NEW
Font size
WorksheetsSINH 10 CK2.2
Total questions: 28
Worksheet time: 14mins
Để tổng hợp tinh bột, vi khuẩn và tảo cần hợp chất mở đầu là gì?
Glucose.
Cellulose.
ADP-glucose.
ATP- glucose.
Gôm là
một số loại protein mà vi sinh vật tiết vào môi trường.
một số amino acid mà vi sinh vật tiết vào môi trường.
một số polysaccharide mà vi sinh vật tiết vào môi trường.
một số enzyme mà vi sinh vật tiết vào môi trường.
Vi sinh vật tổng hợp lipid bằng cách liên kết các phân tử nào sau đây?
Glycerol và acid béo.
Các phân tử amino acid.
Glucose và acid béo.
Các phân tử glucose.
Đặc điểm chung của quá trình tổng hợp ở vi sinh vật là gì?
Sử dụng nguồn carbon vô cơ.
Sử dụng nguồn năng lượng hoá học.
Tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất hữu cơ khác.
Sử dụng năng lượng và enzyme để tổng hợp các chất.
Vai trò nào sau đây không phải của gôm?
Bảo vệ tế bào vi sinh vật khỏi bị khô.
Lưu trữ và bảo quản thông tin di truyền.
Ngăn cản sự tiếp xúc của vi sinh vật với virus.
Là nguồn dự trữ carbon và năng lượng của vi sinh vật.
Để tổng hợp protein, vi sinh vật đã thực hiện liên kết các amino acid bằng loại liên kết nào sau đây?
Liên kết peptide.
Liên kết hóa trị.
Liên kết hydrogen.
Liên kết glycoside.
Sinh trưởng ở vi sinh vật là
sự gia tăng khối lượng cơ thể vi sinh vật.
sự gia tăng kích thước cơ thể vi sinh vật.
sự gia tăng về số lượng loài của quần thể vi sinh vật.
sự gia tăng về số lượng cá thể của quần thể vi sinh vật.
Môi trường nuôi cấy không liên tục là
môi trường nuôi cấy được bổ sung chất dinh dưỡng mới và được lấy đi các sản phẩm của quá trình nuôi cấy.
môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới nhưng được lấy đi các sản phẩm của quá trình nuôi cấy.
môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới cũng không được lấy đi các sản phẩm của quá trình nuôi cấy.
môi trường nuôi cấy liên tục được bổ sung chất dinh dưỡng mới và liên tục được lấy đi các sản phẩm của quá trình nuôi cấy.
Trình tự sắp xếp nào sau đây là đúng khi nói về các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục?
Pha tiềm phát → Pha lũy thừa → Pha cân bằng → Pha suy vong.
Pha tiềm phát → Pha cân bằng → Pha lũy thừa → Pha suy vong.
Pha suy vong → Pha tiềm phát → Pha lũy thừa → Pha cân bằng.
Pha suy vong → Pha lũy thừa → Pha tiềm phát → Pha cân bằng.
Sinh trưởng ở vi khuẩn cần được xem xét trên phạm vi quần thể vì
vi khuẩnhoàn toànkhông có sự thay đổi về kích thước và khối lượng.
khó nhận ra sự thay đổi về kích thước và khối lượng của tế bào vi khuẩn.
vi khuẩn có khả năng trao đổi chất, sinh trưởng và phát triển rất nhanh.
khó nhận ra sự tồn tại, phát triển của tế bào vi khuẩn trong môi trường tự nhiên.
Trong nuôi cấy không liên tục, pha có tốc độ phân chia của vi khuẩn đạt tối đa là
pha tiềm phát.
pha lũy thừa.
pha suy vong.
pha cân bằng.
Pha nào sau đây chỉ có ở nuôi cấy vi khuẩn không liên tục?
Pha lũy thừa.
Pha tiềm phát.
Pha cân bằng.
Pha suy vong.
Công nghệ vi sinh vật là
lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng vi sinh vật trong sản xuất, chế biến các sản phẩm phục vụ đời sống con người.
lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng vi sinh vật trong sản xuất, chế biến các sản phẩm xử lí ô nhiễm môi trường.
lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng vi sinh vật trong sản xuất, chế biến các sản phẩm thuốc chữa bệnh cho người và động vật.
lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng vi sinh vật trong sản xuất, chế biến các loại đồ ăn, thức uống giàu giá trị dinh dưỡng.
Chủng vi sinh vật nào sau đây được dùng trong xử lí ô nhiễm môi trường?
Clostridium thermocellum
Escherichia coli.
Penicillium chrysogenum
Lactococcus lactis.
Hiện nay, trên thị trường, kháng sinh tự nhiên được sản xuất từ Xạ khuẩn Strepomyces griseus và nấm Penicillium chrysogenum chiếm tỉ lệ khoảng
50 %
70 %
80 %
90 %
Cho các đặc điểm sau:
(1) Có kích thước hiển vi. (2) Tốc độ trao đổi chất với môi trường nhanh.
(3) Sinh trưởng và sinh sản nhanh. (4) Hình thức dinh dưỡng đa dạng.
Trong số các đặc điểm trên, số đặc điểm là cơ sở khoa học của công nghệ vi sinh vật là
1
2
3
4
Cơ sở khoa học của việc sử dụng vi sinh vật để sản xuất phân bón sinh học là
một số vi sinh vật có khả năng sinh trưởng nhanh giúp tăng sinh khối cho cây trồng.
một số vi sinh vật có khả năng tiết chất độc diệt sâu, côn trùng gây hại cho cây trồng.
một số vi sinh vật có khả năng tiết hoặc chuyển hóa các chất có lợi cho cây trồng.
một số vi sinh vật có khả năng tiết enzyme giúp tăng tốc độ sinh sản cho cây trồng.
Ngành nghề nào sau đây có liên quan đến công nghệ vi sinh vật nhiều hơn các ngành nghề còn lại?
Giáo viên.
Bác sĩ.
Nhà dịch tễ học.
Dược sĩ.
Có bao nhiêu ứng dụng sau đây là ứng dụng của vi sinh vật trong thực tiễn?
(1) Xử lí rác thải (2) Tổng hợp chất kháng sinh
(3) Lên men sữa chua (4) Tạo ra máy đo đường huyết
(5) Sản xuất thuốc trừ sâu sinh học
2
3
4
5
Vi sinh vật nào sau đây được ứng dụng để sản xuất phomat?
Lactococcus lactis.
Aspergillus oryzae.
Bacillus thuringiensis.
Saccharomyces cerevisiae.
Bước đầu tiên trong quy trình sản xuất tương là
ủ tương( ngả tương).
tạo chế phẩm enzyme từ nấm.
chuẩn bị đậu tương.
tạo chế phẩm enzyme từ nấm và chuẩn bị đậu tương.
Quy trình sản xuất tương dựa trên cơ sở khoa học nào sau đây?
Tổng hợp các acid amin từ các phân tử hữu cơ trong đậu tương nhờ enzyme ngoại bào của nấm mốc.
Lên men các phân tử hữu cơ trong đậu tương của nấm men.
Thuỷ phân tinh bột và protein nhờ enzyme của nấm mốc.
Phân giải các phân tử lipid trong đậu nành nhờ enzyme từ nấm men.
Sử dụng vi sinh vật để phân huỷ chất thải ô nhiễm ( rác hữu cơ, vết dầu loang, nước thải...) là dựa vào cơ sở khoa học nào sau đây?
Vi sinh vật có khả năng tổng hợp các chất cần thiết bằng cách sử dụng năng lượng và enzyme nội bào.
Vi sinh vật có khả năng tiết enzyme phân giải các chất bên ngoài tế bào: protein, lipit, carbohydrate.
Một số vi sinh vật có khả năng tạo chất dinh dưỡng cho cây trồng.
Một số vi sinh vật có khả năng gây độc cho cây trồng.
Quá trình sản xuất phomat dựa trên cơ sở khoa học nào sau đây?
Vi khuẩn lên men protein trong sữa làm đông tụ sữa.
Vi khuẩn lên men lactose tạo acid làm đông tụ sữa.
Enzyme rennin lên men k-cazein làm đông tụ sữa.
Enzyme rennin thuỷ phân lactose làm đông tụ sữa.
Trong quy trình làm sữa chua, việc cho một hộp sữa chua thành phẩm vào hỗn hợp nguyên liệu nhằm mục đích
giảm nhiệt độ môi trường lên men.
tăng nhiệt độ môi trường lên men.
cung cấp giống vi khuẩn lên men.
tiêu diệt các vi khuẩn gây hại.
Làm bánh mì là ứng dụng của quá trình
lên men lactic.
lên men rượu.
lên men acetic.
lên men propionic.
Thực chất của quá trình lên men trái cây là
quá trình lên men rượu.
quá trình lên men giấm.
quá trình lên men lactic.
quá trình tổng hợp đường.
Thực chất của quá trình làm sữa chua là quá trình nuôi cấy vi sinh vật để thúc đẩy vi sinh vật tạo ra sản phẩm trao đổi chất bằng cách
chuyển đổi đường thành rượu.
chuyển đổi đường thành giấm.
chuyển đổi đường thành lactic acid.
quá trình tổng hợp đường.
