Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

địa 35

Total questions: 45

Worksheet time: 1hrs 8mins

Name
Class
Date
1.

Điều kiện sinh thái nông nghiệp nào sau đây không phải của Bắc Trung Bộ?

a)

Nhiều vụng biển để nuôi thủy sản

b)

Đất phù sa, đất feralit và đất badan

c)

Đồng bằng hẹp, vùng đồi trước núi

d)

Thường xảy ra thiên tai, nạn cát bay.

2.

Tinh trọng điểm nghề cá ở Bắc Trung Bộ

a)

nghệ An

b)

Thanh Hóa.

c)

Hà Tĩnh.

d)

Thừa Thiên - Huế,

3.

Trong tổng diện tích đất có rừng của vùng Bắc Trung Bộ, loại rừng nào sau đây có diện tích lớn nhất

a)

Phòng hộ

b)

Đặc dụng

c)

Sản xuất

d)

nhap mặn

4.

Vùng gò đồi trước núi của Bắc Trung Bộ có thế mạnh về

a)

chăn nuôi đại gia súc

b)

cây công nghiệp hàng năm

c)

chăn nuôi gia cầm

d)

cây lương thực và nuôi lợn

5.

Các loại cây công nghiệp hàng năm thích hợp với vùng đất cát pha ven biển của vùng Bắc Trung Bộ là

a)

lạc, mía, thuốc lá

b)

dâu tằm, lạc, cói

c)

lạc, đậu tương, đay, cói

d)

lạc, dâu tằm, bông, cói

6.

Các nhà máy xi măng lớn thuộc vùng Bắc Trung Bộ

a)

Bim Sơn, Hoàng Mai, Tam Điệp

b)

Bim Sơn, Hoàng Mai, Nghĩ Sơn

c)

Bim Sơn, Tam Điệp, Yên Bình.

d)

Bim Sơn, Hoàng Mai, Hoàng Thạch

7.

Bắc Trung Bộ gồm bao nhiêu tinh?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

8.

Loại đất chủ yếu ở dải đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ là

a)

đất xám

b)

đất mặn

c)

đất cát pha.

d)

dat phèn

9.

Bắc Trung Bộ không tiếp giáp với vùng kinh tế nào sau đây

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

c)

trung du và miền núi Bắc Bộ.

d)

Tây nguyên

10.

Vấn đề có ý nghĩa hàng đầu đối với sự hình thành cơ cấu kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ là

a)

phát triển các vùng chuyển canh cây công nghiệp lâu năm

b)

phát triển vùng trọng điểm trồng cây lương thực, thực phẩm

c)

vấn đề phát triển ngành nuôi trồng thủy sản

d)

hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp

11.

Diện tích rừng giàu của Bắc Trung Bộ hiện nay chủ yếu tập trung ở ... vùng núi biên giới Việt - Lào

a)

dồng bằng ven biển.

b)

các đảo gần bờ.

c)

vùng đồi núi thấp

d)

vùng núi biên giới việt lào

12.

Tài nguyên khoáng sản có giá trị lớn nhất trong vùng Bắc Trung Bộ là

a)

crôm, thiếc, đá vôi, đồng

b)

crôm, thiếc, sắt, đá voi, sét, đá quý

c)

Đá vôi, thiếc, apatit, kẽm

d)

Dầu khi, than, đã vôi

13.

Hạn chế lớn nhất về tự nhiên trong phát triển nông nghiệp của Bắc Trung Bộ là

a)

gió lào khô nóng, bảo cát

b)

bảo, lũ lụt, hạn hán

c)

xâm nhập mặn, ngập úng

d)

sóng lửng sạt lở bờ viển

14.

Từ Tây sang Đông ở Bắc Trung Bộ thuận lợi để hình thành cơ cấu kinh tế theo không gian là Tây Bắc

a)

ngư - nông - lâm nghiệp.

b)

nông - lâm - ngư nghiệp

c)

lâm - nông - ngư nghiệp

d)

ngư - lâm - nông nghiệp

15.

khó khăn nào sau đây là chủ yếu làm cho cơ cấu công nghiệp của BTB chưa được hoàn chỉnh

a)

nguyên liệu nhiên liệu còn thiếu

b)

vốn và kĩ thuật còn nhiều hạn chế

c)

lao động ít và thiếu kinh nghiệm

d)

thị trường nhỏ và còn biến động

16.

ý nghĩa quan trọng nhatascuar đường hcm đối vs vùng btb là

a)

tạo thể mở hơn nữa để tiếp tục thu hút đầu tư.

b)

thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

c)

thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của vùng phía tây

d)

tạo thế liên hoàn trong cơ cấu kinh tế theo không gian.

17.

Việc hình thành cơ cấu nông lâm ngư nghiệp vùng Bắc Trung Bộ có ý nghĩa lớn nhất là

a)

tạo nên thế liên hoàn trong phát triển kinh tế.

b)

tạo nên thế liên hoàn trong phát triển kinh tế.

c)

giúp hình thành các mô hình sản xuất mới.

d)

tạo nên các sản phẩm thế mạnh của vùng.

18.

Chuyên môn hóa sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ chủ yếu dựa vào điều kiện thuận lợi nào sau đây?

a)

Đất badan màu mỡ ở vùng đồi trước núi.

b)

Dân có kinh nghiệm chinh phục tự nhiên.

c)

Đất cát pha ở các đồng bằng ven biển.

d)

Có một số cơ sở công nghiệp chế biến

19.

Vai trò quan trọng của rừng đặc dụng ở Bắc Trung Bộ là

a)

ngăn chặn nạn cát bay và cát chảy

b)

hạn chế tác hại các con lũ đột ngột.

c)

cung cấp nhiều lâm sản có giá trị.

d)

bảo tồn các loài sinh vật quý hiếm.

20.

hầu hết các nhà máy thủy điện ở Bắc Trung Bộ có công suất nhỏ, chủ yếu là do

a)

sông suối luôn ít nước quanh năm

b)

phần lớn là các sông ngăn, trữ năng thủy điện ít

c)

thiếu vốn để xây dựng các nhà máy thủy điện lớn.

d)

nhu cầu tiêu thụ điện không lớn

21.

ấn đề cần đặc biệt chú ý trong việt phát triển ngư nghiệp của vùng btb là

a)

giảm việc khai thác để duy trì trữ lượng thủy sản

b)

khai thác hợp lí đi đòi bảo vệ nguồn lợi thủy sản

c)

hạn chế việc nuôi trồng để bảo vệ môi trường ven biển.

d)

ngừng việc khai thác ven bờ, đầu tư cho đánh bắt xa bờ

22.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các cửa khẩu của vùng Bắc Trung Bộ là

a)

thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các huyện phía tây

b)

tăng cường giao lưu, hợp tác với các nước láng giềng

c)

phân bố lại dân cư, hình thành mạng lưới đô thị mới

d)

thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng giao lưu quốc tế

23.

Vấn đề thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài ở Bắc Trung Bộ còn hạn chế, chủ yếu là do

a)

điều kiện tự nhiên khắc nghiệt

b)

nguồn tài nguyên nghèo nàn

c)

cơ sở hạ tầng kém phát triển

d)

nguồn lao động trình độ thấp

24.

Vấn đề nào sau đây không phải là hạn chế lớn trong phát triển ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ?

a)

Thiếu nguồn lao động.

b)

Nguồn lợi ven bờ suy giảm.

c)

Bão và gió mùa Đông Bắc.

d)

Tàu thuyền, ngư cụ lạc hậu.

25.

Ngành công nghiệp của Bắc Trung Bộ phát triển chưa tương xứng với tiềm năng chủ yếu do

a)

thiếu tài nguyên thiên nhiên

b)

thiên tai xảy ra nhiều.

c)

hậu quả của chiến tranh.

d)

cơ sở hạ tầng yếu kém.

26.

Việc trồng rừng ven biển ở Bắc Trung Bộ có tác dụng chính là

a)

điều hòa nguồn nước

b)

hạn chế tác hại của lũ.

c)

chống xói mòn, rửa trôi

d)

hạn chế di chuyển của cát.

27.

tổng diện tích vùng BTB là 51.5 nghìn km vuông độ che phủ rừng là 47,8% dtich dat có rung cua vung là

a)

2461.7km vuong

b)

2461.7 ha

c)

24617 ha

d)

24617 km vuong

28.

so với dhntb btb có ưu thế hơn hẳn để ptrien nghề

a)

sxuat muoi

b)

nuoi ca

c)

danh bat ca bien

d)

nuoi tôm

29.

bien pha quan trong nhat de phong chong thien tai o vung btb là

a)

bao ve ptrien rung

b)

xay dung cac ho thuy loi

c)

xay dung de kè chắn sóng

d)

di dan den cac vung khac

30.

Khó khăn chủ yếu đối với việc phát triển công nghiệp năng lượng của vùng Bắc Trung Bộ là

a)

thiên tại thường xuyên xảy ra.

b)

thiếu vốn và công nghệ lạc hậu.

c)

hạn chế về nguồn nhiên liệu tại chỗ.

d)

chất lượng nguồn lao động thấp.

31.

Phát biểu nào sau đây không đúng với ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ?

a)

Làm thay đổi sự phân công lao động theo lãnh thổ.

b)

Phân bố lại dân cư, hình thành mạng lưới đô thị mới

c)

Đẩy mạnh giao lưu với các vùng, quốc gia ở khu vực

d)

Nâng cao hiệu quả bảo vệ tài nguyên và môi trường

32.

Để tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian ở vùng Bắc Trung Bộ, biện pháp quan trọng nhất là

a)

phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải.

b)

phát triển kinh tế - xã hội ở vùng phía tây

c)

hình thành các trung tâm công nghiệp gắn với các đô thị lớn

d)

gắn các vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp với ngư nghiệp.

33.

Nhân tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển ở Bắc Trung Bộ?

a)

Mở rộng các cơ sở công nghiệp chế biến thủy sản.

b)

Đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ

c)

Tăng cường phương tiện hiện đại để đánh bắt xa bờ,

d)

Phát triển cơ sở hạ tầng kĩ thuật dịch vụ nghề cá.

34.

Việc xây dựng các cảng biển ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển

b)

Tạo thuận lợi để đa dạng hàng hóa vận chuyển

c)

Làm tăng khả năng thu hút các nguồn đầu tư

d)

Giải quyết việc làm cho người lao động tại chỗ

35.

Ý nghĩa quan trọng nhất trong việc phát triển các tuyến giao thông theo hướng Đông - Tây ở Bắc Trung Bộ là

a)

thúc đẩy phân bố lại dân cư, lao động

b)

tăng cường giao thương với các nước

c)

hình thành một mạng lưới đô thị mới.

d)

làm tăng nhanh khối lượng vận chuyển.

36.

Cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển Bắc Trung Bộ đang có sự thay đổi rõ nét chủ yếu là do

a)

phát triển việc nuôi trồng thủy sản

b)

thu hút nguồn đầu tư nước ngoài

c)

đẩy mạnh đánh bắt thủy sản xa bờ

d)

hình thành các vùng lúa thâm canh

37.

Việc nuôi thủy sản nước lợ, nước mặn ở Bắc Trung Bộ nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Khai thác thế mạnh nổi bật của vùng ven biển

b)

Đảm bảo nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

c)

Tạo thế liên hoàn phát triển kinh tế theo không gian

d)

Thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn vùng ven biển.

38.

Sự hình thành cơ cấu nông - lâm - thủy sản ở Bắc Trung Bộ không nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây

a)

Khai thác thế mạnh ở mỗi bậc địa hình

b)

Hỗ trợ các ngành khác cùng phát triển

c)

Đa dạng hóa cơ cấu các ngành kinh tế.

d)

Tạo ra các mặt hàng xuất khẩu chủ lực

39.

Đàn trâu được nuôi nhiều ở Bắc Trung Bộ chủ yếu do

a)

điều kiện sinh thái thích hợp

b)

truyền thống chăn nuôi.

c)

nguồn thức ăn được đảm bảo

d)

nhu cầu thị trường lớn

40.

ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng có điều kiện phát triển mạnh ở vùng Bắc Trung Bộ do

a)

nguồn lao động dồi dào.

b)

nguồn nguyên liệu phong phủ

c)

thu hút nhiều đầu tư nước ngoài

d)

cơ sở hạ tầng phát triển

41.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho công nghiệp của Bắc Trung Bộ còn chậm phát triển

a)

Nguồn vốn và kĩ thuật còn hạn chế.

b)

trình độ người lao động chưa cao

c)

Cơ sở hạ tầng chưa thật hoàn thiện

d)

Tài nguyên khoáng sản ít đa dạng

42.

việc xây dựng hệ thog các sân bay bến cản ở btb nhằm muchj dích chủ yếu nào sau đây

a)

tạo ra thế mở của hơn nữa để hội nhập

b)

nâng cao vai trò trung chuyển của vùng

c)

hình thành chuỗi các đô thị ở phía tây

d)

ptrien cong nghiệp theo chiều sâu

43.

Yếu tố quan trọng nhất giúp kinh tế của Bắc Trung Bộ có bước phát triển đáng kể là

a)

thu hút lao động có tay nghề cao

b)

thu hút các dự án đầu tư nước ngoài.

c)

khai thác và sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

d)

sự hình thành và phát triển vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

44.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc phải hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp của Bắc Trung Bộ là

a)

tất cả các tỉnh trong vùng đều giáp biển.

b)

dãy Trường Sơn chạy dọc suốt phía tây.

c)

thiên nhân phân hóa theo chiều bắc nam.

d)

thiên nhiên phân hóa theo chiều tây đông.

45.

Việc giải quyết vấn đề năng lượng ở Bắc Trung Bộ chủ yếu dựa vào

a)

mạng lưới điện quốc gia.

b)

nhà máy nhiệt điện trong vùng.

c)

nhà máy thủy điện trong vùng

d)

xây dựng nhà máy điện nguyên tử