WorksheetsSẮT,CROM VÀ HỢP CHẤT
Total questions: 85
Worksheet time: 14mins
Nhiệt phân Fe(OH)2 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là
Fe(OH)3.
Fe3O4.
Fe2O3.
FeO.
Cho khí H2 dư đi qua ống đựng m gam Fe2O3 đun nóng. Sau khi khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 5,6 gam Fe. Giá trị của m là
8,0
4,0
16,0
32,0
Trong các phản ứng hoá học cho dưới đây, phản ứng nào không đúng?
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Fe + Cl2 → FeCl2
Fe +2 FeCl3 → 3FeCl2
Khử hoàn toàn 1,6 gam Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao. Khí đi ra sau phản ứng được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Khối lượng kết tủa thu được là
1,5
3,0
2,0
2,5
Sắt phản ứng với chất nào sau đây tạo được hợp chất trong đó sắt có hóa trị (III)?
dd H2SO4 loãng
dd CuSO4
dd HCl đậm đặc
dd HNO3 loãng.
Cho phản ứng: a FeO + b HNO3 → c Fe(NO3)3 + d NO + e H2O. Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất, tổng (a+b) bằng
13.
10.
3.
5.
Nhúng thanh sắt lần lượt vào các dung dịch sau: CuCl2, AgNO3 dư, ZnCl2, FeCl3, HCl, HNO3. Số trường hợp xảy ra phản ứng tạo hợp chất sắt (II) là
2.
3.
4.
5.
Khi cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch chứa FeCl3, CuSO4, AlCl3 thu được kết tủa. Nung kết tủa trong không khí đến khi khối lượng không đổi, thu được chất rắn X. Trong chất rắn X gồm
Fe2O3, CuO, BaSO4.
Fe3O4, CuO, BaSO4.
Fe2O3, CuO, Al2O3.
Fe2O3, CuO.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Đốt dây sắt trong khí clo.
(2) Đốt nóng hỗn hợp bột Fe và S (trong điều kiện không có oxi).
(3) Cho FeO vào dung dịch HNO3 (loãng, dư).
(4) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.
(5) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư).
Có bao nhiêu thí nghiệm tạo ra muối sắt (II) ?
2.
1.
3.
4.
Cấu hình electron nào là của Fe3+ ?
[Ar] 4s2
[Ar] 3d64s2
[Ar] 3d5
[Ar] 3d6
Cho 16,8 gam Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư. Thể tích (lit) khí thoát ra ở đktc là
2,24
4,48
3,36
6,72
Kim loại Fe không tan trong dung dịch nào sau đây?
Fe(NO3)3
CuCl2
Zn(NO3)2
AgNO3
Kim loại sắt không tan trong dung dịch nào sau đây?
FeCl3
H2SO4 loãng, nguội
AgNO3
HNO3 đặc, nguội
Thành phần chính của quặng xiđêrit là
Fe3O4
FeCO3
FeS2
Al2O3
Thành phần chính của quặng pirit là
Fe3O4
FeCO3
FeS2
Fe2O3
Quặng giàu sắt nhất trong tự nhiên, nhưng hiếm là
hematit
xiđerit
manhetit
pirit sắt
Mức oxi hóa của sắt ?
Chỉ có +2.
Chỉ có +3.
+2 và +3.
+1, +2 và +3.
Kim loại Fe có Z = 26. Vậy ion Fe2+ có cấu hình electron là
1s22s22p63s23p63d44s2.
1s22s22p63s23p63d6.
1s22s22p63s23p63d54s1.
1s22s22p63s23p43d64s2.
FeCl3 có thể được điều chế bằng cách
cho Fe tác dụng với NaCl.
cho Fe tác dụng với dung dịch HCl.
cho Fe tác dụng với khí Cl2.
cho Fe tác dụng với dung dịch CuCl2.
Chất nào dưới đây vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa?
FeSO4.
Fe2(SO4)3.
Fe2O3.
Fe.
Hiện tượng gì xảy ra nếu để lâu Fe(OH)2 trong không khí ẩm?
Fe(OH)2 chuyển dần sang màu đỏ nâu.
Fe(OH)2 chuyển dần sang màu vàng.
Fe(OH)2 chuyển dần sang màu đen.
Fe(OH)2 chuyển dần sang màu tím.
Cho Fe vào dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch chứa 1 muối duy nhất. Muối đó là
Fe(NO3)2.
NH4NO3.
Fe(NO3)3.
Fe(NO3)3 hoặc Fe(NO3)2.
Có thể phân biệt Fe2O3 và Fe3O4 bằng một hóa chất duy nhất là
dd HCl.
dd HNO3 loãng.
dd NaCl.
dd CuSO4.
Quặng manhetit có thành phần chính là
Fe2O3.
FeO.
Fe3O4.
Fe2O3.nH2O..
Thép là hợp kim của sắt có chứa khoảng bao nhiêu % cacbon về khối lượng?
0,01 - 2%.
2 - 5%.
0,1 - 2%.
2 - 4%.
Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 4,32 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,448 lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m là
2,52.
2,24.
3,36.
1,68.
Hòa tan hoàn toàn 18,4 gam hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng dung dịch HCl dư thu được 11,2 lít H2 (đktc). Xác định % về khối lượng của Fe trong X?
40,87%.
50,87%.
60,87%.
70,87%.
Cho 11,2 gam Fe tác dụng với clo dư (t0). Khối lượng muối thu được là
16,25
12,7
25,4
32,5
Cho pứ: Fe2O3 + CO (nhiệt độ) → X + CO2. Chất X là
Fe3O4
FeO
Fe
Fe3C
Cho dãy các chất: FeO, FeSO4, Fe2(SO4)3, Fe2O3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HNO3 đặc, nóng tạo muối sắt (III) là
5
4
3
6
[ĐỀ MINH HỌA 2019] Cho dung dịch NaOH vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu nâu đỏ. Chất X là
FeCl2.
FeCl3.
CuCl2.
MgCl2.
Cho Fe tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng, thu được khí X có màu nâu đỏ. Khí X là
N2.
N2O.
NO.
NO2.
Ở nhiệt độ thường, kim loại Fe không phản ứng với dung dịch nào sau đây?
NaNO3.
HCl.
CuSO4.
AgNO3.
Nhiệt phân Fe(OH)2 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là
Fe(OH)3.
Fe3O4.
Fe2O3.
FeO.
Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch gồm FeCl2 và FeCl3, thu được kết tủa X. Cho X tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch chứa muối
Fe(NO3)3
Fe(NO3)2.
Fe(NO3)2 và KNO3.
Fe(NO3)3 và KNO3.
Cho khí CO khử hoàn toàn đến Fe một hỗn hợp gồm: FeO, Fe2O3, Fe3O4 thấy có 2,24 lít CO2 (đktc) thoát ra. Thể tích CO (đktc) đã tham gia phản ứng là
1,12 lít.
3,36 lít.
4,48 lít.
2,24 lít.
Hoà tan hoàn toàn 1,405 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 250 ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là
1,905 gam.
2,405 gam.
2,905 gam.
3,405 gam.
Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 16 gam Fe2O3 nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kim loại. Giá trị của m là
11,2 gam.
5,6 gam.
16,8 gam.
8,4 gam.
Hình ảnh bên cho thấy sắt bị nam châm hút vì sắt có tính
nhiễm từ.
tan trong nước.
dẫn điện tốt.
màu xám.
Thành phần chính của gỉ sét là
FeCl3
Fe3O4
FeO
Fe2O3.nH2O
Trong các thực phẩm sau, thực phẩm nào cung cấp nhiều sắt cho cơ thể nhất?
Thành phần chính của quặng hematit nâu là
Fe2O3.nH2O
Fe2O3
FeO
FeS2
Quặng có thành phần FeCO3 là
manhetit
hematit đỏ
hematit nâu
xiderit
Quặng có thành phần Fe2O3 là
manhetit
hematit đỏ
hematit nâu
xiderit
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Sắt là kim loại dẫn điện kém.
Sắt màu trắng xám.
Hợp chất sắt (III) có tính chất hoá học đặc trưng là tính oxi hoá.
Hợp chất sắt (II) có tính oxi hoá và tính khử.
Dãy chất nào sau đây đều phản ứng với Fe ?
dd Fe(NO3)3, S, dd AlCl3.
dd NaOH, dd CuSO4, dd HCl.
O2, dd HNO3, dd AgNO3.
Fe(NO3)2, H2SO4, Cl2.
Xét 2 phản ứng:
(1) FeO+CO→Fe+CO2(nhiệt độ)
(2) 3FeO+10HNO3→3Fe(NO3)3+NO+5H2O
Hai phản ứng trên chứng tỏ FeO là chất:
chỉ có tính khử
chỉ có tính bazơ
chỉ có tính oxi hóa
vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử
Cho các nhận xét sau:
1. FeO là chất rắn màu đen, không có trong tự nhiên.
2. FeO tác dụng với axit HCl tạo muối sắt (II)
3. FeO tác dụng với axit HNO3 dư tạo muối sắt (III)
4. Điều chế FeO bằng cách dùng CO khử Fe2O3 ở 5000C
Số câu đúng là
1
2
3
4
Phản ứng nào sau đây viết sai?
FeSO4+Mg→MgSO4+Fe
2FeCl2+Cl2→2FeCl3
FeO+H2SO4(đặc,noˊng)→FeSO4+H2O
Fe(NO3)2+AgNO3→Fe(NO3)3+Ag
Cho các nhận xét sau, nhận xét nào sai?
Điều chế FeO bằng cách dùng CO khử Fe2O3 ở 5000C.
Fe2O3 là chất rắn màu đen, không có trong tự nhiên.
Fe2O3 là chất rắn màu đỏ nâu, có trong quặng hematit.
Fe2O3 tác dụng với axit HNO3 dư tạo muối sắt (III).
Phản ứng nào sau đây, Fe2O3 không thể hiện tính oxi hoá?
Fe2O3+6HNO3→Fe(NO3)3+H2O
Fe2O3+3CO2→Fe+3CO2(nhiệt độ)
Fe2O3+3H2→2Fe+3H2O(nhiệt độ)
Fe2O3+2Al→2Fe+Al2O3(nhiệt độ)
Một vật làm bằng sắt trang thiếc (sắt tây), trên bề mặt vết sây sát tới lớp sắt. Khi vật này tiếp xúc với không khí ẩm thì
Fe bị oxi hóa
Zn bị oxi hóa
Fe bị khử
Sn bị khử
Các số oxi hoá đặc trưng của crom là
+2; +4, +6.
+2, +3, +6.
+1, +2, +4, +6.
+3, +4, +6.
Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4 thì màu của dung dịch chuyển
không màu sang màu vàng.
màu da cam sang màu vàng.
không màu sang màu da cam.
màu vàng sang màu da cam.
Giải thích ứng dụng của crom nào dưới đây là không hợp lý?
Crom là kim loại cứng nhất, có thể dùng để cắt thủy tinh
Crom là hợp kim cứng và chịu nhiệt hơn nên dùng để tạo thép cứng không gỉ, chịu nhiệt.
Crom là kim loại nhẹ, nên được sử dụng các hợp kim dùng trong ngành hàng không.
Điều kiện thường, crom tạo được lớp màng oxit mịn, bền chắc nên crom được dùng để mạ bảo vệ thép.
Trong các câu sau, câu nào đúng?
Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt.
Crom là kim loại nên chỉ tạo được oxit bazơ
Trong tự nhiên, crom có ở dạng đơn chất
Phương pháp điều chế crom là điện phân Cr2O3
Ion nào nào sau đây vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa?
Zn2+
Al3+
Cr3+
Fe3+
Dãy kim loại bị thụ động trong axit HNO3 đặc, nguội là
Fe, Al, Cr
Fe, Al, Ag
Fe, Al, Cu
Fe, Zn, Cr
Phương trình hoá học nào sau đây sai?
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
Cr(OH)3 + 3HCl → CrCl3 + 3H2O
Fe(OH)3 + 3HNO3 → Fe(NO3)3 + 3H2O
2Cr + 6HCl →2CrCl3 + 3H2↑
Phát biểu nào sau đây là sai?
Fe(OH)2 có tính bazơ và tính khử.
Al và Cr đều không tác dụng với axit HNO3 đặc, nguội.
SO3 và CrO3 đều là oxit axit và có tính oxi hoá mạnh.
Al(OH)3 và Cr(OH)3 đều là hiđroxit lưỡng tính và có tính khử.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Crom(VI) oxit có tính oxi hoá mạnh.
Hợp chất crom(III) không thể hiện tính khử.
Crom(III) hiđroxit có tính chất lưỡng tính.
Crom không tác dụng với axit nitric đặc, nguội.
Cho 10,8 g hỗn hợp Cr và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 4,48 lit khí H2(đktc). Tổng khối lượng muối khan thu được là (g)
18,7.
25,0.
19,7.
16,7.
Khối lượng bột nhôm tối thiểu để điều chế được 78 gam crom bằng phương pháp nhiệt nhôm là:
A. 40,5gam
Vị trí của Crom (Z=24) trong bảng tuần hoàn là:
chu kỳ 3, nhóm VIA
chu kỳ 4, nhóm VIA
chu kỳ 3, nhóm VIB
chu kỳ 4, nhóm VIB
Cho dãy các chất: Cr(OH)3, Al2(SO4)3, Mg(OH)2, Al(OH)3, MgO, Cr2O3. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là
5
2
3
4
Số oxi hóa của Cr trong CrO3 là?
+2
+3
+4
+6
Cho Cr có Z=24. Cấu hình electron của ion Cr3+ là :
[Ar] 3d5
[Ar] 3d4
[Ar] 3d3
[Ar] 3d2
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Crom có màu trắng, ánh bạc
Crom là một kim loại cứng, cắt được thủy tinh.
Crom là kim loại dể nóng chảy
Crom thuộc kim loại nặng (d là 7,2 g/cm3).
Cho phản ứng K2Cr2O7 + HCl -> KCl + CrCl3 + Cl2 + H2O . Số phân tử HCl bị oxi hóa là
3
14
6
8
Đốt cháy hết crom trong oxi dư thu được 2,28 gam một oxit. Khối lượng crom đã dung là
0,78 gam
1,56 gam
1,74 gam
1,19 gam
Khối lượng K2Cr2O7 tác dụng vừa đủ với 0,6mol FeSO4 trong H2SO4 loãng là
54,8g
27,4g
13,7 g
41,1g
Trong các phát biểu sau phát biểu nào đúng :
CrO3 có tính oxi hóa mạnh
H2CrO4 là chất rắn màu vàng
CrO có tính lưỡng tính
CrO3 không tan trong nước
Giữa các ion CrO2-4và ion Cr O2 72-có sự chuyển hoá lẫn nhau theo cân bằng Cr2O72– + H2O <--> 2CrO42– + 2H+
Nếu thêm OH- vào thì sẽ có hiện tượng:
dung dịch từ màu vàng chuyển thành không màu .
dung dịch từ màu vàng chuyển thành da cam .
dung dịch từ màu da cam chuyển thành không màu .
dung dịch chuyển từ màu da cam chuyển thành màu vàng
Cho phản ứng : NaCrO2 + Br2 + NaOH --> Na2CrO4 + NaBr + H2O
Khi cân bằng phản ứng trên, hệ số của NaCrO2 là
1
2
3
4
Sục khí Cl2 vào dung dịch CrCl3 trong môi trường NaOH. Sản phẩm thu được là
Na2Cr2O7, NaCl, H2O
Na[Cr(OH)4], NaCl, NaClO, H2O
Na2CrO4, NaClO3, H2O
Na2CrO4, NaCl, H2O
Chọn phát biểu không đúng
Các hợp chất CrO, Cr(OH)2 tác dụng với dung dịch HCl và CrO3 tác dụng được với dung dịch NaOH
Thêm dung dịch kiềm vào muối dicromat chuyển thành muối cromat
Các hợp chất Cr2O3, Cr(OH)3, CrO, Cr(OH)2 đều có tính chất lưỡng tính
Hợp chất Cr(II) có tính khử đặc trưng và hợp chất Cr(VI) có tính oxi hóa mạnh
Hiện nay, từ quặng cromit (FeO.Cr2O3) người ta điều chế Cr bằng phương pháp nào?
Có bao nhiêu phản ứng hóa học xảy ra khi cho CrO, Cr2O3, Cr(OH)3 lần lượt tác dụng với dung dịch HCl, dung dịch NaOH trong điều kiện thích hợp.
Cho vào ống nghiệm một vài tinh thể K2Cr2O7, sau đó thêm tiếp một ít nước và lắc đều để K2Cr2O7 tan hết, thu được dung dịch X. Thêm vài giọt dung dịch KOH vào dung dịch X, thu được dung dịch Y. Màu của dung dịch X và Y lần lượt là
Cho phản ứng: FeSO4 + K2Cr2O7 +H2SO4 → Cr2(SO4)3 + X + Y + Z. Tổng hệ số các chất trong phương trình sau khi cân bằng với số nguyên tối giản là
Để chuẩn độ một dung dịch Fe2+ đã axit hóa cần dùng vừa đủ 30 ml dung dịch KMnO4 0,02M. Nếu chuẩn độ cùng lượng dung dịch Fe2+ trên bằng K2Cr2O7 0,2M thì thể tích dung dịch cần dùng là
Phản ứng nào sau đây Cr2O3 thể hiện tính oxi hóa?
Cr2O3 + NaOH ---> NaCrO2 + H2O
Cr2O3 + Al --> Al2O3 + Cr
Cr2O3 + HCl ---> CrCl3 + H2O
Cr2O3 + Fe ---> Cr + Fe2O3
Nhỏ từ từ dung dịch KOH vào dung dịch Cr2(SO4)3 đến dư, hiện tượng quan sát được là
Xuất hiện keo tủa màu vàng
Xuất hiện kết tủa keo màu lục xám
Xuất hiện kết tủa keo màu vàng, sau đó kết tủa tan dần tạo dung dịch màu xanh lục
Xuất hiện kết tủa keo màu lục xám, sau đó kết tủa tan dần tạo dung dịch màu xanh lục
Số mô tả sau đúng khi nói về tính chất của sắt:
(1) Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt
(2) Màu trắng xám
(3) Kim loại nặng
(4) Dễ nóng chảy
(5) Có khả năng nhiễm từ
2
3
4
5
Nung Fe(NO3)2 trong bình kín, không có không khí, thu được sản phẩm gồm
FeO, NO
Fe2O3, NO2, O2
FeO, NO2, O2
Fe2O3, NO, O2
