Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập kiểm tra cuối kì 2

Total questions: 100

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Bàn về đọc sách sử dụng phương thức biểu đạt nào chính?

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Nghị luận

d)

Biểu cảm

2.

Văn bản trên không đề cập tới nội dung gì?

a)

Ý nghĩa của việc đọc sách

b)

Các loại sách cần đọc

c)

Phương pháp đọc sách có hiệu quả

d)

Những thư viện nôi tiếng trên thế giới

3.

Vì sao đọc sách trong thời đại ngày nay không dễ?

a)

Sách thì hay nhưng sách nhiều

b)

Sách nhiều khiến người đọc dễ lạc hướng và không chuyên sâu

c)

Không dễ tìm sách hay để đọc

d)

Sách nhiều nhưng vẫn là một thứ hàng hóa đắt so với điều kiện của nhiều người

4.

Bàn về đọc sách sử dụng phương thức biểu đạt nào chính?

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Nghị luận

d)

Biểu cảm

5.

Vì sao đọc sách trong thời đại ngày nay không dễ?

a)

Sách thì hay nhưng sách nhiều

b)

Sách nhiều khiến người đọc dễ lạc hướng và không chuyên sâu

c)

Không dễ tìm sách hay để đọc

d)

Sách nhiều nhưng vẫn là một thứ hàng hóa đắt so với điều kiện của nhiều người

6.

Cụm từ "Tự tiêu hao lực lương" tác giả đề cập đến có nghĩa là?

a)

Qúa trình đọc sách lâu dài

b)

Ý nghĩa của việc đọc sách

c)

Hậu quả của việc đọc sách sai phương pháp

d)

Nguyên nhân khiến người đọc không muốn đọc sách

7.

Theo tác giả, sách có thể chia làm bao nhiêu loại?

a)

Hai loại: Kiến thức phổ thông và học vấn chuyên môn

b)

Ba loại: Chuyên ngành, thường thức, sưu tầm

c)

Ba loại: Chuyên ngành, thường thức, sách quý

d)

Rất nhiều loại

8.

Tại sao cần kết hợp giữa đọc rộng với đọc sâu, giữa đọc sách thường thức với đọc sách chuyên môn?

a)

Vì “trên đời không có học vấn nào cô lập, tách rời các học vấn khác”

b)

Vì “không biết rộng thì không thể chuyên, không thông thái thì không thể nắm gọn”

c)

Vì “biết rộng rồi sau đó mới nắm chắc, đó là trình tự để nắm vững bất cứ học vấn nào”

d)

Cả 3 lí do trên

9.

Ý nói đúng sự thuyết phục của văn bản trên là gì?

a)

Lý lẽ sắc sảo, dẫn chứng sinh động

b)

Dẫn chứng phong phú, câu văn giàu hình ảnh

c)

Sử dụng so sánh và nhân hóa

d)

Giọng văn biểu cảm, giàu biện pháp tu từ

10.

Câu văn nào thể hiện rõ nội dung: khuyên người đọc sách phải chọn cho tinh?

a)

Đọc ít mà đọc kĩ, sẽ tập tành được nếp suy nghĩ sâu xa

b)

Nếu đọc được 10 quyển sách không quan trọng, không bằng thời gian đem sức lực đọc 10 quyển ấy mà đọc một quyển thực sự có giá trị

c)

Nếu đọc được 10 quyển sách mà chỉ lướt qua, không bằng lấy 10 quyển mà đọc 10 lần

d)

Đọc sách vốn có ích riêng cho mình, đọc nhiều không thể coi là vinh dự, đọc ít không phải là xấu hổ

11.

Câu văn nào khuyên người đọc sách phải đọc cho kĩ?

a)

Thế gian có biết bao người đọc sách chỉ để trang trí bộ mặt, như kẻ trọc phú khoe của, chỉ biết lấy điều làm quý

b)

Đọc sách vốn có ích riêng cho mình, đọc nhiều không thể coi là vinh dự, đọc ít cũng không phải là xấu hổ.

c)

Nếu đọc được 10 quyển mà chỉ lướt qua, không bằng chỉ lấy một quyển mà đọc 10 lần

12.

Ý nghĩ nào sau đây không phải là kết quả của việc đọc nhiều mà không chịu nghĩ sâu xa?

a)

Chỉ để trang trí bộ mặt, như kẻ trọc phú khoe của, chỉ biết lấy nhiều làm quý

b)

Sẽ tập tành nếp suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích lũy, tưởng tượng tự do đến mức làm thay đổi khí chất

c)

Như cưỡi ngựa qua chợ, tuy châu báu phơi đầy, chỉ tổ làm cho mắt hoa ý loạn, tay không mà về

d)

Với việc học tập, cách đó chỉ là lừa mình dối người, đối với việc làm người thì cách đó thể hiện phẩm chất tầm thường, thấp kém

13.

Ý nào nêu khái quát nhất lời khuyên của tác giả đối với người đọc sách?

a)

Nên lựa chọn sách mà đọc

b)

Đọc sách phải kĩ

c)

Cần có phương pháp

d)

Không nên đọc sách chỉ để trang trí như kẻ trọc phú khoe của

14.

Người dịch văn bản này là?

a)

Chu Quang Tiềm

b)

Trần Đình Sử

c)

Hồ Ngọc Đại

d)

Nguyễn Khắc Phi

15.

Theo tác giả, tại sao sách lại quan trọng?

a)

Sách cung cấp tri thức nhanh nhất, đúng nhất

b)

Sách cung cấp tri thức một cách rẻ nhất

c)

Sách cất giữ toàn bộ kho tàng tri thức của nhân loại

d)

Sách phương tiện cung cấp tri thức duy nhất

16.

Đọc sách quan trọng nhất là điều gì?

a)

Đọc sách cốt lấy tinh túy của tri thức

b)

Đọc sách cốt lấy số lượng

c)

Đọc sách phải chọn tác giả

d)

Đọc sách quan trọng hình thức

17.

Theo tác giả, có mấy cái hại thường gặp khi đọc sách?

a)

3 cái hại

b)

2 cái hại

c)

1 cái hại

d)

4 cái hại

18.

Tiếng nói của văn nghệ” thuộc loại văn bản nào?

a)

Văn bản hành chính – công vụ

b)

Văn bản khoa học

c)

Văn bản nhật dụng

d)

Văn bản báo chí

19.

Tác giả của văn bản “Tiếng nói của văn nghệ” là ai?

a)

Nguyễn khao Điềm

b)

Nguyễn Tất Thành

c)

Nguyễn Phong Sắc

d)

Nguyễn Đình Thi

20.

Theo tác giả, tác phẩm nghệ thuật được xây dựng bằng gì?

a)

Những vật liệu trong tâm hồn tác giả

b)

Những vật liệu mượn từ người khác

c)

Những vật liệu trong sách cổ

d)

Những vật liệu mượn từ thực tại

21.

Theo tác giả, văn nghệ kị nhất là gì?

a)

Hiện thực hóa

b)

Trí thức hóa

c)

Bần cùng hóa

d)

Hiện đại hóa

22.

Đâu không phải là lĩnh vực chủ yếu mà văn nghệ tác động đến?

a)

Tình tự

b)

Tri giác

c)

Cảm giác

d)

Đời sống cảm xúc

23.

Văn bản tiếng nói của văn nghệ sử dụng phương thức biểu đạt giống với văn bản nào?

a)

Bàn về đọc sách

b)

Làng

c)

Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh

d)

Những đứa trẻ

24.

Nhận định nào sau đây nêu đầy đủ nhất về nội dung của văn bản Tiếng nói của văn nghệ?

a)

Văn bản nêu lên vị trí và sức mạnh riêng biệt của văn nghệ đối với đời sống tâm hồn con người

b)

Văn bản nêu vị trí và sức mạnh riêng biệt của văn nghệ đối với đời sống xã hội

c)

Văn bản phân tích những nội dung tạo nên tiếng nói của văn nghệ và cách thể hiện rất độc đáo của văn nghệ

d)

Văn bản phân tích nội dung phản ánh, thể hiện cũng như sự khẳng định cách nói độc đáo và sức mạnh to lớn của văn nghệ đối với đời sống tâm hồn con người.

25.

Ý nào sau đây nói về “con đường” độc đáo của văn nghệ đến với người đọc?

a)

Văn nghệ là tiếng nói của tình cảm, tác phẩm văn học chứa đựng tình yêu ghét, vui buồn của con người ở trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày.

b)

Nghệ thuật nói nhiều đến tư tưởng, những tư tưởng trong nghệ thuật không khô khan, trừu tượng mà lắng sâu vào cảm xúc, nỗi niềm.

c)

Nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẽ cho ta đường đi, nghệ thuật đốt lửa trong lòng chúng ta, khiến chúng ta tự phải bước lên đường ấy.

d)

Lời gửi của văn nghệ không chỉ là những bài học đạo đức luân lí mà cả những say sưa, vui buồn, mơ mộng, yêu ghét của người nghệ sĩ.

26.

Trong văn bản trên, người viết đã dẫn ra những tác giả văn học nào để làm dẫn chứng?

a)

Nguyễn Du và Tôn-xtoi

b)

Go-rơ-ki và Tôn-xtoi

c)

Nguyễn Du và Lỗ Tấn

d)

Nguyễn Du và Nguyễn Trãi

27.

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi

Nghệ thuật nói nhiều với tư tưởng nữa, nghệ thuật không thể nào thiếu tư tưởng. Không tư tưởng, con người có thể nào là con người. Nhưng trong nghệ thuật, tư tưởng từ ngay cuộc sống hằng ngày nảy ra, và thấm trong tất cả cuộc sống. Tư tưởng của nghệ thuật không bao giờ là trí thức trừu tượng một mình trên cao. Một câu thơ, một trang truyện, một vở kịch, cho đến một bức tranh, một bản đàn, ngay khi làm chúng ta rung động trong cảm xúc, có bao giờ để trí óc chúng ta nằm lười yên một chỗ… Cái tư tưởng trong nghệ thuật là một tư tưởng, yên lặng. Và cái yên lặng của một câu thơ lắng sâu xuống tư tưởng. Một bài thơ hay không bao giờ ta đọc qua một lần mà ta bỏ xuống được. Ta sẽ dừng tay trên trang giấy đáng lẽ lật đi và đọc lại bài thơ. Tất cả tâm hồn chúng ta đọc, không phải chỉ có trí thức. Và khác với cách độc riêng bằng trí thức, lần đọc thứ hai chậm hơn, đòi hỏi nhiều cố gắng hơn, nhiều chỗ chúng ta dừng lại hơn. Cho đến một câu thơ kia, người đọc nghe thì thầm mãi trong lòng, mắt không rời trang giấy.

Đoạn văn trên bàn về nội dung?

a)

Cái hay của một bài thơ

b)

Cách đọc một bài thơ

c)

Tư tưởng trong thơ

d)

Tư tưởng trong nghệ thuật

28.

Câu văn nào sau đây nêu ý chủ đạo của đoạn văn

a)

Nghệ thuật nói nhiều với tư tưởng nữa, nghệ thuật không thể nào thiếu tư tưởng

b)

Tư tưởng của nghệ thuật không bao giờ là trí thức trừu tượng một mình đỉnh cao

c)

Nhưng trong nghệ thuật, tư tưởng từ ngay cuộc sống hằng ngày nảy ra và thấm trong tất cả cuộc sống

d)

Cho đến một câu thơ kia, người đọc nghe thì thầm mãi trong lòng, mắt không rời trang giấy

29.

"Nghệ thuật nói nhiều với tư tưởng nữa, nghệ thuật không thể nào thiếu tư tưởng. Không tư tưởng, con người có thể nào là con người. Nhưng trong nghệ thuật, tư tưởng từ ngay cuộc sống hằng ngày nảy ra, và thấm trong tất cả cuộc sống. Tư tưởng của nghệ thuật không bao giờ là trí thức trừu tượng một mình trên cao. Một câu thơ, một trang truyện, một vở kịch, cho đến một bức tranh, một bản đàn, ngay khi làm chúng ta rung động trong cảm xúc, có bao giờ để trí óc chúng ta nằm lười yên một chỗ… Cái tư tưởng trong nghệ thuật là một tư tưởng, yên lặng. Và cái yên lặng của một câu thơ lắng sâu xuống tư tưởng. Một bài thơ hay không bao giờ ta đọc qua một lần mà ta bỏ xuống được. Ta sẽ dừng tay trên trang giấy đáng lẽ lật đi và đọc lại bài thơ. Tất cả tâm hồn chúng ta đọc, không phải chỉ có trí thức. Và khác với cách độc riêng bằng trí thức, lần đọc thứ hai chậm hơn, đòi hỏi nhiều cố gắng hơn, nhiều chỗ chúng ta dừng lại hơn. Cho đến một câu thơ kia, người đọc nghe thì thầm mãi trong lòng, mắt không rời trang giấy""Trong đoạn văn trên, tác giả đã sử dụng phép lập luận chính nào?

a)

chứng minh

b)

giải thích

c)

phân tích

d)

bình luận

30.

Câu văn “Cái tư tưởng trong nghệ thuật là một tư tưởng náu mình, yên lặng” sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Hoán dụ

d)

Liệt kê

31.

Cụm từ "trí thức hóa" trong văn bản "Tiếng nói văn nghệ" có nghĩa là?

a)

biến mọi thứ trở thành tri thức

b)

kiến thức sách vở, xa rời cuộc sống sinh động

c)

kiến thức rộng lớn, uyên thâm

32.

Bài thơ Nói với con được làm theo thể thơ gì?

a)

Năm chữ

b)

Lục bát

c)

Tám chữ

d)

Tự do

33.

Cụm từ lên thác xuống ghềnh là:

a)

Tục ngữ

b)

Thành ngữ

c)

Quán ngữ

d)

Ca dao

34.

Bài thơ "Nói với con" được sáng tác vào năm nào?

a)

1976

b)

1977

c)

1978

d)

1980

35.

Qua lời của người cha nói với con, cái nôi đầu tiên nuôi dưỡng mỗi con người là gì?

a)

quê hương

b)

gia đình

c)

núi rừng

d)

bản làng

36.

Trong hai dòng thơ "Rừng cho hoa / Con đường cho những tấm lòng", tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

Đảo ngữ

b)

Hoán dụ

c)

Nhân hóa

d)

Điệp ngữ

37.

Qua câu thơ "Đan lờ cài nan hoa", ta thấy được vẻ đẹp gì của "người đồng mình"?

a)

Lạc quan

b)

Khéo léo

c)

Dũng cảm

d)

Nhân hậu

38.

Cụm từ nào sau đây trong khổ đầu bài thơ "Nói với con" là thành phần biệt lập?

a)

"người đồng mình"

b)

"yêu lắm"

c)

"con ơi"

d)

"ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời"

39.

Biện pháp điệp ngữ trong hai câu thơ "Sống trên đá không chê đá gập ghềnh / Sống trong thung không chê thung nghèo đói" có tác dụng gì?

a)

Làm nổi bật ý thức tự lực, tự cường của "người đồng mình".

b)

Nhấn mạnh ý chí, nghị lực của "người đồng mình".

c)

Nhấn mạnh tấm lòng thủy chung, gắn bó của "người đồng mình" với quê hương.

d)

Làm nổi bật sự khéo léo, tài hoa của "người đồng mình".

40.

Câu thơ nào sau đây có sử dụng cách nói phủ định để khẳng định?

a)

"...Sống như sông như suối / Lên thác xuống ghềnh / Không lo cực nhọc"

b)

"Người đồng mình thô sơ da thịt / Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con"

c)

"Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương / Còn quê hương thì làm phong tục"

d)

"Lên đường / Không bao giờ nhỏ bé được / Nghe con"

41.

Ý nào sau đây không nói về vẻ đẹp của "người đồng mình" trong bài thơ "Nói với con"?

a)

Khéo léo, tài hoa trong lao động.

b)

Cởi mở, chân thành và hiếu khách.

c)

Giàu ý chí, nghị lực; biết lo toan và giàu mơ ước.

d)

Thủy chung, gắn bó với quê hương dẫu quê hương còn cực nhọc, đói nghèo.

42.

Mạch cảm xúc của bài thơ?

a)

Đi từ tình cảm gia đình, mở rộng ra là tình cảm với quê hương

b)

Từ những tình cảm gần gũi nâng lên thành lẽ sống

c)

Cách dẫn dắt tự nhiên, có tầm khái quát, thấm thía

d)

Thể thơ tự do, gần gũi với lời nói thường ngày

43.

Sắp xếp các ý sau theo đúng bố cục của bài thơ:

(1) Người cha nói về những đức tính tốt đẹp của người đồng mình

(2) Người cha nói với con về cội nguồn sinh dưỡng

(3) Những mong muốn của người cha đối với con

a)

1 - 2 - 3

b)

3 - 1 - 2

c)

2 -1 - 3

44.

Câu thơ: “Con ơi, tuy thô sơ da thịt” có chứa thành phần biệt lập nào?

a)

Thành phần gọi - đáp

b)

Thành phần phụ chú

c)

Thành phần cảm thán

d)

Thành phần tình thái

45.

"Viếng lăng Bác" được ai sáng tác?

a)

Viễn Phương

b)

Xuân Diệu

c)

Y Phương

d)

Thanh Hải

46.

Bài thơ "Viếng lăng Bác" được sáng tác vào năm nào?

a)

Năm 1975, sau khi giải phóng miền Nam, đất nước thống nhất

b)

Năm 1974, khi đất nước đang trong cuộc chiến tranh khốc liệt

c)

1976, cách mạng kết thúc thắng lợi, đất nước thống nhất, lăng Bác khánh thành

d)

Năm 1970, trong một dịp đi công tác của tác giả

47.

Câu thơ "Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân..." sử dụng biện pháp tu từ gì? (chọn nhiều đáp án)

a)

So sánh

b)

Hoán dụ

c)

Nhân hóa

d)

Ẩn dụ

48.

"Viếng lăng Bác" được in trong tập thơ nào?

a)

Theo chân Bác

b)

Như hoa mùa xuân

c)

Nhật kí trong tù

d)

Như mây mùa xuân

49.

Tác giả Viễn Phương nhắc tới hình ảnh cây tre với mục đích gì?

a)

Cây tre là biểu tượng của Việt Nam

b)

Khẳng định tình yêu thương, sự đoàn kết gắn bó của con người Việt Nam

c)

Khẳng định lòng thủy chung, son sắt của người phụ nữ trong XH xưa

d)

Khẳng định Bác luôn sống mãi trong lòng nhân dân ta

50.

Tại sao tác giả lại nói "Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác" mà không phải "Con ở miền Nam ra lăng viếng Bác" ? (chọn nhiều đáp án)

a)

Tác giả muốn giảm nhẹ nỗi đau thương, mất mát

b)

Từ "thăm" lịch sự hơn từ "viếng"

c)

Từ "thăm" thể hiện Người vẫn sống mãi trong lòng nhân dân ta

d)

Giúp giọng điệu bài thơ sâu lắng hơn

51.

Tại sao tác giả lại viết "...bảy mươi chín mùa xuân" mà không phải là con số khác? (chọn nhiều đáp án)

a)

Bác mất năm 1979

b)

79 là số tuổi của Bác

c)

Là hình ảnh về 1 cuộc đời đẹp đẽ như mùa xuân đã hòa nhập vào độc lập, tự do của dân tộc

d)

Bác thích số 79

52.

Hình ảnh hàng tre trong bài thơ có ý nghĩa gì?

a)

Nói về sức quật khởi của dân tộc Việt Nam

b)

Nói về tinh thần hiên ngang, bất khuất của dân tộc Việt Nam

c)

Nhắc đến hình ảnh cây tre trong truyện "Thánh Gióng"

d)

Nói về sự kiên trì, dẻo dai, bền bỉ của dân tộc Việt Nam

53.

Câu thơ nào thể hiện rõ niềm xúc động của tác giả khi vào lăng viếng Bác?

a)

Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát

b)

Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân ...

c)

Mai về miền Nam thương trào nước mắt

d)

Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này

54.

Phẩm chất nổi bật của cây tre được tác giả nói đến trong khổ thơ đầu là gì?

a)

Cần cù, bền bỉ

b)

Hiên ngang, bất khuất

c)

Ngay thẳng, trung thực

d)

Thanh cao, trung hiếu

55.

"Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ."

2 câu thơ trên ca ngợi điều gì?

a)

Ca ngợi sự cao quý của hình ảnh Bác

b)

Ca ngợi vẻ đẹp kì diệu của hình ảnh Bác

c)

Ca ngợi công lao to lớn của Bác

d)

Ca ngợi sự vĩ đại trường tồn, vĩnh hằng của Bác

56.

Nghệ thuật nổi bật của bài thơ là gì?

a)

Nhiều hình ảnh ẩn dụ đẹp và gợi cảm

b)

Ngôn ngữ bình dị, giàu cảm xúc

c)

Tất cả các yếu tố

d)

Giọng điệu trang trọng, thành kính

57.

3 câu thơ cuối bài thơ đã bộc lộ tình cảm gì của tác giả đối với Bác? (chọn nhiều đáp án)

a)

Sự lưu luyến

b)

Kính trọng

c)

Xót thương

d)

Biết ơn

58.

Tác giả Viễn Phương tên thật là gì?

a)

Phan Viễn Phương

b)

Phan Thanh Viễn

c)

Phan Thanh Hải

d)

Phạm Thanh Viễn

59.

Tác giả của bài thơ "Sang thu" là?

a)

Hữu Chỉnh

b)

Hữu Thỉnh

c)

Hữu Quân

d)

Hữu Tỉnh

60.

Bài thơ Sang thu ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Năm 1975 - khi đất nước vừa thống nhất

b)

Năm 1976 - một năm sau ngày giải phóng

c)

Năm 1977 - hai năm sau ngày giải phóng

d)

Năm 1977 - Khi tác giả vừa từ miền Nam trở về

61.

Mạch cảm xúc bài thơ "Sang thu" được khơi nguồn từ?

a)

từ sự chuyển giao của đất trời cuối mùa thu

b)

từ sự chuyển giao của đất trời cuối thu sang đầu đông

c)

từ sự chuyển giao của đất trời Nam Bộ khi sang thu

d)

từ sự chuyển giao của đất trời Bắc Bộ khi sang thu

62.

Các phương thức biểu đạt của bài thơ "Sang thu" ? (Phương thức chính đứng đầu)

a)

Biểu cảm, tự sự, miêu tả

b)

Miêu tả, tự sự, biểu cảm

c)

Biểu cảm, miêu tả

d)

Biểu cảm, tự sự, thuyết minh

63.

Trong khổ thơ thứ nhất bài "Sang thu" nhân vật trữ tình đã cảm nhận những tín hiệu mùa thu bằng những giác quan nào?

a)

Khứu giác, xúc giác, thính giác

b)

Khứu giác, xúc giác, thị giác

c)

Khứu giác, vị giác, cảm giác

d)

Khứu giác, thị giác, thính giác

64.

Trong câu "Hình như thu đã về", "hình như" là thành phần gì trong câu?

a)

vị ngữ

b)

khởi ngữ

c)

cảm thán

d)

tình thái

65.

Câu thơ "Sương chùng chình qua ngõ", tác giả sử dụng nghệ thuật gì?

a)

NT ẩn dụ

b)

NT nói quá

c)

NT nhân hóa

d)

NT so sánh

66.

Ý nào dưới đây hợp lí nhất khi nói về "hương ổi" trong khổ thơ thứ nhất bài "Sang thu"

a)

Hương thơm đặc trưng cho mùa thu Hà Nội

b)

Mùi ổi tươi mới, giòn ngọt, đậm đà.

c)

Mùi ổi chín, đặc trưng của độ cuối thu ở làng quê Bắc Bộ, hương nồng nàn, sánh đậm.

d)

Mùi ổi chín, đặc trưng của độ cuối hạ đầu thu ở làng quê Bắc Bộ, hương nồng nàn, sánh đậm.

67.

Trong hai câu thơ "Sông được lúc dềnh dàng - Chim bắt đầu vội vã", tác giả sử dụng những nghệ thuật gì?

a)

Nghệ thuật nhân hóa - Nghệ thuật đối - Nghệ thuật ẩn dụ

b)

Nghệ thuật nhân hóa - Nghệ thuật hoán dụ

c)

Nghệ thuật nhân hóa - Nghệ thuật đối

d)

Nghệ thuật nhân hóa - Nghệ thuật đối - Nghệ thuật hoán dụ

68.

Hình ảnh dòng sông trong câu thơ "Sông được lúc dềnh dàng" mang những lớp nghĩa nào?

a)

Con sông mùa thu trong vắt, chảy chậm rãi, thong thả.

b)

Con sông ngừng chảy, không muốn tiếp tục những ngày giông bão

c)

Sau chiến tranh, con người có một khoảng thời gian được tạm nghỉ ngơi, trước khi bước vào cuộc sống mới.

d)

Con người tận hưởng những ngày tháng nghỉ ngơi

69.

Dựa vào hoàn cảnh ra đời của bài thơ, hình ảnh "Chim bắt đầu vội vã" ẩn dụ cho điều gì?

a)

Những con người tất bật, khẩn trương cho nhiệm vụ chiến đấu, bảo vệ Tổ quốc.

b)

Những con người tất bật, vội vã rời xa quê hương, đi tìm cuộc sống mới.

c)

Những con người vội vã, tất bật bước vào những nhiệm vụ mới sau chiến tranh.

d)

Những con người vội vã đi tìm công việc.

70.

Chọn câu thơ đúng:

a)

Có đám mây cuối hạ - Vắt nửa mình vào thu

b)

Có đám mây mùa hạ - Vắt nửa mình sang thu

c)

Có áng mây mùa hạ - Chuyển nửa mình sang thu

d)

Có đám mây mùa hạ - Chuyển nửa mình sang thu

71.

Ý nghĩa biểu tượng của câu thơ “Sấm cũng bớt bất ngờ/ Trên hàng cây đứng tuổi” là gì?

a)

Những hàng cây đứng tuổi đã quen với tiếng sấm của mùa hạ nên không thấy bất ngờ với tiếng sấm của mùa thu

b)

Sấm mùa thu không còn nhiều bất ngờ với hàng cây đứng tuổi

c)

Hàng cây đứng tuổi trải qua nhiều mùa sấm chớp nên không còn bất ngờ đối với chúng nữa

d)

Hàng cây đứng tuổi như con người từng trải, không còn thấy bất ngờ trước những vang động bất thường của cuộc sống.

72.

Trong bài thơ trên, hình ảnh thiên nhiên đất trời vào thời điểm giao mùa hạ - thu có đặc điểm gì?

a)

Sôi động, náo nhiệt

b)

Xôn xao, rộn ràng

c)

Nhẹ nhàng, giao cảm

d)

Bình lặng, ngưng đọng

73.

Ý nào nói đúng cảm xúc của tác giả trong bài thơ Sang thu?

a)

Hồn nhiên, tươi trẻ

b)

Lãng mạn, siêu thoát

c)

Giản dị, sâu lắng

d)

Xúc động, trang nghiêm

74.

Ý nào sau đây nêu được nét đặc sắc nhất về nghệ thuật của bài thơ trên?

a)

Sử dụng câu ngắn gọn, chính xác

b)

Sử dụng đa dạng, phong phú phép so sánh, ẩn dụ

c)

Sáng tạo những hình ảnh quen thuộc mà vẫn mới mẻ, gợi cảm

d)

Sáng tạo những hình ảnh quen thuộc mà giàu ý nghĩa biểu tượng, triết lý

75.

Bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ" ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Tháng 11, năm 1980, khi nhà thơ đang nằm trên giường bệnh. Đất nước đang trong thời kì kháng chiến chống Mĩ.

b)

Tháng 11, năm 1970, khi nhà thơ đang nằm trên giường bệnh. Đất nước đang trong thời kì kháng chiến chống Mĩ.

c)

Tháng 12, năm 1980, khi nhà thơ đang nằm trên giường bệnh. Đất nước đang trong thời kì hòa bình, xây dựng đất nước.

d)

Tháng 11, năm 1980, khi nhà thơ đang nằm trên giường bệnh. Đất nước đang trong thời kì hòa bình, xây dựng đất nước.

76.

Thể thơ của bài "Mùa xuân nho nhỏ" giống với thể thơ của bài thơ nào dưới đây?

a)

Đồng chí

b)

Ánh trăng

c)

Chị em Thuý Kiều

d)

Đoàn thuyền đánh cá

77.

Trong khổ 1, mùa xuân của thiên nhiên, đất trời đã được tác giả khắc họa thông qua những hình ảnh, chi tiết nào?

a)

Bông hoa, dòng sông, cơn mưa rào, giọt long lanh

b)

Bông hoa, bầu trời, hàng cây, dòng sông

c)

Bông hoa, tiếng chim hót, con thuyền, dòng sông

d)

Bông hoa, tiếng chim hót, dòng sông, giọt long lanh

78.

Câu thơ "Mọc giữa dòng sông xanh/ Một bông hoa tím biếc" sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó.

a)

Ẩn dụ - nhấn mạnh sức sống của bông hoa

b)

Đảo ngữ - Nhấn mạnh vẻ đẹp của dòng sông

c)

Đảo ngữ - Nhấn mạnh sức sống, bông hoa như đột ngột trồi lên mạnh mẽ

d)

So sánh - Nhấn mạnh sức sống, bông hoa như đột ngột trồi lên mạnh mẽ

79.

Qua hình ảnh đất nước đang vào vào xuân ở khổ 2 - 3, ta cảm nhận được:

a)

Đất nước đang gồng mình vượt qua bom đạn chiến tranh

b)

Đất nước đang hối hả dựng xây và chiến đấu, đang vững vàng đi lên.

c)

Đất nước đang sản xuất nông nghiệp.

d)

Đất nước đang bước vào thời kì hội nhập quốc tế.

80.

Ở khổ thơ 4, tại sao tác giả lại chuyển đổi cách xưng hô từ "tôi"(Tôi đưa tay tôi hứng) sang "ta" (Ta làm con chim hót/ Ta làm một cành hoa/...)?

a)

Mang lại sự mới mẻ cho người đọc

b)

Nâng cao giá trị của tác phẩm, mang tính hài hòa, giàu tính biểu cảm

c)

Tạo cái nhìn khách quan, đa chiều về vẻ đẹp mùa xuân thiên nhiên đất nước

d)

Sự chuyển đổi từ cái tôi nhỏ bé hòa vào cái ta chung lớn lao, cống hiến, đóng góp cho mùa xuân chung của đất nước

81.

Những suy ngẫm, ước nguyện của tác giả được khơi nguồn từ điều gì?

a)

Từ tiếng chim hót

b)

Từ cơn mưa xuân

c)

Từ vẻ đẹp của thiên nhiên, đất trời và vẻ đẹp đất nước, con người vào xuân

d)

Từ lịch sử bốn ngàn năm thăng trầm của dân tộc

82.

Những hình ảnh “con chim” , “ cành hoa”,” nốt trầm xao xuyến “ cùng có chung một ý nghĩa gì?

a)

Là những điều tươi đẹp, có ích cho đời

b)

Là những gì bình dị, nhỏ bé nhưng có ích cho cuộc đời .

c)

Là những hình ảnh đẹp của mùa xuân

d)

Là những điều nhỏ bé, không có ý nghĩa gì

83.

Chọn câu thơ đúng:

a)

Dù là lúc hai mươi/ Dù là lúc tóc bạc

b)

Dù là khi hai mươi/ Dù là khi tóc bạc

c)

Dù là tuổi hai mươi/ Dù là khi tóc bạc

d)

Dù là lúc trẻ trai/ Dù là khi đã già

84.

Ở khổ thơ cuối, "Nam ai, Nam bình" là:...

a)

Tên riêng của 2 người bạn thân

b)

Tên của 2 trận chiến oai hùng

c)

Tên của 2 điệu dân ca xứ Huế

d)

Tên của hai bài thơ khác của tác giả

85.

Ý nào sau đây thể hiện giọng điệu bài thơ?

a)

Hào hùng, mạnh mẽ

b)

Bâng khuâng, tiếc nuối

c)

Trong sáng, thiết tha

d)

Nghiêm trang, thành kính

86.

Hình ảnh "người cầm súng", "người ra đồng" gợi những nhiệm vụ gì của con người?

a)

chiến đấu bảo vệ tổ quốc, nghiên cứu khoa học

b)

Chiến đấu bảo vệ tổ quốc, lao động xây dựng đất nước

c)

Học tập nghiên cứu, lao động xây dựng đất nước

d)

xây dựng đất nước

87.

Hình ảnh "lộc" trong hai câu thơ: "Lộc giắt đầy trên lưng/ Lộc trải dài nương mạ" mang ý nghĩa biểu tượng gì?

a)

điều may mắn

b)

nhiều tiền tài

c)

thành quả lao động, chiến đấu

d)

lộc non, cây cối đâm chồi nảy lộc

88.

Tác giả của bài thơ Mùa xuân nho nhỏ là?

a)

Nông Thanh Hải

b)

Quang Hải

c)

Thanh Hải

d)

Hoàng Hải

89.

Tác giả của văn bản "Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới" là ai?

a)

Vương Đình Huệ

b)

Vũ Khoan

c)

Nguyễn Phú Trọng

d)

Nguyễn Xuân Phúc

90.

Theo văn bản, "Tết năm nay là sự chuyển tiếp giữa hai thế kỉ". "Tết năm nay" là tết năm nào, thuộc thế kỉ mấy?

a)

Năm 2023, thế kỉ XXI

b)

Năm 2003, thế kỉ XXI

c)

Năm 2001, thế kỉ XXI

d)

Năm 2002, thế kỉ XXI

91.

Luận điểm của văn bản "Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới" là câu văn ở vị trí nào?

a)

Câu đầu đoạn văn

b)

Câu cuối đoạn văn

c)

Câu cuối đoạn cuối

d)

Câu đầu văn bản

92.

Các luận cứ của văn bản là

a)

1.Sự chuẩn bị bản thân con người.

2.Những điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam.

3.Bối cảnh thế giới, mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề của đất nước.

b)

1.Sự chuẩn bị bản thân con người.

2.Bối cảnh thế giới, mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề của đất nước.

3.Những điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam.

c)

1.Bối cảnh thế giới, mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề của đất nước.

2.Sự chuẩn bị bản thân con người.

3.Những điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam.

d)

1.Sự chuẩn bị bản thân con người.

2.Những điểm mạnh của con người Việt Nam.

3.Mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề của đất nước.

93.

Bước sang thế kỉ mới, nước ta phải giải quyết 3 nhiệm vụ nào?

a)

1.Thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu của nền kinh tế nông nghiệp.

2.Tiếp cận ngay nền kinh tế tri thức.

3.Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

1.Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

2.Tiếp cận ngay nền kinh tế tri thức.

3.Thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu của nền kinh tế nông nghiệp.

c)

1.Thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu của nền kinh tế nông nghiệp.

2.Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

3.Tiếp cận ngay nền kinh tế tri thức.

d)

1.Tiếp cận ngay nền kinh tế tri thức.

2.Thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu của nền kinh tế nông nghiệp.

3.Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

94.

Theo văn bản, "người Việt Nam ta cần cù thì cần cù thật, nhưng lại thiếu đức tính ..."

a)

Sáng tạo

b)

Cẩn trọng

c)

Đoàn kết

d)

Tỉ mỉ

95.

Tác giả nói rằng nhân dân ta có truyền thống lâu đời đùm bọc, đoàn kết với nhau theo phương châm nào?

a)

Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết.

b)

Thương người như thể thương thân.

c)

Nhiễu điều phủ lấy giá gương.

d)

Bầu ơi thương lấy bí cùng.

96.

Văn bản giúp lớp trẻ nhận ra điều gì?

a)

Phải trang bị kiến thức, kĩ năng.

b)

Phải biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.

c)

Lấp đầy hành trang bằng những điểm mạnh, vứt bỏ yếu điểm.

d)

Lấp đầy hành trang bằng những điểm mạnh, vứt bỏ điểm yếu.

97.

Khi nói về đặc điểm của con người Việt Nam, tác giả sử dụng nghệ thuật gì?

a)

Phép ẩn dụ

b)

Nói quá

c)

Phép đối lập

d)

Hoán dụ

98.

Việt Nam xóa bỏ bao cấp từ năm nào?

a)

1985

b)

1986

c)

1987

d)

1988

99.

"Vẫn còn bao nhiêu nắng

Đã vơi dần cơn mưa

Sấm cũng bớt bất ngờ

Trên hàng cây đứng tuổi. "

Dựa vào những câu thơ đã cho, em hãy viết một đoạn văn tổng - phân - hợp (khoảng 12 câu) làm rõ những suy ngẫm sâu sắc của nhà thơ về quy luật thiên nhiên và cuộc đời con người trong bước chuyển mình từ hạ sang thu. Trong đoạn văn có sử dụng câu ghép và cầu có thành phần phụ chú (gạch dưới câu ghép và thành phần phụ chú). 

4 lines
100.

Hòa trong dòng người vào lăng viếng Bác, nhà thơ Viễn Phương xúc động bày tỏ:

“Bác nằm trong giấc ngủ bình yên

Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền

Vẫn biết trời xanh là mãi mãi

Mà sao nghe nhói ở trong tim!”

(Ngữ văn 9, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019)

Bằng một đoạn văn khoảng 12 câu theo phép lập luận diễn dịch, em hãy làm rõ cảm xúc và suy nghĩ của tác giả thể hiện ở khổ thơ trên, trong đó có sử dụng phép nối và câu chứa thành phần biệt lập tình thái (gạch dưới, chú thích rõ từ ngữ dùng làm phép nối và thành phần biệt lập tình thái).

4 lines