Font size
WorksheetsÔn tập giữa kì phân tích và thiết kế yêu cầu
Total questions: 135
Worksheet time: 11hrs 15mins
Medical Worker
Nurse
Doctor
Aide
“Thanh toán”
“Thanh toán bằng tiền mặt”
“Thanh toán bằng chuyển khoản”
“Thanh toán bằng thẻ tín dụng”
“Lập cuộc hẹn”
“Lập thỏa thuận thanh toán”
“Ghi lịch làm việc”
“Tạo bệnh nhân mới”
Bệnh nhân
Y tá
Bệnh nhân cũ
Bác sĩ
Customer
Adult Customer
Credit Bereau
State Lottery System
Valudate Credit and Print Receipt
Purchase Fuel
Purchase Lottery Ticket
Wash Vehicle
Tác nhân “Customer” kế thừa toàn bộ chức năng của tác nhân “Adult Customer”
Tác nhân “Customer” là tác nhân trừu tượng (Abstract Actor)
Tác nhân “Bank” kích hoạt Use Case “Validate Credit and Print Receipt”
Use case “Purchase Lottery Ticket” kế thừa Use Case “Validate Credit and Print Receipt”
“Purchase Fuel” và “Purchase Lottery Ticket” là hai use case cụ thể của use case “Validate Credit and Print Receipt”
Use case “Wash Vehicle” kế thừa use case “Purchase Fuel”
Use case “Purchase Fuel” được thực thi thì use case “Wash Vihicle” cũng được thực thi
Use case “Wash Vihicle” là use case bên ngoài hệ thống
Cho đặc tả:
“Một hệ thống viết và xuất bản sách đơn giản được mô tả như sau: Mỗi chương sách sau khi được viết xong sẽ được duyệt xét bởi bộ phận duyệt xét và sẽ được tác giả chỉnh sửa lại theo những góp ý. Khi tất cả các chương sách trong quyển sách được hoàn thành, quyển sách được chuyển sang bộ phận dàn trang và bộ phận in để dàn trang và in thử. Những sai sót trong bản in thử sẽ được tác giả xem xét và chỉnh sửa lại. Cuối cùng quyển sách sẽ được in chính thức.” Đặc tả trên có những tác nhân (Actor) nào sau đây?
Tác giả, bộ phận duyệt xét, bộ phận dàn trang, bộ phận in
Tác giả, chương sách, bộ phận duyệt xét, quyển sách
Tác giả, quyển sách, bộ phận dàn trang, bộ phận in
Tác giả, chương sách, quyển sách, bộ phận duyệt xét
Cho đặc tả:
“Một hệ thống viết và xuất bản sách đơn giản được mô tả như sau: Mỗi chương sách sau khi được viết xong sẽ được duyệt xét bởi bộ phận duyệt xét và sẽ được tác giả chỉnh sửa lại theo những góp ý. Khi tất cả các chương sách trong quyển sách được hoàn thành, quyển sách được chuyển sang bộ phận dàn trang và bộ phận in để dàn trang và in thử. Những sai sót trong bản in thử sẽ được tác giả xem xét và chỉnh sửa lại. Cuối cùng quyển sách sẽ được in chính thức.”
Trong đặc tả trên, tác nhân (Actor) “Tác giả” tương tác đến use case nào sau đây?
“Viết chương sách”, “Chỉnh sửa chương sách”
“Viết chương sách”, “Duyệt xét chương sách”
“Chỉnh sửa chương sách”, “Dàn trang chương sách”
“Duyệt xét chương sách”, “Chỉnh sửa chương sách”
Actor Customer kích hoạt use case "Use ATM"
Actor Customer có thể thực thi một trong ba use case “Withdraw Cash”, “Deposit Cash” và “Query Account”
Use case "Query Account" thực thi thì use case "Use ATM" cũng được thực thi
Actor "Bank Engineer" kích hoạt use case "Maintain Equipment"
Cho đặc tả:“
Mỗi lần nhà cung cấp cung cấp hàng thì nhân viên kho cần lưu vào một phiếu nhập hàng như mã nhà cung cấp của nhà cung cấp nào, mã mặt hàng mới nhập, ngày nhập hàng là ngày nào với số lượng là bao nhiêu và đơn giá của mỗi mặt hàng đó.”
Use case nào sau đây có trong đặc tả trên?
Cho đặc tả:
“Mỗi khi có nhu cầu nhập thêm các mặt hàng để chế biến món ăn thì nhân viên kho liên hệ với nhà cung cấp mặt hàng. Nhân viên kho lưu lại thông tin nhà cung cấp gồm: mã nhà cung cấp, tên nhà cung cấp, địa chỉ nhà cung cấp, số điện thoại và email của nhà cung cấp đó.”
Use case nào sau đây có trong đặc tả trên?
Lưu thông tin nhà cung cấp
Mặt hàng
Nhân viên kho
Chế biến món ăn
Cho đặc tả:
“Một hệ thống bán hàng qua mạng đơn giản được mô tả như sau: Khách hàng có thể tìm kiếm thông tin về hàng hóa và đặt đơn hàng qua mạng thông qua đặt giỏ hàng hoặc đặt đơn hàng qua email. Khi nhận được đơn hàng, người quản lý bán hàng sẽ phải kiểm tra thông tin về khách hàng gồm Họ tên, Địa chỉ, Số điện thoại, Thẻ tín dụng. Nếu là khách hàng mới thì người quản lý phải lưu lại thông tin về khách hàng này. Ngoài ra, người quản lý phải quản lý đơn hàng và cập nhật thông tin về hàng hóa.”
Trong đặc tả trên, use case “Đặt đơn hàng” có mối quan hệ gì với use case “Đặt hàng qua giỏ hàng” và use case “Đặt hàng qua email”?
Quan hệ tổng quát hoá (generalization)
Quan hệ mở rộng (extend)
Quan hệ bao gồm (include)
Quan hệ kết hợp (association)
Cho đặc tả:
“Một hệ thống bán hàng qua mạng đơn giản được mô tả như sau: Khách hàng có thể tìm kiếm thông tin về hàng hóa và đặt đơn hàng qua mạng thông qua đặt giỏ hàng hoặc đặt đơn hàng qua email. Khi nhận được đơn hàng, người quản lý bán hàng sẽ phải kiểm tra thông tin về khách hàng gồm Họ tên, Địa chỉ, Số điện thoại, Thẻ tín dụng. Nếu là khách hàng mới thì người quản lý phải lưu lại thông tin về khách hàng này. Ngoài ra, người quản lý phải quản lý đơn hàng và cập nhật thông tin về hàng hóa.”
Trong đặc tả trên, use case nào sau đây là use case trừu tượng (abstract use case)?
“Đặt đơn hàng”
“Đặt hàng qua giỏ hàng”
“Tạo khách hàng mới”
“Đặt hàng qua email”
Cho đặc tả:
“Một hệ thống bán hàng qua mạng đơn giản được mô tả như sau: Khách hàng có thể tìm kiếm thông tin về hàng hóa và đặt đơn hàng qua mạng thông qua đặt giỏ hàng hoặc đặt đơn hàng qua email. Khi nhận được đơn hàng, người quản lý bán hàng sẽ phải kiểm tra thông tin về khách hàng gồm Họ tên, Địa chỉ, Số điện thoại, Thẻ tín dụng. Nếu là khách hàng mới thì người quản lý phải lưu lại thông tin về khách hàng này. Ngoài ra, người quản lý phải quản lý đơn hàng và cập nhật thông tin về hàng hóa.”
Trong đặc tả trên, use case “Kiểm tra thông tin khách hàng” và use case “Tạo khách hàng mới” có mối quan hệ nào sau đây?
Quan hệ mở rộng (extend)
Quan hệ bao gồm (include)
Quan hệ tổng quát hoá (generalization)
Quan hệ kết hợp (association)
Cho đặc tả:
“Một hệ thống bán hàng qua mạng đơn giản được mô tả như sau: Khách hàng có thể tìm kiếm thông tin về hàng hóa và đặt đơn hàng qua mạng thông qua đặt giỏ hàng hoặc đặt đơn hàng qua email. Khi nhận được đơn hàng, người quản lý bán hàng sẽ phải kiểm tra thông tin về khách hàng gồm Họ tên, Địa chỉ, Số điện thoại, Thẻ tín dụng. Nếu là khách hàng mới thì người quản lý phải lưu lại thông tin về khách hàng này. Ngoài ra, người quản lý phải quản lý đơn hàng và cập nhật thông tin về hàng hóa.”
Trong đặc tả trên, tác nhân “Quản lý bán hàng” và use case “Kiểm tra thông tin khách hàng” có mối quan hệ nào sau đây?
Quan hệ kết hợp (association)
Quan hệ mở rộng (extend)
Quan hệ bao gồm (include)
Quan hệ tổng quát hoá (generalization)
Cho đặc tả:
“Một hệ thống bán hàng qua mạng đơn giản được mô tả như sau: Khách hàng có thể tìm kiếm thông tin về hàng hóa và đặt đơn hàng qua mạng thông qua đặt giỏ hàng hoặc đặt đơn hàng qua email. Khi nhận được đơn hàng, người quản lý bán hàng sẽ phải kiểm tra thông tin về khách hàng gồm Họ tên, Địa chỉ, Số điện thoại, Thẻ tín dụng. Nếu là khách hàng mới thì người quản lý phải lưu lại thông tin về khách hàng này. Ngoài ra, người quản lý phải quản lý đơn hàng và cập nhật thông tin về hàng hóa.”
Trong đặc tả trên, use case “Đặt đơn hàng” và use case “Kiểm tra thông tin khách hàng” có mối quan hệ nào sau đây?
Quan hệ bao gồm (include)
Quan hệ mở rộng (extend)
Quan hệ tổng quát hoá (generalization)
Quan hệ kết hợp (association)
Use case “Lập cuộc hẹn BN cũ” được thực thi thì use case “Cập nhật thông tin bệnh nhân” cũng được thực thi
Use case “Lập cuộc hẹn BN mới” được thực thi thì use case “Tạo BN mới” cũng được thực thi
Tác nhân “Bác sĩ” kích hoạt use case “Ghi lịch làm việc”
“Bệnh nhân” là tác nhân trừu tượng (abstract actor)
Use case “Lập cuộc hẹn BN cũ” được kích hoạt bởi tác nhân “Bệnh nhân”
Use case “Lập cuộc hẹn” có mối quan hệ tổng quát hóa với use case “Lập cuộc hẹn BN mới” và use case “Lập cuộc hẹn BN cũ”
Tác nhân “Bác sĩ” kích hoạt use case “Ghi lịch làm việc”
“BN mới” là tác nhân cụ thể của tác nhân “Bệnh nhân”
Use case “Xet duyet sach” được thực thi thì use case “Chinh sua sach” cũng được thực thi
Use case “Dinh dang trang” được kích hoạt bởi tác nhân “Dan trang”
Tác nhân “Duyet xet” kích hoạt use case “Duyet xet chuong” và use case “Xet duyet sach”
Tác nhân “Tac gia” có thể kích hoạt được 03 use case
Use case “Kiem tra” được thực thi thì use case “Tao TT KH moi” cũng được thực thi
Use case “Dat don hang” được thực thi thì use case “Kiem tra” cũng được thực thi
Tác nhân “Quan ly ban hang” kích hoạt use case “Kiem tra” và use case “Cap nhat TT ve hang”
Use case “Yeu cau TT ve hang” được kích hoạt bởi tác nhân “Khach hang”
Use case “Kiem tra” được kích hoạt bởi tác nhân “Khach hang” và tác nhân “Quan ly ban hang”
Use case “Dat don hang” được thực thi thì use case “Kiem tra” cũng được thực thi
Use case “Kiem tra” được thực thi thì use case “Quan ly don hang” cũng được thực thi
Tác nhân “Khach hang” kích hoạt use case “Dat don hang”
Quan hệ bao gồm (include)
Quan hệ mở rộng (extend)
Quan hệ tổng quát hoá (generalization)
Quan hệ kết hợp (association)
Cho đặc tả:
“Một hệ thống viết và xuất bản sách đơn giản được mô tả như sau: Mỗi chương sách sau khi được viết xong sẽ được duyệt xét bởi bộ phận duyệt xét và sẽ được tác giả chỉnh sửa lại theo những góp ý. Khi tất cả các chương sách trong quyển sách được hoàn thành, quyển sách được chuyển sang bộ phận in để dàn trang và in thử. Những sai sót trong bản in thử sẽ được tác giả xem xét và chỉnh sửa lại. Cuối cùng quyển sách sẽ được in chính thức.”
Trong đặc tả trên có bao nhiêu tác nhân (Actor)?
Ba tác nhân
Bốn tác nhân
Một tác nhân
Hai tác nhân
Cho đặc tả:
“Một hệ thống bán hàng qua mạng đơn giản được mô tả như sau: Khách hàng có thể tìm kiếm thông tin về hàng hóa và đặt đơn hàng qua mạng thông qua đặt giỏ hàng hoặc đặt đơn hàng qua email. Khi nhận được đơn hàng, người quản lý bán hàng sẽ phải kiểm tra thông tin về khách hàng gồm Họ tên, Địa chỉ, Số điện thoại, Thẻ tín dụng. Nếu là khách hàng mới thì người quản lý bán hàng phải lưu lại thông tin về khách hàng này. Ngoài ra, người quản lý bán hàng phải quản lý đơn hàng và cập nhật thông tin về hàng hóa.”
Trong đặc tả trên có bao nhiêu tác nhân (Actor)?
Hai tác nhân
Ba tác nhân
Bốn tác nhân
Một tác nhân
Cho đặc tả:
“Mỗi khi có nhu cầu nhập thêm các mặt hàng để chế biến món ăn thì nhân viên kho liên hệ với nhà cung cấp mặt hàng. Nhân viên kho lưu lại thông tin nhà cung cấp gồm: mã nhà cung cấp, tên nhà cung cấp, địa chỉ nhà cung cấp, số điện thoại và email của nhà cung cấp đó.”
Trong đặc tả trên có bao nhiêu tác nhân (Actor)?
Một tác nhân
Hai tác nhân
Ba tác nhân
Bốn tác nhân
Cho đặc tả:
“Mỗi lần nhà cung cấp cung cấp hàng thì nhân viên kho cần lưu vào một phiếu nhập hàng như mã nhà cung cấp của nhà cung cấp nào, mã mặt hàng mới nhập, ngày nhập hàng là ngày nào với số lượng là bao nhiêu và đơn giá của mỗi mặt hàng đó.”
Một Use case
Hai Use case
Ba Use case
Bốn Use case
Cho đặc tả:
“Mỗi khi có nhu cầu nhập thêm các mặt hàng để chế biến món ăn thì nhân viên kho liên hệ với nhà cung cấp mặt hàng. Nhân viên kho lưu lại thông tin nhà cung cấp gồm: mã nhà cung cấp, tên nhà cung cấp, địa chỉ nhà cung cấp, số điện thoại và email của nhà cung cấp đó.”
Trong đặc tả trên có bao nhiêu Use case?
Một Use case
Hai Use case
Ba Use case
Bốn Use case
Sơ đồ Use case trên có Quan hệ tổng quát hóa (generalization) giữa Use case và Use case, giữa tác nhân (actor) và tác nhân
Sơ đồ Use case trên có Quan hệ tổng quát hóa (generalization) giữa Use case và Use case
Sơ đồ Use case trên có Quan hệ tổng quát hóa (generalization) giữa tác nhân (actor) và tác nhân
Sơ đồ Use case trên KHÔNG có Quan hệ tổng quát hóa (generalization)
Cho 2 mệnh đề tương ứng với sơ đồ use case sau?
(I) Tác nhân “Bank” kích hoạt và nhận phản hồi từ use case “Validate Credit and Print Receipt”
(II) Tác nhân “Adult Customer” kích hoạt và nhận phản hồi từ use case “Purchase Fuel”
(I) đúng, (II) đúng
(I) đúng, (II) sai
(I) sai, (II) đúng
(I) sai, (II) sai
Tác nhân “State Lottery System” kích hoạt use case “Validate Credit and Print Receipt”
Tác nhân “Customer” kích hoạt use case “Purchase Lottery Ticket”
Tác nhân “Bank” kích hoạt use case “Validate Credit and Print Receipt”
Tác nhân “Adult Customer” kích hoạt use case “Purchase Fuel”
Khi use case “Show code recommendation” được thực thi thì use case “Running tool remotely” và use case “Running tool locally” cũng được thực thi
Khi use case “Running tool remotely” được thực thi thì use case “Show code recommendation” cũng được thực thi
Tác nhân “Developer” kích hoạt use case “See badges showing score”
Tác nhân “CTO” kích hoạt use case “Define coding guidelines”
“Mỗi lần bán hàng thì nhân viên cần kiểm tra số lượng của mặt hàng còn trong kho và in biên lai cho khách hàng với các thông tin như mã mặt hàng, ngày bán hàng là ngày nào với số lượng là bao nhiêu và đơn giá của mỗi mặt hàng đó.”
Trong đặc tả trên có bao nhiêu Use case?
Hai use case
Một use case
Ba use case
Bốn use case
Cho đặc tả:
“Một hệ thống quản lý thư viện được mô tả như sau: Độc giả có thể tìm kiếm thông tin về sách và mượn sách trực tiếp tại quầy. Khi nhận được yêu cầu mượn sách, người Thủ Thư sẽ phải kiểm tra thông tin về Độc giả gồm Họ tên, Địa chỉ, Số điện thoại. Nếu là Độc giả mới, Thủ Thư sẽ phải lưu lại thông tin về Độc giả này. Ngoài ra, Thủ Thư phải quản lý việc mượn và cập nhật thông tin trạng thái sách.”
Trong đặc tả trên có bao nhiêu tác nhân (actor)?
Hai tác nhân
Một tác nhân
Ba tác nhân
Bốn tác nhân
Cho 2 mệnh đề sau ứng với hình vẽ bên dưới:
(I) Khi use case Reload ATM được thực thi thì use case Maintain ATM cũng được thực thi
(II) Khi use case Use ATM được thực thi thì use case Query Account cũng được thực thi.
Hãy chọn đáp án đúng:
(I) sai, (II) đúng
(I) đúng, (II) sai
(I) đúng, (II) đúng
(I) sai, (II) sai
Cho đặc tả:
“Mỗi khi có nhu cầu nhập thêm các mặt hàng để chế biến món ăn thì nhân viên kho liên hệ với nhà cung cấp mặt hàng. Nhân viên kho lưu lại thông tin nhà cung cấp gồm: mã nhà cung cấp, tên nhà cung cấp, địa chỉ nhà cung cấp, số điện thoại và email của nhà cung cấp đó.”
Đặc tả trên có tác nhân (actor) nào sau đây?
Nhân viên kho
Nhà cung cấp
Nhà cung cấp và nhân viên kho
Mặt hàng
Cho đặc tả:
“Mỗi lần nhà cung cấp cung cấp hàng thì nhân viên kho cần lưu vào một phiếu nhập hàng như mã nhà cung cấp của nhà cung cấp nào, mã mặt hàng mới nhập, ngày nhập hàng là ngày nào với số lượng là bao nhiêu và đơn giá của mỗi mặt hàng đó.”
Đặc tả trên có tác nhân (actor) nào sau đây?
Nhân viên kho
Nhà cung cấp
Nhà cung cấp và nhân viên kho
Mặt hàng
Cho 2 mệnh đề sau ứng với hình vẽ bên dưới:
(I) Actor Central Computer kích hoạt use case Use ATM và use case Audit
(II) Actor Customer kích hoạt use case Use ATM
Hãy chọn đáp án đúng:
(I) sai, (II) đúng
(I) đúng, (II) đúng
(I) đúng, (II) sai
(I) sai, (II) sai
Cho đặc tả:
“Một hệ thống viết và xuất bản sách đơn giản được mô tả như sau: Mỗi chương sách sau khi được viết xong sẽ được duyệt xét bởi bộ phận duyệt xét và sẽ được tác giả chỉnh sửa lại theo những góp ý (nếu có). Khi tất cả các chương sách trong quyển sách được hoàn thành, quyển sách được chuyển sang bộ phận dàn trang và bộ phận in để dàn trang và in thử. Những sai sót trong bản in thử sẽ được tác giả xem xét và chỉnh sửa lại. Cuối cùng quyển sách sẽ được in chính thức.”
Trong đặc tả trên, use case “Duyệt xét chương sách” và use case “Chỉnh sửa chương sách” có mối quan hệ nào sau đây?
Quan hệ mở rộng (extend)
Quan hệ bao gồm (include)
Quan hệ tổng quát hoá (generalization)
Quan hệ kết hợp (association)
Cho đặc tả:
“Một hệ thống bán hàng qua mạng đơn giản được mô tả như sau: Khách hàng có thể tìm kiếm thông tin về hàng hóa và đặt đơn hàng qua mạng thông qua đặt giỏ hàng hoặc đặt đơn hàng qua email. Khi nhận được đơn hàng, người quản lý bán hàng sẽ phải kiểm tra thông tin về khách hàng gồm Họ tên, Địa chỉ, Số điện thoại, Thẻ tín dụng. Nếu là khách hàng mới thì người quản lý phải lưu lại thông tin về khách hàng này. Ngoài ra, người quản lý phải quản lý đơn hàng và cập nhật thông tin về hàng hóa.”
Đặc tả trên có những loại mối quan hệ nào sau đây?
Quan hệ bao gồm (include), Quan hệ kết hợp (association), Quan hệ mở rộng (extend)
Quan hệ kết hợp (association), Quan hệ mở rộng (extend), Quan hệ tổng quát hoá (generalization)
Quan hệ tổng quát hoá (generalization), Quan hệ kết hợp (association)
Quan hệ bao gồm (include), Quan hệ tổng quát hoá (generalization), Quan hệ mở rộng (extend)
Sơ đồ Use case trên có Quan hệ tổng quát hóa (generalization) giữa Use case và Use case, giữa tác nhân (actor) và tác nhân
Sơ đồ Use case trên có Quan hệ tổng quát hóa (generalization) giữa Use case và Use case
Sơ đồ Use case trên có Quan hệ tổng quát hóa (generalization) giữa tác nhân (actor) và tác nhân
Sơ đồ Use case trên KHÔNG có Quan hệ tổng quát hóa (generalization)
