thông của trường cao đẳng Múa Việt Nam và được bố mẹ đồng ý, dù gia đình bạn có truyền thống làm nghề Sư phạm. H đã thực hiện quyền học tập nào dưới đây?
Học suốt đời.
Học không hạn chế.
Tự do lựa chọn ngành, nghề học tập.
Bình đẳng về cơ hội học tập.
