wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LỊCH SỬ 9 ÉT O ÉT

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Điểm hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10/1930 là còn nặng về

a)

đấu tranh giải phóng dân tộc.

b)

đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất.

c)

đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp

d)

đấu tranh giai cấp và bạo lực cách mạng.

2.

Đêm 9/3/1945, trên toàn Đông Dương diễn ra sự kiện

a)

Nhật đảo chính Pháp.

b)

Nhật hoàng trao trả độc lập cho các dân tộc Đông Dương.

c)

Nhật kí với Pháp "Hiệp ước phòng thủ chung Đông Dương".

d)

Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

3.

Nội dung cơ bản của chỉ thị "Nhật-Pháp bắn nhau và hàng động của chúng ta" là

a)

xác định kẻ thù cụ thể,trước mắt là phát xít Nhật,phát động cao trào kháng Nhật cứu nước.

b)

xác đinh nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng là giải phóng dân tộc.

c)

xác định kẻ thù cụ thể,trước mắt của nhân dân Đông Dương là Pháp-Nhật.

d)

thay khẩu hiệu "Đánh Pháp đuổi Nhật"bằng khẩu hiệu "Đánh đuổi phát xít Nhật"

4.

Bốn tỉnh giành chính quyền sớm nhất trong cả nước là

a)

Hà Nam,Nam Định,Ninh Bình,Thanh Hóa.

b)

Bắc Giang,Hải Dương,Hà Tĩnh,Quảng Nam.

c)

Hà Nội,Bắc Giang,Huế,Nghệ An.

d)

Hà Nội,Huế,Đà Nẵng,Sài Gòn.

5.

Ngày 02/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã

a)

đọc Tuyên ngôn Độc lập

b)

ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

c)

ra lời kêu gọi nhân dịp thành lập Đảng.

d)

thông qua Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt.

6.

Đảng Cộng sản Đông Dương xác định kẻ thù trong giai đoạn cách mạng 1939-1945 là

a)

phản động thuộc địa và tay sai.

b)

đế quốc và phát xít.

c)

thực dân phong kiến.

d)

phát xít Nhật.

7.

Để bóc lột nhân dân Đông Dương, Nhật đã thực hiện chính sách

a)

“Kinh tế chỉ huy”.

b)

đàn áp các cuộc nổi dậy của nhân dân.

c)

tăng các loại thuế, đặc biệt là thuế muối, rượu và thuốc phiện.

d)

thu mua lương thực, chủ yếu là gạo theo lối cưỡng bức với giá rẻ.

8.

Đảng ta chuyển hướng chỉ đạo sách lược trong thời kỳ 1936-1939 dựa trên cơ sở nào?

a)

Đường lối nghị quyết của quốc tế cộng sản.

b)

Tình hình thực tiễn của Việt Nam.

c)

Tình hình thế giới trong nước thay đổi và tiếp thu đường lối của quốc tế cộng sản.

d)

Đảng cộng sản Đông Dương phục hồi và hoạt động mạnh.

9.

Tại Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (tháng 5/1941), Nguyễn Ái Quốc đã chủ trương thành lập mặt trận nào?

a)

Mặt trận Liên Việt.

b)

Mặt trận Việt Minh.

c)

Mặt trận Đồng minh.

d)

Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương.

10.

Phong trào cách mạng 1930-1931 bùng nổ do nguyên nhân chủ yếu nào?

a)

Những hoạt động yêu nước của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc.

b)

Sự chỉ đạo kịp thời cả Quốc tế cộng sản đối với cách mạng Việt Nam

c)

Khủng hoảng kinh tế 1929-1933 và sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Ba tổ chức cộng sản ra đời (1929) và tác động của khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933

11.

Nguyên nhân cơ bản quyết định sự thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám là gì?

a)

Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước, đã đấu tranh kiên cường bất khuất

b)

Có khối liên minh công- nông vững chắc, tập hợp được mọi lực lượng yêu nước trong mặt trận thống nhất.

c)

Sự lãnh đạo tài tình của Đảng, đứng đầu là chủ Tịch Hồ Chí Minh.

d)

Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đã đánh bại Phát xít Đức- Nhật.

12.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp - Nhật và phong kiến, đem lại độc lập tự do cho dân tộc.

b)

Mở ra một kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc: độc lập và tự do

c)

Buộc Pháp công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

d)

Thắng lợi đầu tiên trong thời đại mới của một dân tộc nhược tiểu đã tự giải phóng khỏi ách đế quốc, thực dân.

13.

Ý nghĩa nào quan trọng nhất của phong trào cách mạng 1930-1931 đối với Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?

a)

Khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng.

b)

Chủ nghĩa Mác – Lê-nin, đường lối của Đảng được phổ biến sâu rộng trong quần chúng.

c)

Khối liên minh công nông hình thành.

d)

là cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng và quần chúng cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám

14.

Yếu tố nào tạo thời cơ để Cách mạng tháng Tám diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu?

a)

Điều kiện chủ quan thuận lợi.

b)

Nhân dân sẵn sàng khởi nghĩa.

c)

Sự lãnh đạo kịp thời của Đảng.

d)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh.

15.

Mục tiêu đấu tranh của cuộc vận động dân chủ 1936-1939 là

a)

độc lập dân tộc và dân chủ.

b)

tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.

c)

tự do và độc lập dân tộc.

d)

độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày.

16.

Khó khăn nào dưới đây là khó khăn lớn nhất khiến cho chính quyền cách mạng nước ta sau ngày 2/9/1945 lâm vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”?

a)

Các tổ chức phản cách mạng trong nước ngóc đầu dậy chống phá cách mạng.

b)

Nạn đói, nạn dốt đang đe dọa nghiêm trọng.

c)

Âm mưu chống phá cách mạng của quân Tưởng và thực dân Pháp.

d)

.Ngân sách nhà nước trống rỗng.

17.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quân đội những nước nào dưới danh nghĩa quân Đồng minh kéo vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật?

a)

Anh, Pháp.

b)

.Pháp, Mĩ.

c)

Anh, Trung Hoa Dân Quốc

d)

Anh, Mĩ

18.

Tại sao sau Cách mạng tháng Tám Việt Nam lại đứng trước tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”?

a)

Việt Nam phải cùng lúc đối phó với nhiều thế lực thù địch.

b)

Việt Nam vẫn chưa được cộng đồng quốc tế công nhận.

c)

Việt Nam phải cùng lúc đối phó với khó khăn trên tất cả các lĩnh vực.

d)

Ngân sách tài chính của Việt Nam hầu như trống rỗng.

19.

Để khắc phục tình trạng trống rỗng về ngân sách của Chính phủ sau Cách mạng tháng Tám, nhân dân ta đã hưởng ứng phong trào nào?

a)

“Ngày đồng tâm”

b)

“Tuần lễ vàng”.

c)

“Hũ gạo cứu đói”.

d)

“Nhường cơm, xẻ áo”.

20.

Để đẩy lùi nạn đói, biện pháp lâu dài nào được coi là quan trọng nhất?

a)

Lập hũ gạo tiết kiệm.

b)

Tổ chức “ngày đồng tâm”.

c)

Tăng gia sản xuất .

d)

Chia lại ruộng công cho nông dân.

21.

Lực lượng nào đã dọn đường cho pháp quay trở lại xâm lược sau CTTGT2

a)

Anh

b)

Mỹ

c)

Nhật bổn

d)

Trung hoa dân quốc

22.

Trước ngày 6/3/1946 đảng và chính phủ VN Dân chủ cộng hòa đã thực hiên chủ trương gì với trung Hoa dân quốc ??

a)

Đấu tranh vũ trang

b)

Đấu tranh chính trị

c)

Đấu tranh ngoại giao

d)

Tam thời hòa hoãn

23.

Sự bắt tay giữa Pháp và Trung Hoa Dân Quốc để chống phá cách mạng Việt Nam thể hiện bằng sự kiện nào?

a)

Hiệp ước Hoa-Pháp.

b)

Hiệp ước Nam Kinh.

c)

Hiệp ước Thiên Tân.

d)

Hiệp ước Pháp-Trung.

24.

Từ ngày 6/3/1946 đến trước ngày 19/12/1946, Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện chủ trương gì với thực dân Pháp?

a)

Kháng chiến chống Pháp

b)

Vừa đánh vừa đàm.

c)

Hòa để tiến

d)

Đầu hàng.

25.

Đâu không phải nội dung của Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946)?

a)

Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do nằm trong khối Liên hiệp Pháp.

b)

Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập nằm trong khối Liên hiệp Pháp.

c)

Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thảo thuận về việc để quân Pháp ra Bắc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật thay Trung Hoa Dân Quốc.

d)

Hai bên ngừng mọi cuộc xung đột ở phía Nam, tạo không khí thuận lợi để tiến tới đàm phán chính thức.

26.

Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 đã có tác động ntn đến việc đối phó với trung hoa dân quốc ở miền bắc VN

a)

Đẩy nhanh 20 vạn quân Trung Hoa Dân Quốc về nước.

b)

Vô hiệu hóa quân đội Pháp, tạo điều kiện để tiêu diệt quân Trung Hoa Dân Quốc.

c)

Lợi dụng được Trung Hoa Dân Quốc để đánh Pháp.

d)

Tập trung lực lượng để đối phó với Trung Hoa Dân Quốc.

27.

Thực tiễn cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam từ sau ngày 2/9/1945 đến trước 19/12/1946 đã để lại bài học cơ bản gì cho các cuộc đấu tranh ngoại giao sau này?

a)

Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình là tối ưu.

b)

Mềm dẻo về sách lược, cứng rắn về nguyên tắc.

c)

Nhân nhượng trong mọi tính huống.

d)

Ngoại giao chỉ thực sự đạt kết quả khi ta có thực lực.

28.

Lí do nào là lí do quan trọng nhất để Đảng ta chủ trương khi thì tạm thời hòa hoãn với quân Tưởng để chống Pháp, khi thì hòa hoãn với quân Pháp để đuổi Tưởng?

a)

Tưởng dùng tay sai Việt Quốc, Việt Cách để phá ta từ bên trong.

b)

Thực dân Pháp được sự giúp đỡ, hậu thuẫn của Anh.

c)

Chính quyền cách mạng còn non trẻ, không thể cùng lúc chống lại hai kẻ thù mạnh.

d)

Tưởng có nhiều âm mưu chống phá cách mạng.

29.

Bức tranh chung của nước Việt nam Dân chủ Cộng hòa ngay sau Cách mạng tháng Tám 1945 là

a)

bị các nước đế quốc bao vây và cấm vận.

b)

gặp muôn vàn khó khăn, như ‘ngàn cân treo sợi tóc”.

c)

được sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước XHCN.

d)

khủng hoảng nghiêm trọng do hậu quả của chế độ thực dân.

30.

Ý nghĩa quan trọng của việc Chủ tích Hồ Chí Minh kí với đại diện Chính phủ Pháp bản Tạm ước (14/9/1946) là

a)

tránh cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù nguy hiểm.

b)

đẩy nhanh 20 vạn quân Tưởng về nước.

c)

buộc thực dân Pháp phải công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.

d)

kéo dài thêm thời gian hòa hoãn để xây dựng và củng cố lực lượng, chuẩn bị đánh Pháp lâu dài.

31.

Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia

a)

độc lập.

b)

tự do.

c)

tự trị.

d)

tự chủ.

32.

Ngày 8/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí Sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ để thực hiện nhiệm vụ gì?

a)

Khai giảng các bậc học.

b)

Cải cách giáo dục.

c)

Bổ túc văn hóa.

d)

Chống giặc dốt.

33.

Việc giải quyết thành công nạn đói, nạn dốt và khó khăn tài chính sau Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa gì?

a)

Đánh dấu hoàn thành nhiệm vụ đánh đổ chế độ phong kiến

b)

Tạo cơ sở để các nước xã hội chủ nghĩa công nhận Việt Nam.

c)

Tạo cơ sở thực lực để kí Hiệp định Sơ bộ với Pháp.

d)

Góp phần tạo ra sức mạnh để bảo vệ chế độ mới.

34.

Thực tiễn cách mạng Việt Nam từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 19/12/1946 phản ánh quy luật nào của lịch sử dân tộc Việt Nam?

a)

Dựng nước đi đôi với giữ nước.

b)

Kiên quyết chống giặc ngoại xâm.

c)

Luôn giữ vững chủ quyền dân tộc.

d)

Mềm dẻo trong quan hệ đối ngoại.

35.

Chiến dịch nào dưới đây là chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?

a)

Thượng Lào 1954.

b)

Điện Biên Phủ 1954.

c)

Việt Bắc 1947

d)

Biên giới 1950.

36.

Đông Khê được chọn là nơi mở đầu Chiến dịch Biên giới thu-đông 1950 vì đó là vị trí

a)

quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp.

b)

án ngữ hành lang Đông-Tây của thực dân Pháp.

c)

ít quan trọng nên quân Pháp không chú ý phòng thủ.

d)

có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp.

37.

Chiến dịch Biên giới thu-đông 1950 đã mở ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của Việt Nam vì

a)

đã giải phóng được một vùng đất đai rộng lớn, đông dân.

b)

giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

c)

bộ đội chủ lực trưởng thành, khai thông được biên giới Việt Trung.

d)

đã làm phá sản kế hoạch Rơ-ve của thực dân Pháp có sự can thiệp của Mĩ.

38.

Âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp đã bị phá sản hoàn toàn sau thắng lợi nào của quân dân ta?

a)

Cuộc chiến đấu tại các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947.

c)

Chiến dịch Biên giới thu-đông 1950.

d)

Chiến dịch Tây Bắc 1952.

39.

Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước những khó khăn, thử thách nào?

a)

Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.

b)

Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu.

c)

Các đảng phái trong nước đều cấu kết với quân Tưởng.

d)

Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pốtxđam.

40.

Những nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược được thể hiện trong những văn kiện nào?

a)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến; chỉ thị Toàn dân kháng chiến; Quân lệnh số 1.

b)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến; tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi; Tuyên ngôn độc lập.

c)

Bức thư gửi nhân dân Việt Nam, nhân dân Pháp và các nước đồng minh; tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.

d)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến; Chỉ thị Toàn dân kháng chiến; tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.

41.

Chiến dịch biên giới thu- đông năm 1950 của quân dân ta làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự nào của thực dân pháp

a)

KH rơ- ve

b)

KH đờ lát đờ tát-xi-nhi

c)

KH na-va

d)

KH " đánh nhanh thắng nhanh "

42.

Trận đánh mở màn cho chiến dịch Biên Giới của quân ta là ở

a)

Đông Khê

b)

Thất Khê.

c)

Lạng Sơn.

d)

Cao Bằng.

43.

Điểm yếu cơ bản nào trong kế hoạch quân sự Na-va mà thực dân Pháp không thể thực hiện được?

a)

Mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng.

b)

Thiếu về trang bị quân sự hiện đại phục vụ chiến trường.

c)

Không thể tăng thêm quân số để huy động lực lượng mạnh.

d)

Thời gian để xây dựng lực lượng, chuyển bại thành thắng quá ngắn (18 tháng).

44.

Bộ chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 nhằm mục đích

a)

tiêu diệt sinh lực địch, tạo điều kiện giải phóng hoàn toàn vùng Bắc Lào.

b)

tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Hạ Lào.

c)

tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.

d)

tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Thượng Lào.

45.

Chiều ngày 7-5-1954, quân ta đánh vào sở chỉ huy địch, tướng nào của địch cùng toàn bộ ban tham mưu ra hàng

a)

Đờ Ca-xtơ-ri

b)

Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi

c)

Nava

d)

Rơ-ve

46.

Thắng lợi nào đã đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp?

a)

Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ (5/1954).

b)

Chiến thắng Bắc Tây Nguyên (2- 1954).

c)

Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết (7/1954).

d)

Cuộc tiến công chiến lược Đông- Xuân (1953-1954).

47.

Hiệp định Giơ ne vơ(1954) là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận

a)

quyền tự do của ban nước Đông Dương.

b)

quyền độc lập của ba nước Đông Dương.

c)

độc lập chủ quyền của nhân dân Việt Nam.

d)

các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.

48.

Trong Đông- Xuân 1953-1954, Hội nghị Bộ Chính trị Trung ương Đảng đã đề ra phướng hướng chiến lược gì?

a)

Đấu tranh chính trị đòi thực dân Pháp rút quân về nước.

b)

Phát động chiến tranh du kích ở vùng sau lưng địch.

c)

Ta tránh giao chiến ở miền Bắc để chuẩn bị đàm phán.

d)

Tiến công vào những hướng quan trọng mà địch tương đối yếu.

49.

Pháo đài bất khả xâm phạm” là niềm tự hào của Pháp-Mĩ khi nói về

a)

trung tâm lòng chảo Mường Thanh.

b)

cụm cứ điểm Luông Pha-băng và Xê-nô.

c)

cụm cứ điểm đồi A1, Him Lam và Độc Lập.

d)

Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ.

50.

Thắng lợi quân sự nào của quân và dân ta đã buộc thực dân Pháp phải kí Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954?

a)

Thắng lợi trong chiến dịch Biên giới.

b)

Thắng lợi trong chiến dịch Việt Bắc.

c)

Thắng lợi trong Đông-Xuân 1953-1954.

d)

Thắng lợi trong chiến dịch Điện Biên Phủ.