wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG 12-2

Total questions: 28

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.
Nét nổi bật của tình hình Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 được kí kết là gì?
a)
Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.
b)
Cả nước đã hoàn thành cách mạng ruộng đất.
c)
Cả nước tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
d)
Đất nước đã được thống nhất về lãnh thổ.
2.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam đã xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò nào sau đây với sự phát triển của cách mạng cả nước?
a)
Vai trò quyết định gián tiếp.
b)
Vai trò hỗ trợ và tạo điều kiện.
c)
Vai trò quyết định nhất.
d)
Vai trò quyết định trực tiếp.
3.
“Ấp chiến lược” được coi là “xương sống” của chiến lược chiến tranh nào sau đây?
a)
“Chiến tranh cục bộ”.
b)
“Việt Nam hóa chiến tranh”.
c)
“Chiến tranh đặc biệt”.
d)
“Đông Dương hóa chiến tranh”.
4.
Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã mở ra cao trào “tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?
a)
Ấp Bắc
b)
Vạn Tường
c)
Mùa khô 1965-1966.
d)
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
5.
Ngày 6-6-1969 gắn liền với sự kiện nào trong lịch sử dân tộc ta?
a)
Mĩ mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc lần hai.
b)
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.
c)
Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương.
d)
Phái đoàn ta do Phạm Văn Đồng dẫn đầu đến hội nghị Pari.
6.
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân ta đã buộc Mĩ phải
a)
rút khỏi chiến tranh Việt Nam, rút hết quân về nước.
b)
tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.
c)
dùng thủ đoạn ngoại giao thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô để gây sức ép với ta.
d)
huy động quân đội các nước đồng minh của Mĩ tham chiến.
7.
Cuối năm 1974 đầu năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong điều kiện lịch sử nào sau đây?
a)
Chính quyền và quân đội Sài Gòn bắt đầu khủng hoảng, suy yếu.
b)
Cách mạng miền Nam bắt đầu chuyển sang thế tiến công.
c)
So sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng.
d)
Chính quyền và quân đội Sài Gòn đã đầu hàng hoàn toàn.
8.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam kết thúc thắng lợi đã
a)
cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam
b)
mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
c)
tạo điều kiện để cả nước hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
d)
chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
9.
Nội dung nào sau đây là đặc điểm của tình hình Việt Nam ngay sau Đại thắng mùa Xuân 1975?
a)
Miền Bắc đã hoàn thành khắc phục hậu quả chiến tranh.
b)
Miền Bắc đã hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
c)
Việt Nam chưa hoàn thành thống nhất về mặt lãnh thổ.
d)
Mỗi miền vẫn tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.
10.
Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã đề ra nhiệm vụ gì dưới đây?
a)
Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.
b)
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
c)
Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở hai miền Bắc – Nam.
d)
Hoàn thành công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh.
11.
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn đã
a)
quyết định đặt tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
b)
thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất.
c)
bầu các cơ quan lãnh đạo cao nhất, Ban dự thảo Hiến pháp của nước Việt Nam.
d)
nhất trí hoàn toàn các chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
12.
Thể thức Quốc kì, Quốc huy của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được chính thức thông qua tại sự kiện chính trị nào sau đây?
a)
Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương.
b)
Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI.
c)
Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung.
d)
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.
13.
Trong những năm 1976-1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
a)
Bảo vệ biên giới phía Bắc.
b)
Xây dựng Hội Liên Việt.
c)
Xây dựng Quỹ độc lập.
d)
Bầu Quốc hội khóa I.
14.
Sau khi miền Nam hoàn toàn giải phóng, để bảo vệ lãnh thổ của Tổ quốc, Việt Nam phải đối đầu trực tiếp với những lực lượng nào?
a)
Quân xâm lược Mĩ và tập đoàn Pôn Pốt
b)
tập đoàn Pôn Pốt và quân Trung hoa dân quốc.
c)
Cuộc tiến công biên giới phía Bắc của quân Trung Quốc.
d)
Tập đoàn Pôn Pốt và quân đội Trung Quốc.
15.
Một trong những khó khăn, hạn chế của Việt Nam sau mười năm đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội là gì?
a)
Kinh tế miền Nam lệ thuộc hoàn toàn vào viện trợ của Mĩ.
b)
Đất nước vẫn chưa được thống nhất về mặt lãnh thổ.
c)
Nền kinh tế mất cân đối lớn, thu nhập quốc dân thấp.
d)
Chưa được các nước xã hội chủ nghĩa đặt quan hệ ngoại giao.
16.
Lí do nào dưới đây buộc Đảng ta phải tiến hành công cuộc đổi mới đất nước năm 1986?
a)
Tình hình trong nước có nhiều thuận lợi, Đảng đổi mới để nắm bắt thời cơ.
b)
Đất nước lâm vào khủng hoảng toàn diện, tình hình thế giới có nhiều thuận lợi.
c)
Đất nước đang trên đà phát triển và được sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.
d)
Để khắc phục sai lầm, đưa đất nước thoát ra khỏi khủng hoảng và đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa.
17.
Sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, nhân dân miền Bắc thực hiện nhiệm vụ cách mạng nào sau đây?
a)
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
b)
Tiến hành cách mạng Xã hội chủ nghĩa.
c)
Đấu tranh chống đế quốc Mĩ xâm lược và tay sai.
d)
Đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ.
18.
Ý nào sau đây không phản ánh đúng âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam?
a)
Nhanh chóng tạo ưu thế mới về binh lực và hỏa lực có thể áp đảo quân ta bằng các cuộc hành quân “tìm diệt”.
b)
Cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy ta về thế phòng ngự, phải phân tán nhỏ hoặc rút về biên giới.
c)
Mở các cuộc hành quân “tìm, diệt” và “bình định” vào các vùng giải phóng của ta.
d)
Tiến hành dồn dân, lập “ấp chiến lược” và coi đây là “xương sống” của chiến lược.
19.
Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân là chủ trương đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam trong lĩnh vực nào sau đây?
a)
Chính trị.
b)
Kinh tế.
c)
Văn hóa.
d)
Xã hội.
20.
Lĩnh vực nào sau đây được Đảng Cộng sản Việt Nam xác định là trọng tâm của công cuộc đổi mới đất nước?
a)
Kinh tế.
b)
Chính trị
c)
Văn hóa.
d)
Xã hội.
21.
Sự kiện nào trở thành bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam?
a)
Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cách mạng vô sản.
b)
Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam.
c)
Sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
d)
Sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
22.
Nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của cách mạng Việt Nam được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là
a)
đánh đổ đế quốc Pháp và chế độ phong kiến.
b)
đánh đổ tư sản mại bản và chế độ phong kiến.
c)
tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc và phong kiến.
d)
đánh đổ đế quốc Pháp, phong kiến và tư sản phản cách mạng.
23.
Sự kiện lịch sử nào sau đây đã mở đầu kỉ nguyên độc lập, tự do đưa nhân dân lao động lên nắm chính quyền ở Việt Nam?
a)
Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công
b)
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời năm 1930
c)
Kháng chiến chống Pháp thắng lợi năm 1954
d)
Kháng chiến chống Mĩ thắng lợi năm 1975
24.
Mặt trận nào có vai trò chuẩn bị trực tiếp cho Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?
a)
Mặt trận Thống nhất Dân tộc phản đế Đông Dương.
b)
Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
c)
Mặt trận Việt Minh.
d)
Mặt trận Liên Việt.
25.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của Việt Nam?
a)
Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương.
b)
Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
c)
Hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào”.
d)
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạc Nava của thực dân Pháp.
26.
Tinh thần “đi nhanh đến, đánh nhanh thắng’’ với khí thế “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng’’ là của chiến dịch nào trong năm 1975?
a)
Chiến dịch Tây Nguyên.
b)
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
c)
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
d)
Chiến dịch Tây Nguyên và CD Huế - Đà Nẵng.
27.
Vì sao cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của quân dân Việt Nam lại bắt đầu từ chiến trường Tây Nguyên?
a)
Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng.
b)
Tây Nguyên thuận tiện cho tiếp tế, hậu cần.
c)
Lực lượng địch ở Tây Nguyên rất đông.
d)
Lực lượng của ta mạnh nhất ở Tây Nguyên.
28.
Đại hội Đảng lần thứ VI là đại hội
a)
xây dựng chủ nghĩa xã hội.
b)
xây dựng và phát triển kinh tế.
c)
xây dựng và chỉnh đốn Đảng.
d)
mở đầu công cuộc đổi mới.