WorksheetsKHTN 7 - ÔN TÂP KS NGẪU NHIÊN T4
Total questions: 76
Worksheet time: 39mins
Hầu hết các nguyên tử được tạo từ
prôtôn, nơtron
prôtôn, nơtron, êlectron
prôtôn, êlectron
êlectron, nơtron
Nguyên tử trung hòa về điện nên
số p = số e = số n
số n = số e
số p = số e
số p = số n
Các loại nguyên tử giống nhau là những nguyên tử có cùng loại
số proton
số nơtron
số electron
số proton + số nơtron
Đơn vị khối lượng nguyên tử là (a)
Nguyên tố Kali có ký hiệu hóa học là
(a)
Nguyên tố hóa học nào có ký hiệu là P ?
natri
bạch kim
kali
phốt pho
Nguyên tử các nguyên tố ở chu kỳ 3 có đặc điểm chung là
cùng có 3 electron ở lớp ngoài cùng
the same number
cùng có 3 proton
cùng có 3 lớp electron
Khí có đặc điểm chung là gì?
Bao gồm: H, He, Ne
Tương phản, ít tham gia kết hợp với nguyên tố khác.
Có 1 electron ở lớp ngoài cùng
At the group VI A
Dòng nào KHÔNG đúng với nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn?
Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân
Từ trên xuống dưới, điện tích hạt nhân giảm dần
Nguyên tố cùng nhóm thì tính chất tương tự nhau
Nguyên tố cùng chu kỳ thì có số lớp electron bằng nhau
Nguyên tố nào được sử dụng làm giấy bạc?
Sắt
Vàng
Màu bạc
Nhôm
Nguyên tử Y có 8 electron, hỏi Y thuộc chu kì mấy?
4
1
2
3
Nguyên tố nào được sử dụng làm giấy bạc?
Iron
Gold
Silver
Aluminium
Nguyên tố nào có nghĩa là "vật mang ánh sáng"
Phosphorus
Platium
Potassium
Argon
Hạt không mang điện tích...
(a)
Hạt có khối lượng rất nhỏ, có thể bỏ qua khi tính khối lượng nguyên tử...
(a)
Hạt mang điện tích âm...
(a)
Hạt mang điện tích dương...
(a)
Hạt được tìm thấy cùng với proton trong hạt nhân...
(a)
Hạt có trong lớp vỏ xung quanh hạt nhân...
(a)
Hạt bằng với giá trị số đơn vị điện tích của hạt nhân...
(a)
Nguyên tử Oxygen có 8 hạt proton. Hỏi Oxygen có điện tích hạt nhân là bao nhiêu?
8
-8
+8
8+
Nguyên tử X có 7 hạt prton, 7 hạt neutron. Nguyên tử X có tổng bao nhiêu hạt cơ bản trong nguyên tử
7
14
21
28
Nguyên tử Sodium có 11 electron. Nguyên tử Sodium có bao nhiêu lớp electron?
4
3
2
1
Nguyên tử Chlorine có 17 proton. Nguyên tử Chlorine có số electron lớp ngoài cùng là bao nhiêu?
3
5
7
17
Nguyên tử X có tổng 3 lớp electron, số electron lớp ngoài cùng của X là 6 electron. Nguyên tử X có tổng bao nhiêu electron?
3
6
8
16
Nguyên tử Potassium (K) có 19 proton, 19 electron và 20 neutron. Khối lượng tương đối của Potassium là bao nhiêu?
19
39
58
20
Hóa trị của Natri (Na) là
I
III
IV
II
Hóa trị của O theo quy ước là
III
II
I
V
IV
Hóa trị của Nhôm (Al) là?
I và III
II
III
II và III
Na, K, Cl đều có hóa trị mấy trong hợp chất?
II
I
III
Không có đáp án
Hóa trị của Fe là...
I và III
II và III
I và II
II và IV
Hóa trị của N trong hợp chất NH3 là
I
II
III
IV
Hóa trị của C trong CO2 hợp chất là
I
II
III
IV
Fe nguyên tử có III hóa trị trong công thức nào
FeO
Fe
Fe2O 3
FeCl2
Hóa trị của Na trong hợp chất Na2O là
I
II
III
IV
Lập công thức hóa học được tạo ra bởi X và Y, biết giá trị hóa của X là I, hóa trị của Y là III
XY
X 3Y
X2 Y
XY3
Nguyên tử X có tổng số hạt trong nguyên tử là 28. Biết số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 4. Số hạt electron của nguyên tử X là
8
9
11
16
Liên kết hóa học trong phân tử Cl2 thuộc loại liên kết:
Ion
cộng hoá trị có cực.
cộng hoá trị không cực.
kim loại
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết:
cộng hoá trị có cực.
cộng hoá trị không cực.
hiđro.
ion
Công thức electron đúng của hợp chất NH3 là
Trong số các cấu hình electron sau cấu hình electron nào bền nhất?
1s22s22p5.
1s22s22p3.
1s22s22p6.
1s22s22p4.
Trong các phản ứng hoá học, nguyên tử phi kim có khuynh hướng
Nhường bớt electron.
Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.
Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể
nhận thêm electron.
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi:
Sự cho – nhận cặp electron hoá trị.
Lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu.
Lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và electron tự do.
Sự góp chung các electron độc thân.
Liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung, gọi là:
Liên kết kim loại.
Liên kết hiđro
Liên kết ion.
Liên kết cộng hoá trị.
Chất nào sau đây chứa ion đa nguyên tử
AlCl3
NaCl
HCl
H2SO4
Liên kết hóa học trong phân tử NaCl được hình thành do
hai hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh.
mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron.
mỗi nguyên tử đó nhường electron để trở thành các ion trái dấu hút nhau.
Na → Na+ + e; Cl + e → Cl-;
Na+ + Cl- →NaCl.
Chọn câu đúng trong các câu sau:
Liên kết cộng hóa trị có cực được tạo thành giữa hai nguyên tử có hiệu độ âm điện tử 0,4 đến nhỏ thua 1,7.
Trong liên kết cộng hóa trị, cặp electron lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
Liên kết cộng hóa trị không cực được tạo thành giữa các nguyên tử khác hẵn nhau về tính chất hóa học.
Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử lớn thì phân tử phân cực yếu.
Khi tạo thành liên kết ion, nguyên tử nhường electron hóa trị để trở thành:
ion dương có nhiều proton hơn
ion dương có số proton không thay đổi
ion âm có nhiều proton hơn
ion âm có số proton không thay đổi
Liên kết hóa học trong NaCl được hình thành là do:
Hai hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh
Mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1e.
Mỗi nguyên tử đó nhường hoặc nhận thêm electron để trở thành ion trái dấu hút nhau.
Na → Na+ + e ;
Cl + e → Cl- ;
Na+ + Cl- → NaCl .
Phân tử có liên kết ion là:
HCl.
NH3.
H2O.
NaCl.
Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết
cộng hoá trị không phân cực.
hiđro.
cộng hoá trị phân cực.
ion
Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là
O2, H2O, NH3
H2O, HF, NH3
HCl, Br2, H2S
HF, Cl2, H2O
Liên kết hóa học trong phân tử Br2 thuộc loại liên kết:
cộng hoá trị không cực.
hiđro.
cộng hoá trị có cực.
ion
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết:
cộng hoá trị không cực.
hiđro.
cộng hoá trị có cực.
ion
Liên kết CHT không phân cực thường là liên kết giữa:
Hai kim loại giống nhau
Hai phi kim giống nhau
Một kim loại yếu và 1 phi kim yếu
Một kim loại mạnh và 1 phi kim mạnh
Chất nào sau đây có liên kết CHT phân cực?
H2
Cl2
O2
NH3.
Mức độ phân cực của liên kết hoá học trong các phân tử được sắp xếp theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải là
HBr, HI, HCl
HI, HBr, HCl
HCl , HBr, HI
HI, HCl , HBr
Phát biểu nào sau đây là đúng?
a. Phân tử là một nhóm gồm hai hay nhiều nguyên
b. Phân tử là một nhóm gồm hai hay nhiều nguyên tử giống nhau liên kết với nhau
c. Phân tử là một tập hợp gồm 2 hay nhiều nguyên tử
d. Phân tử là một nhóm gồm hai hay nhiều nguyên tử gắn kết với nhau bằng liên kết hóa học.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
a. Trong một phân tử, các nguyên tử luôn giống nhau.
b. Trong một phân tử, các nguyên tử luôn khác nhau.
c. Trong một phân tử, các nguyên tử có thể giống nhau hoặc khác nhau
Câu 3: Cốc nước để lâu trong không khí bị cạn là do
a. Các nguyên tử nước tách ra toả vào không khí
b Các phân tử nước tách ra toả vào không khí
c. Các phân tử nước bám thành cốc
a. Các phân tử nước liên kết lại với nhau
Câu 4: Các nhiên liệu xăng, dầu, … dễ tách ra các phân tử và lan toả trong không khí. Theo em cần bảo quản các nhiên liệu trên như thế nào để đảm bảo an toàn?
a. Cần phải đậy nắp kín để tránh các phân tử tách ra, lan toả ra ngoài.
b . Để nhiên liệu xa các nguồn lửa vì nhiên liệu là những chất dễ cháy.
c. Cả 2 ý kiến trên đều đúng
a. Cả hai ý kiến trên đều sai
Câu 5: Tính khối lượng phân tử Hydrogen chloride (gồm 1 nguyên tử H liên kết với 1 nguyên tử Cl), biết khối lượng nguyên tử Hydrogen và Chlorine lần lượt là 1 (amu) và 35,5 (amu).
a. 36,5.
b . 35,5 (amu)
c. 35,6 (amu)
a. 36 (amu)
Câu 6: Phân tử A có x nguyên tử Na liên kết với 1 nguyên tử Cl. Khối lượng phân tử A là 58,5 amu. Giá trị của x là
a. 1
b . 2
c. 3
a. 4
Những nguyên tố kim loại là:
Li, Si, Cu
Mg, P, Ar
Na, Fe, Al
O, Al, Ca
Những nguyên tố phi kim là:
Li, Si, Cu
Mg, P, S
Na, F, Al
O, Cl, C
Những nguyên tố khí hiếm là
He, Ne, Ar
He, Na, H
O, He, Cl
Ne, C, F
Nguyên tố phi kim trong nhóm IA là:
Li
H
Na
K
Bảng tuần hoàn các nguyên tố có bao nhiêu nhóm A ?
7
8
16
18
Nguyên tử các nguyên tố xếp ở chu kì 6 có số lớp electron trong nguyên tử là
3
5
6
7
Các nguyên tố hóa học được xếp vào cùng một hàng trong bảng tuần hoàn có đặc điểm là:
Có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau
Có cùng số lớp eletron trong nguyên tử
Có cùng điện tích hạt nhân
Có cùng số electron
Các nguyên tố hóa học được xếp vào cùng một nhóm trong bảng tuần hoàn có đặc điểm là:
Có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau
Có cùng số lớp eletron trong nguyên tử
Có cùng điện tích hạt nhân
Có cùng số electron
Nguyên tử X có 8 proton, 2 lớp electron và có 6 e lớp ngoài cùng .Vậy vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là:
X ở ô số 6, chu kỳ 2, nhóm VIII A.
X ở ô số 8, chu kỳ 6, nhóm IIA.
X ở ô số 8, chu kỳ 2, nhóm VIA.
X ở ô số 2, chu kỳ 6, nhóm VIIIA.
Nguyên tố X ở ô số 3, chu kỳ 2, nhóm IA. Cấu tạo nguyên tử của nguyên tố X là:
Điện tích hạt nhân 3+, có 2e lớp ngoài cùng, 1 lớp e,
Điện tích hạt nhân 2+, 3 e lớp ngoài cùng, 1 lớp e
Điện tích hat nhân 1+, 2 lớp e, 3 e lớp ngoài cùng.
Điện tích hạt nhân 3+, 2 lớp e, 1e lớp ngoài cùng.
Nguyên tố có số proton =8 thì thuộc ô thứ mấy trong bảng tuần hoàn?
4
8
16
24
Nguyên tố có 3 electron lớp ngoài cùng thì thuộc nhóm mấy trong bảng tuần hoàn?
IIIA
3 A
IIA
2 A
Bảng tuần hoàn các nguyên tố có bao nhiêu chu kì?
7
8
16
18
