NEW
Font size
WorksheetsTin học nè mấy cdl
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Phát biểu nào dưới đây không phải là bảo mật thông tin trong hệ cơ sở dữ liệu
Ngăn chặn các truy cập không được phép
Hạn chế tối đa các sai sót của người dùng
Đảm bảo thông tin không bị mất hoặc bị thay đổi ngoài ý muốn
Không chế số người sử dụng cơ sở dữ liệu
Các giải pháp cho việc bảo mật cơ sở dữ liệu gồm có
Phân quyền truy cập, nhận dạng người dùng, mã hóa thông tin và nén dữ liệu, lưu biên bản
Phân quyền truy cập, nhận dạng người dùng, mã hóa thông tin và những số liệu, chính sách và Ý thức, lưu biên bản
Nhận dạng người dùng, mã hóa thông tin và nén dữ liệu, chính sách và Ý thức, lưu biên bản
Phân quyền truy cập, nhận dạng người dùng, nó hỏi thông tin và nén dữ liệu, chính sách và Ý thức, lưu biên bản, cài đặt mật khẩu
Bản phân quyền cho phép
Phân cấp quyền truy cập đối với người dùng
Giúp người dùng xem được thông tin cơ sở dữ liệu
Giúp người quản lý xem được các đối tượng truy cập hệ thống
Đếm được số lượng người truy cập hệ thống
Người có chức năng phân quyền truy cập là
Người dùng
Người viết chương trình ứng
Người quản trị cơ sở dữ liệu
Lãnh đạo cơ quan
Trong các phát biểu sau phát biểu nào sai
Bạn phân quyền truy cập cũng là dữ liệu của cơ sở dữ liệu
Dựa trên bản phân quyền để trao quyền truy cập khác nhau để khai thác dữ liệu cho các đối tượng người dùng khác nhau
Mọi người đều có thể truy cập bổ sung và thay đổi bản phân quyền
Bạn phân quyền không giới thiệu công khai cho mọi người biết
Trong một trường Trung học phổ thông có xây dựng một cơ sở dữ liệu quản lý điểm học sinh. Người quản trị cơ sở dữ liệu có phân quyền truy cập cho các đối tượng truy cập vào cơ sở dữ liệu. Theo em cách phân quyền nào dưới đây hợp lý:
Học sinh: xem; giáo viên bộ môn: xem, Bổ sung; ban giám hiệu: xem, sửa, xóa
Học sinh: xem; giáo viên bộ môn: xem, bổ sung, sửa, xóa: ban giám hiệu: xem, bổ sung
Học sinh: xem; giáo viên bộ môn: xem, bổ sung, sửa, xóa: ban giám hiệu: xem
Học sinh: xem, xóa., Giáo viên bộ môn: xem, bổ sung, sữa, xóa: ban giám hiệu: xem, bổ sung, sửa, xóa
Các yếu tố tham gia trong việc bảo mật hệ thống như mật khẩu, mã hóa thông tin cần phải
Phải thường xuyên thay đổi để tăng cường tính bảo mật
Chỉ nên thay đổi nếu người dùng có yêu cầu
Không được thay đổi để đảm bảo tính nhất quán
Chỉ nên thay đổi một lần sau khi người dùng đăng nhập vào hệ thống lần đầu tiên
Thông thường, người dùng muốn chi cập vào hệ cơ sở dữ liệu cần cung cấp
Hình ảnh
Chữ ký
Họ tên người dùng
Tên tài khoản và mật khẩu
Câu nào sai trong các câu dưới đây khi nói về chức năng lưu biên bản hệ thống
Cho biết số lần truy cập vào hệ thống, vào từng thành phần của hệ thống, vào từng yêu cầu tra cứu
Cho thông tin về một số lần cập nhật cuối cùng
Lưu lại nội dung cập nhật, người thực hiện, thời điểm cập nhật
Lưu lại các thông tin cá nhân của người Cập nhật
Để nâng cao hiệu quả của việc bảo mật ta cần phải
Thường xuyên sao chép dữ liệu
Thường xuyên thay đổi các tham số của hệ thống bảo vệ
Thường xuyên nâng cấp phần cứng, phần mềm
Nhận dạng người dùng bằng mã hóa
Nhận dạng người dùng là chức năng của
Người quản trị
Cơ sở dữ liệu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Người đứng đầu tổ chức
Trong các hành vi nào sau đây là hành vi xâm phạm về bảo mật thông tin
A. Đăng nhập bằng tài khoản và mật khẩu của người khác
B.Sử dụng các tài nguyên đã được công bố trên internet
C. Xâm nhập vào hệ thống bảo mật dữ liệu nội bộ
Cả A và C đều đúng
Để bảo mật hiện tại trên hầu hết các hệ thống việc quy định mật khẩu người dùng là
Có ít nhất 8 kí tự gồm có ký tự in hoa, in thường, số, ký tự đặc biệt
Tự do, như thế nào cũng được
Chỉ cần 4-8 kí tự
Có ít nhất 8 kí tự gồm có ký tự in hoa, số, in thường
Những việc nào không dùng để hạn chế việc truy cập không cho phép tạo tài khoản người dùng trên hệ thống
Sử dụng tài khoản, mật khẩu
Sử dụng capcha chà dãy ký tự bất kỳ
Sử dụng đường dẫn đến địa chỉ nào đó
Sử dụng lựa chọn các hình ảnh theo yêu cầu
Công nghệ nào chưa được sử dụng trong nhận diện người dùng trên các hệ thống
Vân tay
Khuôn mặt
Tài khoản, mật khẩu
Giọng nói
Trong tất cả các thao tác nào không phải là thao tác tạo lập cơ sở dữ liệu
Tạo bảng
Nhập dữ liệu cho bảng
Đặt tên, lưu cấu trúc
Chọn khoá chính cho bảng
Cho các thao tác sau:
Bước một: tạo bảng
Bước hai: đặt tên và lưu cấu trúc
Bước ba: chọn khoa chính cho bảng
Bước bốn: tạo liên kết giữa các bảng
Khi tạo lập cơ sở dữ liệu quan hệ ta thực hiện lần lượt các bước sau
B1-B3-B4-B2
B2-B1-B3-B4
B1-B3-B2-B4
B1-B2-B3-B4
Thao tác nào sau đây không phải là thao tác cập nhật dữ liệu
Nhập dữ liệu ban đầu
Sửa những dữ liệu chưa phù hợp
Thêm bản ghi
Sao chép cơ sở dữ liệu thành bản sao dự phòng
Thao tác khai báo cấu trúc bảng bao gồm
Đặt tên các trường, khai báo kích thước, chị định kiểu dữ liệu của trường
Khai báo kích thước, tạo liên kết các trường giữa các bảng
Đặt tên các trường và chị định kiểu dữ liệu cho môi trường
Đặt tên các trường và tạo liên kết các trường giữa các bảng
Trong các cách sau cách nào không thể tiến hành nhập dữ liệu cho bảng sau khi tạo bảng
Nhập trực tiếp ở chế độ datasheet view
Sử dụng form để nhập dữ liệu
Nhập trực tiếp và sử dụng form
Nhập trực tiếp ở chế độ design view
Thao tác nào sau đây không là khai thác cơ sở dữ liệu quan hệ
Sắp xếp các bản ghi
Chỉnh sửa các bản ghi mới
Kết suất báo cáo
Truy vấn dữ liệu
Thao tác nào sau đây không thuộc loại tạo lập cơ sở dữ liệu quan hệ
Chọn khóa chính
Tạo liên kết giữa các bảng
Nhập dữ liệu ban đầu
Đặt tên bảng và lưu cấu trúc bảng
Cho các bảng sau:
DANHMUCSACH (MASACH, TENSACH, MALOAI)
LOAISACH (MALOAI, LOAISACH)
HOADON (MASACH, SOLUONG, DONGIA)
Để biết giá của một quyển sách thì cần những bảng nào
HOADON
DANHMUCSACH, HOADON
DANHMUCSACH, LOAISACH
HOADON, LOAISACH
Thao tác cập nhật dữ liệu bao gồm các thao tác nào sau đây
Thêm, chỉnh sửa các bản ghi
Thay đổi giá trị một vài thuộc tính
Thêm, xóa, chỉnh sửa các bản ghi
Thêm, xóa, chỉnh sửa các bản ghi và thay đổi giá trị một vài thuộc tính
Đâu là mục đích để phục vụ việc truy vấn hệ quản trị cơ sở dữ liệu cho phép nhập các biểu thức hay các tiêu chí trong khai thác cơ sở dữ liệu
Sắp xếp, liệt kê một tập con các bản ghi và các trường
Thiết lập liên kết giữa các bảng
Thực hiện các phép toán, các thao tác quản lý dữ liệu
Tất cả đều đúng
Trong các ngôn ngữ sau ngôn ngữ nào được sử dụng phổ biến trong khi truy vấn cơ sở dữ liệu
Ngôn ngữ hỏi có cấu trúc (SQL)
Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng (XML)
Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản (HTML)
Không có ngôn ngữ nào
Chỉnh sửa dữ liệu là
Xóa một số quan hệ
Xóa giá trị của một vài thuộc tính của một bộ
Thay đổi các giá trị của một vài thuộc tính của một bộ
Xóa một số thuộc tính
Truy vấn cơ sở dữ liệu là gì
Là một dạng bộ lọc có khả năng thu thập thông tin từ nhiều bảng trong một cơ sở dữ liệu quan hệ
Là một dạng bộ lọc
Là một đối tượng có khả năng thu thập thông tin từ nhiều bảng trong một cơ sở dữ liệu quan hệ
Là yêu cầu máy thực hiện lệnh gì đó
Chức năng chính của biểu mẫu (form) là gì
Tạo báo cáo thống kê số liệu
Hiển thị và cập nhật dữ liệu
Thực hiện các thao tác thông qua các nút lệnh
Tạo truy vấn lọc dữ liệu
Câu nào sau đây sai
Không thể tạo ra chế độ xem dữ liệu đơn giản
Có thể dùng công cụ lọc dữ liệu để xem một tập con các bản ghi hoặc một số trường trong một bảng
Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ cho phép tạo ra các biểu mẫu để xem các bản ghi
Có thể xem toàn bộ dữ liệu của bảng
Quan hệ giữa hai bản trong cơ sở dữ liệu quan hệ có thể là
Quan hệ một nhiều
Quan hệ nhiều một
Quan hệ một một
Quan hệ một nhiều, quan hệ một một
Trong quá trình thiết lập quan hệ giữa các bảng , để kiểm tra ràng buộc toàn vẹn về phụ thuộc tồn tại thì ta chọn mục
Enforce referential integrity
Cascade update related fields
Cascade delete related record
Primary key
Dạ sử hai bạn có quan hệ một nhiều với nhau, muốn xả mẫu tin trên bảng cha(bảng 1) Sao cho các mẫu tin có quan hệ ở bảng con (bảng nhiều) cũng tự động xóa theo, thì trong liên kết (Relationship) của hai bảng này ta chọn
Cascade update related fields
Enforce referential integrity
Cascade delete related records
Không thể thực hiện được
Mô hình phổ biến để xây dựng cơ sở dữ liệu quan hệ là
Mô hình phân cấp
Mô hình dữ liệu quan hệ
Mô hình hướng đối tượng
Mô hình cơ sở quan hệ
Hãy chọn phương án ghép đúng nhất và phù hợp nhất. Mô hình dữ liệu là
Mô hình về cấu trúc của dữ liệu
Tập các khái niệm để mô tả cấu trúc dữ liệu, các thao tác dữ liệu, các ràng buộc dữ liệu của một cơ sở dữ liệu
Là một mô hình toán học trong đó có định nghĩa các đối tượng, các phép toán trên đối tượng, các phép toán trên các đối tượng
Mô hình về quan hệ ràng buộc giữa các dữ liệu
Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu không có chức năng nào trong các chức năng dưới đây
Cung cấp môi trường tạo lập cơ sở dữ liệu
Cung cấp công cụ quản lý bộ nhớ
Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào cơ sở dữ liệu
Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu
Mô hình giữ liệu quan hệ là khái niệm dùng để mô tả
Cấu trúc, các ràng buộc dữ liệu
Cách ràng buộc, thao tác, phép toán dữ liệu
Cấu trúc, các ràng buộc, các thao tác, phép toán trên dữ liệu
Cấu trúc, các thao tác, phép toán trên dữ liệu
Trong mô hình quan hệ, về mặt cấu trúc thì dữ liệu được thể hiện trong các
Cột
Hàng
Bảng
Báo cáo
Trong mô hình giữ liệu quan hệ đâu là khái niệm thể hiện các ràng buộc dữ liệu
dữ liệu trong các bảng phải thỏa mãn một số ràng buộc và mối liên kết giữa các bảng có thể được xác lập
Cập nhật và khai thác dữ liệu
Dữ liệu được thể hiện trong các bảng thể hiện thông tin về một chủ thể
Tất cả đều đúng
Phát biểu nào về hệ quản trị cơ sở dữ liệu là quan hệ đúng
Phần mềm dung để xây dựng các cơ sở dữ liệu quan hệ
Phần mềm dùng để tạo lập, cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu quan hệ
Phần mềm để tính toán trên các dữ liệu
Phần mềm để giải các bài toán quản lý có chứa các quan hệ giữa các dữ liệu
Hãy cho biết ý kiến nào là sai. Với một bạn dữ liệu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu cho phép
Xem cấu trúc bảng
Xem từng bảng ghi hay nhóm bảng ghi theo dạng thiết kế (biểu mẫu xem)
Xem một số trường của mỗi bản ghi
Xem đồng thời cấu trúc và nội dung bản ghi
Khi nào cần hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Tích hợp với nhiều trình ứng dụng khác nhau: các ngôn ngữ lập trình, các ứng dụng hỗ trợ phân tích thiết kế
Khi chúng ta giải quyết các vấn đề đơn giản mà các chương trình ứng dụng có thể thực hiện tốt không cần tới hệ cơ sở dữ liệu
Khi hệ thống cơ sở dữ liệu không đáp ứng được yêu cầu về hiệu năng như: tốc độ, tính bảo mật, định dạng dữ liệu cần lưu trữ
Khi không cần thiết đa số người dùng cung chi cập vào một cơ sở dữ liệu chung
Phát biểu nào trong các phát biểu sau là sai khi nói về miền
Các miền của các thuộc tính khác nhau không nhất thiết phải khác nhau
Mỗi một thuộc tính có thể có hai miếng trở lên
Hai thuộc tính khác nhau có thể cùng miền
Miền của thuộc tính họ tên thường là kiểu text
Thật ngữ bộ dùng trong hệ cơ sở dữ liệu quan hệ là để chỉ đối tượng
Kiểu dữ liệu của một thuộc tính
Bảng
Hàng
Cột
Thật ngữ quan hệ dùng trong hệ cơ sở dữ liệu quan hệ là để trị đối tượng
Kiểu dữ liệu của một thuộc tính
Bảng
Hàng
Cột
Thuật ngữ thuộc tính dùng trong hệ cơ sở dữ liệu quan hệ là để chỉ đối tượng
Kiểu dữ liệu của một thuộc tính
Bảng
Hàng
Cột
Thành phần nào sau đây cho phép thực hiện các thao tác với cơ sở dữ liệu quan hệ
Hệ cơ sở dữ liệu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ
Mô hình dữ liệu quan hệ
Hệ cơ sở dữ liệu quan hệ
Đặc điểm nào sau đây không là đặc trưng của một quan hệ trong hệ cơ sở dữ liệu quan hệ
Các bộ là phân biệt và thứ tự các bộ không quan trọng
Quan hệ không có thuộc tính đa Trị hay phức tạp
Mỗi thuộc tính có một tên phân biệt và thứ tự các thuộc tính không quan trọng
Tên của các quan hệ có thể trùng nhau
Hai bạn trong một cơ sở dữ liệu quan hệ liên kết nhau thông qua
Địa chỉ của các bảng
Thuộc tính khoá
Tên trường
Thuộc tính của các trường được chọn (không nhất thiết phải là Khoá)
Tạo liên kết giữa các quan hệ nhằm mục đích
Tổng hợp dữ liệu từ nhiều bảng
Để xem, sửa và nhập dữ liệu
In dữ liệu theo khuôn dạng
Nhập thông tin dễ dàng
Khẳng định nào sau đây về cơ sở dữ liệu quan hệ là đúng
Cơ sở dữ liệu mà giữa các dữ liệu có quan hệ với nhau
Cơ sở dữ liệu được tạo ra từ hệ quản trị cơ sở dữ liệu access
Cơ sở dữ liệu được xây dựng trên mô hình dữ liệu quan hệ
Tập hợp các bảng dữ liệu
Phát biểu nào về hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ là đúng
Phần mềm dùng để xây dựng các cơ sở dữ liệu quan hệ
Phần mềm dùng để tạo lập, cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu quan hệ
Phần mềm micro soft access
Phần mềm để giải các bài toán quản lý có chứa các quan hệ giữa các dữ liệu
Phần mềm nào sau đây không phải là hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ
Microsoft SQL Server
Oracle
Micro soft access
Micro soft excel
Phát biểu nào sai khi nói về khoá
Mỗi bảng có thể có nhiều khóa chính
Mỗi bảng có ít nhất một khóa
Xác định khoá phụ thuộc vào quan hệ logic của các dữ liệu chứ không phụ thuộc vào giá trị các dữ liệu
Nên chọn khoá chính là Khoá có ít thuộc tính nhất
Câu nào đúng trong các câu dưới đây đối với khoá chính
Nó phải là trường đầu tiên của bảng
Nó không bao giờ thay đổi
Nó phải được xác định như một trường văn bản
Các giá trị của nó phải là duy nhất
Khi cập nhật dữ liệu vào bảng, ta không thể để chống trường nào sau đây
Khóa chính
Khóa và khoá chính
Trường điền dữ liệu
Tất cả các trường của bảng
Danh sách của các phòng ban của công ty gồm có các trường: số thứ tự, mã phòng ban, tên phòng ban, số lượng nhân viên. Tao chọn khoa chính là
Số thứ tự
Mã phòng ban
Tên phòng ban
Số lượng nhân viên
Việc đầu tiên để tạo lập một cơ sở dữ liệu quan hệ là
Tạo ra một hay nhiều biểu mẫu
Tạo ra một hay nhiều báo cáo
Tạo ra một hay nhiều mẫu hỏi
Tạo ra một hay nhiều bảng
Khẳng định nào đúng khi nhận xét về các đặc trưng quan trọng nhất của một quan hệ (một bảng)
Mối quan hệ có một tên phân biệt
Không thể nói đặc trưng nào quan trọng nhất vì tất cả các đặc tính trên đều góp phần hình thành một quan hệ trong quan hệ Cơ sở dữ liệu quan hệ
Các thuộc tính có tên phân biệt
Các bản ghi là phân biệt
Trong các mô hình giữ liệu được mô tả sau đây, mô hình nào là mô hình giữ liệu quan hệ
Các bản ghi được sắp xếp theo cấu trúc từ trên xuống theo dạng cây
Một bản ghi bất kỳ có thể được kết nối với một số bất kỳ các bản ghi khác(như sự liên kết giữa các địa chỉ trên mạng)
dữ liệu được biểu diễn dưới dạng các bảng gồm các bản ghi. Mỗi bản ghi có cùng các thuộc tính là một hàng của bảng. Giữa các bảng có liên kết
Các dữ liệu và thao tác trên dữ liệu được gói trong một cấu trúc chung gọi là cấu trúc của lớp đối tượng
