WorksheetsADU cr7
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
CHU KÌ TẾ BÀO BAO GỒM CÁC PHA THEO TRÌNH TỰ
G1, G2, S, nguyên phân
G1, S, G2, nguyên phân
S, G1, G2, nguyên phân
G2, G1, S, nguyên phân
SỰ KIỆN NÀO DƯỚI ĐÂY KHÔNG XẢY RA TRONG CÁC KÌ NGUYÊN PHÂN
tái bản ADN
phân ly các nhiễm sắc tử chị em
tạo thoi phân bào
tách đôi trung thể
TRONG CHU KỲ TẾ BÀO, ADN VÀ NST NHÂN ĐÔI Ở PHA
G1
G2
S
nguyên phân
Ở NGƯỜI, LOẠI TẾ BÀO CHỈ TỒN TẠI Ở PHA G1 MÀ KHÔNG BAO GIỜ PHÂN CHIA LÀ
tế bào cơ tim
hồng cầu
bạch cầu
tế bào thần kinh
TRONG QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN, THOI VÔ SẮC DẦN XUẤT HIỆN Ở KÌ
đầu
giữa
sau
cuối
TRONG QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN, THOI VÔ SẮC BẮT ĐẦU XUẤT HIỆN Ở
kì trung gian
kì đầu
ki giữa
kì sau
TRONG QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN, CÁC NST CO XOẮN CỰC ĐẠI Ở KÌ
đầu
giữa
sau
cuối
SỐ NST TRONG TẾ BÀO Ở KÌ GIỮA CỦA QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN LÀ
n NST đơn
n NST kép
2n NST đơn
2n NST kép
SỐ NST TRONG TẾ BÀO Ở KÌ SAU CỦA QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN LÀ
2n NST đơb
2n NST kép
4n NST đơn
4n NST kép
SỐ NST TRONG MỘT TẾ BÀO Ở KÌ CUỐI QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN LÀ
n NST đơn
2n NST đơn
n NST kép
2n NST kép
TRONG NGUYÊN PHÂN, TẾ BÀO ĐỘNG VẬT PHÂN CHIA CHẤT TẾ BÀO BẰNG CÁCH
tạo vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo
kéo dài màng tế bào
thắt màng tế bào lại ở giữa tế bào
cả A, B, C
TRONG NGUYÊN PHÂN, TẾ BÀO THỰC VẬT PHÂN CHIA CHẤT TẾ BÀO BẰNG CÁCH
tạo vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo
kéo dài màng tế bào
thắt màng tế bào lại ở giữa tế bào
cả A. B, C
TỪ 1 TẾ BÀO BAN ĐẦU, QUA K LẦN PHÂN CHIA NGUYÊN PHÂN LIÊN TIẾP TẠO RA ĐƯỢC
2k tế bào con
k/2 tế bào con
2 mũ k tế bào con
k - 2 tế bào con
SỰ PHÂN CHIA VẬT CHẤT DI TRUYỀN TRONG QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN THỰC SỰ XẢY RA Ở KÌ
đầu
giữa
sau
cuối
TRONG QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN, SỰ PHÂN CHIA NHÂN ĐƯỢC THỰC HIỆN NHỜ
màng nhân
nhân con
trung thể
thoi vô sắc
Ở NGƯỜI (2N = 46), SỐ NST TRONG 1 TẾ BÀO TẠI KÌ GIỮA CỦA NGUYÊN PHÂN LÀ
23
46
69
92
Ở NGƯỜI (2N = 46), SỐ NST TRONG 1 TẾ BÀO TẠI KÌ SAU CỦA NGUYÊN PHÂN LÀ
23
46
69
92
Ở NGƯỜI (2N = 46), SỐ NST TRONG 1 TẾ BÀO TẠI KÌ CUỐI CỦA NGUYÊN PHÂN LÀ
23
46
69
92
CÓ 3 TẾ BÀO SINH DƯỠNG CỦA MỘT LOÀI CÙNG NGUYÊN PHÂN LIÊN TIẾP 3 ĐỢT, SỐ TẾ BÀO CON TẠO THÀNH
8
12
24
48
MỘT LOÀI THỰC VẬT CÓ BỘ NST LƯỠNG BỘI LÀ 2N = 24. MỘT TẾ BÀO ĐANG TIẾN HÀNH QUÁ TRÌNH PHÂN BÀO NGUYÊN PHÂN, Ở KÌ SAU CÓ SỐ NST TRONG TẾ BÀO LÀ
24 NST đơn
24 NST kép
48 NST đơn
48 NST kép
TRONG GIẢM PHÂN I, NST KÉP TỒN TẠI Ở
kì trung gian
kì đầu
kì sau
tất cả các kì
TRONG GIẢM PHÂN II, NST KÉP TỒN TẠI Ở
kì giữa
kì sau
kì đầu
tất cả các kì
KẾT QUẢ QUÁ TRÌNH GIẢM PHÂN I LÀ TẠO RA 2 TẾ BÀO CON, MỖI TẾ BÀO CHỨA
n NST đơn
n NST kép
2n NST đơn
2n NST kép
SỰ TRAO ĐỔI CHÉO GIỮA CÁC NST TRONG CẶP TƯƠNG ĐỒNG XẢY RA Ở KÌ
đầu I
giữa I
sau I
đầu II
KẾT QUẢ CỦA QUÁ TRÌNH GIẢM PHÂN LÀ TỪ 1 TẾ BÀO TẠO RA
2 tế bào con, mỗi tế bào có 2n NST
2 tế bào con, mỗi tế bào có n NST
4 tế bào con, mỗi tế bào có 2n NST
4 tế bào con, mỗi tế bào có n NST
HÌNH THỨC PHÂN CHIA TẾ BÀO SINH VẬT NHÂN SƠ LÀ
nguyên phân
giảm phân
nhân đôi
phân đôi
TRONG QUÁ TRÌNH PHÂN ĐÔI CỦA TẾ BÀO VI KHUẨN, VIỆC PHÂN PHỐI VẬT CHẤT DI TRUYỀN ĐƯỢC THỰC HIỆN NHỜ
sự hình thành vách ngăn
sự co thắt của màng sinh chất
sự kéo dài của màng tế bào
sự tự nhân đôi của màng sinh chất
QUÁ TRÌNH GIẢM PHÂN XẢY RA Ở
tế bào sinh dực
tế bào sinh dưỡng
hợp tử
giao tử
TỪ MỘT TẾ BÀO QUA GIẢM PHÂN SẼ TẠO RA SỐ TẾ BÀO CON LÀ
2
4
6
8
KẾT THÚC GIẢM PHÂN II, MỖI TẾ BÀO CON CÓ SỐ NST SO VỚI TẾ BÀO MẸ BAN ĐẦU LÀ
tăng gấp đôi
bằng
giảm 1/2
ít hơn một vài cặp
MỘT TẾ BÀO CÓ BỘ NST 2N = 14 ĐANG THỰC HIỆN QUÁ TRÌNH GIẢM PHÂN , Ở KÌ CUỐI I SỐ NST TRONG MỖI TẾ BÀO CON LÀ
7 NST kép
7 NST đơn
14 NSt kép
14 NST đơn
QUÁ TRÌNH GIẢM PHÂN CÓ THỂ TẠO RA CÁC GIAO TỬ KHÁC NHAU VỀ TỔ HỢP CÁC NST ĐÓ LÀ DO
xảy ra nhân đôi ADN
có thể xảy ra sự trao đổi chéo của các NST kép tương đồng ở kì đầu I
ở kì sau diễn ra sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng về 2 cực của tế bào
cả B và C
QUÁ TRÌNH TRUYỀN ĐẠT THÔNG TIN DI TRUYỀN TRÊN ADN ĐƯỢC THỰC HIỆN THÔNG QUA
các hình thức phân chia tế bào
sự trao đổi chất và năng lượng của tế bào
quá trình hô hấp nội bào
quá trình đồng hóa
QUÁ TRÌNH GIẢM PHÂN CHỈ XẢY RA Ở CÁC CƠ THỂ
đơn bội
đa bào
lưỡng bội
lưỡng bội có hình thức sinh sản hữu tính
NHIỄM SẮC THỂ CÓ THỂ NHÂN ĐÔI ĐƯỢC DỄ DÀNG LÀ NHỜ
sự tháo xoắn của nhiễm sắc thể
sự tập trung về mặt phẳng xích đạo của nhiễm sắc thể
sự phân chia tế bào chất
sự tự nhân đôi và phân li đều của các nhiễm sắc thể về các tế bào con
HOẠT ĐỘNG QUAN TRỌNG NHẤT CỦA NST TRONG NGUYÊN PHÂN LÀ
sự tự nhân đôi và sự đóng xoắn
sự phân li đồng đều về 2 cực của tế bào
sự tự nhân đôi về sự phân li
sự đóng xoắn và tháo xoắn
XEM BỨC ẢNH HIỂN VI CHỤP TẾ BÀO CHUỘT ĐANG PHÂN CHIA THÌ THẤY TRONG 1 TẾ BÀO CÓ 19 NST, MỖI NST GỒM 2 CROMATIC. TẾ BÀO ẤY ĐANG Ở
kì trước II của giảm phân
kì trức của nguyên phân
kì trước I của giảm phân
kì cuối II của giảm phân
TRONG KÌ TRUNG GIAN GIỮA 2 LẦN PHÂN BÀO RẤT KHÓ QUAN SÁT NST VÌ
NST chưa tự nhân đôi
NST tháo xoắn hoàn toàn, tồn tại dưới dạng sợi rất mảnh
NST ra khỏi nhân và phân tán trong tế bào chất
các NST tương đồng chưa liên kết thành từng cặp
TRONG GIẢM PHÂN SỰ PHÂN LI ĐỘC LẬP CỦA CÁC CẶP NST KÉP TƯƠNG ĐỒNG XẢY RA Ở
kì sau của lần phân bào II
kì cuối của lần phân bào I
kì sau của lần phân bào I
kì cuối của lần phân bào II
QUÁ TRÌNH GIẢM PHÂN CÓ THỂ TẠO RA CÁC GIAO TỬ KHÁC NHAU VỀ TỔ HỢP CÁC NST ĐÓ LÀ DO
xảy ra nhân đôi ADN
có thể xảy ra sự trao đổi chéo của các NST kép tương đồng ở kì đầu I
ở kì sau diễn ra sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng về hai cực của tế bào
cả B và C
Ở LOÀI GIAO PHỐI, BỘ NST ĐẶC TRƯNG CỦA LOÀI ĐƯỢC DUY TRÌ ỔN ĐỊNH QUA CÁC THẾ HỆ LÀ KHÁC NHAU CỦA LOÀI LÀ NHỜ
quá trình giảm phân
quá trình nguyên phân
quá trình thụ tinh
cả A, B, C
SỰ ĐÓNG XOẮN VÀ THÁO XOẮN CỦA CÁC NST TRONG QUÁ TRÌNH PHÂN BÀO CÓ Ý NGHĨA
thuận lợi cho sự tự nhân đôi của NST
thuận lợi cho sự phân li của NST
thuận lợi cho sự tập hợp các NST tại mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc
cả A, B, C
CHO BIẾT: PHƯƠNG PHÁP NÀO SAU ĐÂY KHÔNG TẠO RA ĐƯỢC NGUỒN BIẾN DỊ DI TRUYỀN
cấy truyền phôi
cho các cá thể cùng loài có kiểu gen khác nhau lai với nhau
dung hợp tế bào trần khác loài
chuyển gen từ loài này sang loài khác
CHỌN Ý ĐÚNG: TRONG QUY TRÌNH NHÂN BẢN VÔ TÍNH Ở ĐỘNG VẬT, TẾ BÀO ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ CHO NHÂN LÀ
tế bào động vật
tế bào tuyến sinh dục
tế bào tuyến vú
tế bào xôma
CHO BIẾT: KHI NÓI VỀ HOẠT ĐỘNG NHÂN BẢN VÔ TÍNH Ở ĐỘNG VẬT, PHÁT BIỂU NÀO ĐÚNG
ngta sử dụng tế bào chất của tế bào xôma
ngta sử dụng tế bào chất của tế bào trứng
ngta lai 2 tế bào xôma với nhau
ngta lai tế bào xôma và tế bào trứng
HÃY XÁC ĐỊNH: NỘI DUNG KHÔNG ĐÚNG KHI NÓI ĐẾN THÀNH TỰU NỔI BẬT CỦA PHƯƠNG PHÁP LAI TẾ BÀO
dùng các hocmon phù hợp để kích thích tế bào lai phát triển thành cây lai
tạo loài mới từ các loài khác xa nhau trong hệ thống phân loại, mà lai hữu tính không thực hiện được
tìm được virus xenđê tác động lên màng tế bào như 1 chất kết dính
tìm được phương pháp này nhờ vào sự hiểu biết tế bào sinh dục
ĐIỀN VÀO CHO ĐÚNG: TRONG LAI TẾ BÀO, KHI NUÔI 2 DÒNG TẾ BÀO ... TRONG CÙNG 1 MÔI TRƯỜNG, CHÚNG CÓ THỂ KẾT HỢP LẠI VỚI NHAU THÀNH ... CHỨA BỘ NHIỄM SẮC THỂ CỦA 2 TẾ BÀO GỐC
sinh dưỡng khác loài - tế bào lai
sinh dục - tế bào thai
sinh dưỡng - hợp tử
sinh dục - hợp tử
HÃY CHO BIẾT: CON CỪU ĐƯỢC TẠO RA BẰNG PHƯƠNG PHÁP SINH SẢN VÔ TÍNH CÓ TÊN LÀ GÌ:
A-my
Lo-li-ta
Do-ly
Ma-ry
ĐÂU LÀ PHÁT BIỂU SAI: KHI NÓI VỀ PHƯƠNG PHÁP TẠO GIỐNG BẰNG CÔNG NGHỆ TẾ BÀO Ở THỰC VẬT
1 trong các công nghệ tế bào là lai các giống cây khác loài bằng kĩ thuật dung hợp tế bào trần
ppháp nuôi cấy hạt phấn đơn bội (n) rồi gây lưỡng bội đã tạo ra các cây lưỡng bội (2n) hoàn chỉnh và đồng nhất về kiểu gen
nhờ công nghệ tế bào đã tạo ra những giống cây trồng biến đổi gen cho năng suất rất cao
bằng công nghệ tế bào đã tạo ra các cây trồng đồng nhất về kiểu gen nhanh từ một cây có kiểu gen quý hiếm
HÃY CHO BIẾT: HOCMON INSULIN CHỮA BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG Ở NGƯỜI LÀ THÀNH TỰU NHỜ
công nghệ tạo động vật biến đổi gen
công nghệ tạo thực vật biến đổi gen
công nghệ tạo ra các chủng vi sinh vật mới
công nghệ tế bào thực vật và động vật
CHỌN Ý ĐÚNG: CÔNG NGHỆ TẾ BÀO LÀ NGÀNH KĨ THUẬT VỀ
quy trình nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh
duy trì sản xuất cây trồng hoàn chỉnh
quy trình ứng dụng di truyền học vào trong tế bào
quy trình sản xuất để tạo ra cơ quan hoàn chỉnh
HÃY XÁC ĐỊNH: ĐÂU KHÔNG PHẢI LÀ Ý NGHĨA CỦA NHÂN BẢN VÔ TÍNH LÀ GÌ
nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt diệt
tạo ra các cơ quan mới thay thế các cơ quan bị hư ở người
tạo ra các động vật biến đổi gen
tạo ra những cá thể mới có bộ gen của cá thể gốc
CÔNG NGHỆ TẾ BÀO LÀ
kích thích sự sinh trưởng của tế bào trong cơ thể sống
dùng hocmon điều khiển sự sinh sản của cơ thể
nuôi cấy tế bào và mô trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra những mô, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh
dùng hóa chất để kìm hãm sự nguyên phân của tế bào
TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG BẰNG CÔNG NGHỆ TẾ BÀO KHÔNG GỒM PHƯƠNG PHÁP
nuôi cấy hạt phấn, lai xôma
cấy truyền phôi
chuyển gen từ vi khuẩn
nuôi cấy tế bào thực vật Invitro tạo mô sẹo
KỸ THUẬT NÀO DƯỚI ĐÂY LÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TẾ BÀO TRONG TẠO GIỐNG MỚI Ở THỰC VẬT
nuôi cấy hạt phấn
phối hợp hay hoặc nhiều phôi tạo thành thể khảm
phối hợp vật liệu di truyền của nhiều loài trong 1 phôi
tái tổ hợp thông tin di truyền của những loài khác xa nhau trong thang phân loại
ĐẶC ĐIỂM KHÔNG PHẢI CỦA CÁ THỂ TỌA RA DO NHÂN BẢN VÔ TÍNH LÀ
mang các đặc điểm giống hệt cá thể mẹ đã mang thai và sinh nó
thường có tuổi thọ ngắn hơn so với các cá thể cùng loài sinh ra bằng ppháp tự nhiên
được sinh ra từ một tế bào xôma, ko cần có sự tham gia của nhân tế bào sinh dục
có kiểu gen giống hệt cá thể cho nhân
CỪU DOLY ĐƯỢC TẠO NÊN TỪ NHÂN BẢN VÔ TÍNH MANG ĐẶC ĐIỂM GIỐNG VỚI
cừu cho nhân
cừu cho trứng
cừu cho nhân và cho trứng
cừu mẹ
KĨ THUẬT NÀO DƯỚI ĐÂY LÀ ỨNG DỤNG CỦA CÔNG NGHỆ TẾ BÀO TRONG TẠO GIỐNG MỚI Ở THỰC VẬT
nuôi cấy hạt phấn
nuôi cấy mô tế bào
cấy truyền phôi
nhân bản vô tính
