Font size
WorksheetsBài 6: Hô hấp ở thực vật
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Hợp chất hữu cơ được sử dụng phổ biến trong hô hấp ở thực vật là
protein.
lipid.
carbohydrate.
nucleic acid.
Chất nào sau đây không phải là nguyên liệu của hô hấp ở thực vật?
CO2
O2
H2O
C6H12O6
Chất mang năng lượng tạo ra trong hô hấp ở thực vật cung cấp cho các hoạt động sống chủ yếu
H2O
pyruvic acid.
CO2.
ATP
Hô hấp ở thực vật diễn ra rất chậm ở giai đoạn nào?
Quả chín.
Hạt khô
Cây đang ra hoa.
Hạt nãy mầm
Trong quá trình phân giải hiếu khí từ 1 ptu glucose, sl ptu ATP được tích lũy trong gđoạn đường phân là
1
2
26-28
30-32
Trong quá trình phân giải kị khí từ 1 phân tử glucose, số lượng phân tử ATP được tích lũy bao nhiêu?
26-28
1
2
30-32
Trong phân giải hiếu khí từ 1 phân tử glucose, giai đoạn đường phân diễn ra ở đâu?
Màng trong ti thể.
Chất nền ti thể.
Màng ngoài ti thể.
Tế bào chất.
Trong quá trình phân giải hiểu khí từ 1 phân từ glucose, số lượng phân từ ATP được tích lũy được là bao nhiêu?
30-32
1
26-28
2
Trong quá trình hô hấp hiếu khí từ 1 phân từ glucose, giai đoạn chuỗi truyền electron diễn ra ở đâu?
Chất nền ti thể.
Màng trong ti thể.
Màng ngoài ti thể.
Bào tương.
Bào quan tham gia thực hiện quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật là
peroxisome.
lục lạp.
ti thể.
ribosome.
Nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật là
rễ
thân
lá
quả
Khi nói về việc tạo ra phân tử CO2 trong phân giải hiểu khí từ 1 phân từ glucose, phát biểu nào sau đây sai?
được tạo ra trong giai đoạn chuỗi truyền electron.
có nguồn gốc từ phân tử glucose.
phần lớn được tạo trong ti thể.
mỗi phân tử glucose tạo ra 6 phân tử CO2.
Khi nói về quá trình phân giải kị khí ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Lên men gồm hai giai đoạn đường phân và lên men.
Hợp chất hữu cơ được tạo ra là lactate, etanol và acetic acid.
Năng lượng ATP được giải phóng ở giai đoạn đường phân.
Quá trình lên men không diễn ra trong ti thể.
Khi nói về giai đoạn chuyển hóa từ glucose thành pyruvate trong phân giải hiếu khí từ 1 phân tử glucose, phát biểu nào sau đây sai?
Tạo ra được 2 phân tử NADH.
Sản sinh ra được 2 phân tử ATP.
Phân tử pyruvic acid chứa 2 nguyên tố carbon.
Diễn ra trong bào tương của tế bào.
Khi nói về ưu thế của hô hấp hiếu khí so với lên men đối với hoạt động sống của tế bào, phát biêu nào sau đây sai?
Hô hấp hiếu khí phổ biến đối với các loại mô thực vật.
Sản phẩm hô hấp hiếu khí là CO2 và H20 không gây độc cho tế bào.
Khi cùng nhu cấu về năng lượng, hô hấp hiếu khí tiêu tốn ít chất hữu cơ hơn.
Nhu cầu về 02 của hô hấp hiếu khí ít hơn quá trình lên men.
Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật.
Các loại hạt khô như hạt thóc, hạt ngô, có cường độ hô hấp thấp
Nồng độ CO2 cao có thể ức chế quá trình hô hấp
Trong điều kiện thiếu oxy, thực vật tăng cường quá trình hô hấp hiếu khí.
Có thể sử dụng hóa chất nào sau đây để phát hiện quá trình hô hấp ở thực vật thải ra khí CO2?
Dung dịch Ca(OH)2.
Dung dịch NaCl.
Dung dịch KCl.
Dung dịch H2SO4.
Khi nói về phân giải một phân tử pyruvic acid (3C) trong phân giải hiếu khí từ 1 phân tử glucose, phát biểu nào sau đây đúng?
Phân giải hoàn toàn 1 phân tử pyruvic acid tích lũy được 2 phân tử ATP.
Phân giải hoàn toàn 1 phân tử pyruvic acid tạo ra 3 phân tử CO2.
Phân giải hoàn toàn 1 phân tử pyruvic acid giải phóng được 6 phân tử NADH.
Quá trình phân giải phân tử pyruvic acid diễn ra hoàn toàn trong chất nền ti thể.
Loại nông phẩm nào sau đây thường được phơi khô để giảm cường độ hô hấp trong quá trình bảo quản?
Quả vú sữa.
Các loại rau, cải.
Hạt lúa, đậu.
Cây mía.
Để tìm hiểu quá trình hô hấp ở thực vật, 1 nhóm học sinh đã bố trí thí nghiệm như hình bên. Nước vôi được sử dụng trong thí nghiệm này nhằm mục đích nào sau đây?
Chứng minh hô hấp ở thực vật thải CO2.
Cung cấp canxi cho hạt nảy mầm.
Giúp hạt nảy mầm nhanh hơn
Hấp thụ nhiệt do hô hấp tỏa ra.
Một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm sau: 2 cốc nước vôi trong giống nhau, đặt lên 2 tấm kính ướt rồi dùng 2 chuông thuy tinh A và B úp vào, trong chuông A có đặt một chậu cây. Cho cả 2 chuông thí nghiệm vào chỗ tối. Sau khoảng 6 giờ, thấy cốc nước vôi ở chuông A bị đục và trên mặt có một lớp váng trắng dày, cốc nước vôi ở chuông B vẫn còn trong và trên mặt chỉ có một lớp váng trắng rất mỏng. Nhận định nào sau đây về thí nghiệm trên sai?
Cốc nước vôi ở chuông A bị vẩn đục và mặt trên có 1 lớp váng trắng dày là do quá trình hô hấp của cây đã thải ra khí CO2.
Thí nghiệm này nhằm chứng minh qua trình hô hấp ở thực vật thải CO2.
Thí nghiệm được tiến hành trong tối để tăng cường quá trình hô hấp ở thực vật.
Lớp váng trắng mỏng trên mặt cốc nước vôi ở chuông B là vì không khí ở chuông B cũng có một ượng nhỏ CO2.
Biểu đồ bên phải biểu diễn quá trình hô hấp của một cây trong điều kiện bình thường. Đường cong nào dưới đây biểu thị cho các giai đoạn hô hấp trong đời sống của cây?
Đường cong B
Đường cong A
Đường cong C
Đường cong D
Khi nói về hô hấp hiếu khí của thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Nếu không có 02 thì không xảy ra hô hấp hiếu khí.
Quá trình hô hấp hiếu khí tạo ra ATP và nhiệt năng.
Phân từ O2 tham gia vào giai đoạn cuối cùng của toàn bộ quá trình hô hấp.
Quá trình hô hấp hiếu khí diễn ra ở ti thể.
Thí nghiệm khảo sát quá trình quang hợp và hô hấp ở thực vật được tiến hành ở nhiệt độ khác nhau, sử dụng bộ thí nghiệm như hình vẽ dưới đây, kết quả thí nghiệm được biểu diễn theo đồ thị. Bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Khi nhiệt độ tăng thì số bọt khí tăng dần (5 - 33°C), sau đó khi nhiệt độ tăng cao (lớn hơn 33°C) thì số bọt khí giảm mạnh.
Ở giai đoạn đầu, khi nhiệt độ tăng thì tốc độ quang hợp và hô hấp tăng thì số bọt khí giảm.
Khi nhiệt độ tăng quá cao thì ức chế quá trình quang hợp và hô hấp dẫn đến số bọt khí tăng
Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự thay đổi số bọt khí giữa nhiệt độ 30°C và 40°C là do cường độ hô hấp tăng mạnh.
Để phát hiện hô hấp ở thực vật, người ta đã bố trí ba thí nghiệm theo các hình A, B, C tương ứng. Có bao nhiêu phát biểu sau đây sai về các thí nghiệm quá trình hô hấp ở thực vật sau đây?
Thí nghiệm A nhằm phát hiện sự hút O2, thí nghiệm B dùng để phát hiện sự thải CO2, thí nghiệm C để chứng minh sự gia tăng nhiệt độ trong quá trình hô hấp.
Trong thí nghiệm A, dung dịch KOH sẽ hấp thu CO2 từ quá trình hô hấp của hạt.
Trong thí nghiệm A, cả hai dung dịch nước vôi ở hai bên lọ chứa hạt nảy mầm đều bị vẩn đục.
Trong thí nghiệm B, vôi xút có vai trò hấp thu CO2 và giọt nước màu sẽ bị đầy xa hạt nảy mầm.
