NEW
Font size
Worksheetssinh
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Câu 1: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 30 nm?
Sợi cơ bản.
Sợi nhiễm sắc (sợi chất nhiễm sắc).
Crômatit.
Vùng xếp cuộn (siêu xoắn).
Một NST có trình tự các gen là ABCDEFG●HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là ABCDCDEFG●HI. Đây là dạng đột biến nào?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Mất đoạn
Chuyển đoạn.
Ở người, dạng đột biến nào sau đây gây hội chứng Đao?
Thể ba NST số 23
Thể ba NST số 21
Thể một NST số 23
Thể một NST số 21
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gồm có các dạng cơ bản là
thay đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn.
chuyển đoạn, lặp đoạn, thêm đoạn và chuyển đoạn
lặp đoạn, mất đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn
thêm đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn
Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội?
Thể một.
Thể tam bội.
Thể tứ bội
Thể ba
Dạng đột biến cấu trúc NST sau đây làm tăng hoạt tính của enzim amilaza ở đại mạch?
Mất đoạn.
Chuyển đoạn.
Đảo đoạn
Lặp đoạn.
Ở thực vật, thể một mang bộ NST nào sau đây?
2n - 1
n.
2n + l
3n.
Ở sinh vật nhân thực, NST được cấu trúc bởi 2 thành phần nào sau đây?
tARN và prôtêin histôn.
ADN và prôtêin histôn
ADN và mARN
ADN và rARN
Để loại bỏ 1 gen không mong muốn ra khỏi hệ gen của cây trồng, ta có thể sử dụng loại đột biến nào sau đây?
Đảo đoạn NST
Lặp đoạn NST
Chuyển đoạn NST
Mất đoạn NST
Một loài thực vật lưỡng bội có bộ NST 2n = 28. Số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào sinh dưỡng của thể một, thể ba thuộc loài này lần lượt là
27 và 29
14 và 56
29 và 30
26 và 29
Thể tam bội được tạo ra do
giao tử n gặp giao tử n + 1
giao tử n kết kợp với giao tử 2n
giao tử n + 1 gặp giao tử n + 1
giao tử n kết kợp với giao tử n - 1
Khi nói về đột biến đa bội, phát biểu nào sau đây sai?
Quá trình tổng hợp các chất hữu cơ trong tế bào đa bội xảy ra mạnh mẽ hơn so với trong tế bào lưỡng bội.
Các thể tự đa bội lẻ (3n, 5n,…) hầu như không có khả năng sinh giao tử bình thường.
Những giống cây ăn quả không hạt như nho, dưa hấu thường là tự đa bội lẻ.
Hiện tượng tự đa bội khá phổ biến ở động vật trong khi ở thực vật là tương đối hiếm.
Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi trình tự phân bố các gen nhưng không làm thay đổi chiều dài của NST?
Đảo đoạn NST.
Mất đoạn NST.
Thêm 1 cặp nuclêôtit
Mất 1 cặp nuclêôtit.
Thể đa bội được hình thành do trong phân bào
một số cặp nhiễm sắc thể không phân ly.
tất cả các cặp nhiễm sắc thể không phân ly.
một cặp nhiễm sắc thể không phân ly.
một nửa số cặp nhiễm sắc thể không phân ly.
Số lượng nhiễm sắc thể lưỡng bội của một loài 2n = 38. Số nhiễm sắc thể có thể dự đoán ở thể tứ bội là
18
8
40
76
Phương pháp nghiên cứu của Menđen gồm các nội dung:
(1) Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.
(2) Lai các dòng thuần và phân tích kết quả F1, F2, F3.
(3) Tiến hành thí nghiệm chứng minh.
(4) Tạo các dòng thuần bằng tự thụ phấn.
Trình tự các bước thí nghiệm như thế nào là hợp lý?
(4), (1), (2), (3).
(4), (2), (1), (3).
(4), (3), (2), (1).
(4), (2), (3), (1).
Theo lí thuyết, nếu phép lai thuận là Bố Cây quả đỏ x Mẹ Cây quả vàng thì phép lai nào sau đây là phép lai nghịch?
Bố cây quả đỏ x Mẹ cây quả đỏ.
Bố Cây quả vàng x Mẹ Cây quả đỏ.
Bố Cây quả vàng x Mẹ Cây quả vàng.
Bố cây quả đỏ x Mẹ cây quả vàng.
Menden phát hiện ra các qui luật di truyền khi nghiên cứu đối tương nào sau đây?
Chim bồ câu.
Ruồi giấm.
Đậu Hà Lan.
Khoai tây.
Nhà khoa học nào sau đây đưa ra giả thuyết các nhân tố di truyền của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau?
T.H.Moocgan.
Jacôp
K. Coren.
G.J.Menden.
Theo Menđen, phép lai giữa 1 cá thể mang tính trạng trội với 1 cá thể mang tính trạng lặn tương ứng được gọi là
lai phân tích.
lai khác dòng
lai thuận-nghịch
lai cải tiến
Menđen dùng phép lai phân tích trong thí nghiệm của mình để
để xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng.
kiểm tra kiểu gen những cá thể mang kiểu hình trội
để xác định một tính trạng là trội hay lặn.
để xác định cá thể thuần chủng chuẩn bị cho các phép lai.
Theo lí thuyết, các gen nào sau đây của tế bào nhân thực phân li độc lập trong quá trình giảm phân?
Các gen alen của cùng 1 cặp gen.
Các gen nằm trên các cặp NST khác nhau.
Các gen cùng nằm trên 1 cặp NST.
Các gen nằm trong tế bào chất
Theo Menden, trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn với n là số cặp gen dị hợp phân li độc lập thì số lượng các loại giao tử được xác định theo công thức
2n
3n
4n
5n
Theo Menden, trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn với n là số cặp gen dị hợp phân li độc lập thì tỉ lệ phân li kiểu gen, kiểu hình lần lượt được xác định theo công thức nào ?
(1+2+1)n;(3:1)n
(1+3+1)n;(3:1)n
(1+5+1)n;(5:1)n
(1+4+1)n;(4:1)n
Cho biết alen B quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu gen 1:2:1?
Bb X Bb
Bb X bb
BB X Bb
BB X bb
Cơ thể có kiểu gen nào sau đây gọi là thể dị hợp 2 cặp gen?
aaBb.
AaBb.
Aabb.
AAbb
Theo lí thuyết, quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen nào sau đây tạo ra giao tử ab?
AaBB.
Aabb
AAbb
aaBB
Cho biết một gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai Aa x Aa cho ra đời con có
2 kiểu gen, 3 kiểu hình.
2 kiểu gen, 2 kiểu hình.
3 kiểu gen, 2 kiểu hình.
3 kiểu gen, 3 kiểu hình.
Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập. Thế hệ con có tỉ lệ kiểu hình lặn chiếm 1/4 là của phép lai
AaBb x AaBb.
AaBb x Aabb.
AaBb x aaBB.
AaBb x aabb.
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra đời con có kiểu gen aa chiếm tỉ lệ 25%?
Aa × Aa.
aa × aa.
AA × Aa
Aa × aa.
