Font size
WorksheetsBài 34
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Giao thông vận tải các vai trò nào sau đây ?
Phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân.
Thực hiện các mối liên hệ kinh tế - xã hội giữa các địa phương.
Tốc độ chuyên chở vật tư kĩ thuật, nguyên liệu, năng lượng cho các cơ sở sản xuất.
Góp phần thúc đẩy hoạt động kinh tế - văn hóa ở những vùng núi xa xôi, củng cố tính thống nhất của nền kinh tế, củng cố an ninh quốc phòng.
Sản phẩm của ngành giao thông vận tải là
(a)
Tiêu chí nào sau đây để đánh giá chất lượng ngành giao thông vận tải ?
Cự li vận chuyển.
Sự tiện nghi cho khách hàng.
Tốc độ chuyên chở.
Sự an toàn cho khách hàng và hàng hóa.
Để phát triển kinh tế - xã hội miền núi, ngành nào sau đây phải đi trước một bước?
(a)
Tiêu chí nào sau đây dùng để đánh giá khối lượng dịch vụ hoạt động vận tải?
Khối lượng vận chuyển, khối lượng luân chuyển, tốc độ vận chuyển.
Khối lượng luân chuyển, cự li vận chuyển trung bình, tốc độ vận chuyển.
Cự li vận chuyển trung bình, tốc độ vận chuyển, khối lượng luân chuyển.
Khối lượng vận chuyển, khối lượng luân chuyển, cự li vận chuyển trung bình.
Nhân tố nào sau đây quyết định đến sự phát triển, phân bố hoạt động ngành giao thông vận tải?
Nhân tố địa hình.
Sự phân bố dân cư.
Nhân tố khí hậu.
Sự phát triển và phân bố ngành kinh tế quốc dân.
Ở những vùng gần cực, quanh năm tuyết phủ có sự hoạt động của phương tiện vận tải nào sau đây?
Xe quệt, máy bay.
Lạc đà, máy bay.
Tàu thuyền, ô tô.
Xe lửa, ô tô.
Nhân tố địa hình ảnh hưởng đến các mặt nào sau của giao thông vận tải?
Công tác thiết kế.
Giá thành vận tải.
Chi phí xây dựng.
Công tác khai thác các công trình giao thông vận tải.
Nhân tố khí hậu ảnh hưởng sâu sắc tới.
hoạt động của ngành giao thông vận tải.
giá thành vận tải.
chi phí xây dựng.
công tác thiết kế công trình giao thông.
Các nhận định nào sau đây đúng về ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên khắc nghiệt ở các hoang mạc nhiệt đới đến ngành giao thông vận tải?
Vận tải bằng trực thăng có tính ưu việt.
Vận tải bằng ô tô gặp trở ngại do cát bay, bão cát sa mạc.
Vận tải bằng gia súc (lạc đà) là phổ biến.
Có điều kiện phát triển ngành giao thông vận tải đường sông, đường sắt.
Việc phát triển giao thông vận tải ở miền núi có vai trò nào sau đây?
Đẩy mạnh xuất cư ở miền núi.
Khai thác triệt để các tài nguyên khoáng sản ở miền núi.
Thúc đẩy sự phân công lao động giữa thành thị và nông thôn.
Thúc đẩy sự giao lưu giữa các địa phương ở miền núi, phá thế cô lập của nền kinh tế.
Chức năng quan trọng nhất của giao thông vận tải thành phố là
phòng cháy chữa cháy.
vận chuyển hành khách trong phạm vi thành phố lớn.
đảm bảo vệ sinh môi trường.
vận chuyển hành khách trong phạm vi thành phố lớn và các chùm đô thị.
Tình hình phân bố các cơ sở công nghiệp, trình độ phát triển kinh tế của các vùng, quan hệ kinh tế giữa nơi sản xuất và nơi tiêu thụ quy định
tốc độ vận tải.
các loại hình vận tải.
mật độ mạng lưới giao thông vận tải.
hướng và cường độ của các luồng vận chuyển.
Ý nào sau đây nói về vai trò của ngành giao thông vận tải?
Tham gia cung ứng nguyên liệu, vật tư, kĩ thuật cho sản xuất.
Đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân, giúp cho các hoạt động sinh hoạt được thuận tiện.
Củng cố tính thống nhất của nền kinh tế, tăng cường sức mạnh quốc phòng.
Góp phần phân bố dân cư hợp lí.
Người ta dựa vào tiêu chí nào để đánh giá cước phí vận tải hàng hóa?
Cự li vận chuyển trung bình.
Khối lượng vận chuyển.
Khối lượng luân chuyển.
Chất lượng dịch vụ vận tải.
Ý nào sau đây thể hiện ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải?
Là tiêu chí để đặt yêu cầu về tốc độ vận chuyển.
Quyết định sự phát triển và phân bố mạng lưới giao thông vận tải.
Quy định mật độ, mạng lưới các tuyến đường giao thông.
Quy định sự có mặt và vai trò của một số loại hình vận tải.
Ở miền núi, ngành giao thông vận tải kém phát triển chủ yếu do
địa hình hiểm trở.
dân cư thưa thớt.
khí hậu khắc nghiệt.
khoa học kĩ thuật chưa phát triển.
Nhân tố có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển, phân bố và hoạt động của ngành GTVT là
sự phát triển, phân bố ngành cơ khí vận tải.
sự phát triển, phân bố ngành kinh tế quốc dân.
mối quan hệ kinh tế giữa nơi sản xuất và nơi tiêu thụ.
trình độ phát triển công nghiệp của một vùng.
Ở các vùng hoang mạc nhiệt đới, người ta chuyên chở hàng hóa bằng
(a)
Sự phân bố dân cư, đặc biệt là sự phân bố các thành phố lớn ảnh hưởng sâu sắc đến
vận tải hành khách, nhất là vận tải bằng ô tô.
giao thông vận tải đường bộ và đường sắt.
môi trường và sự an toàn giao thông.
cường độ hoạt động của các phương tiện GTVT.
Chất lượng của sản phẩm dịch vụ giao thông vận tải được đo bằng
Khối lượng luân chuyển.
Sự an toàn cho hành khách và hàng hóa.
Sự kết hợp của các loại hình giao thông vận tải.
Khối lượng vận chuyển.
Tác động của các ngành kinh tế đến ngành GTVT dưới góc độ là khách hàng được biểu hiện ở
Sự có mặt của một số loại hình vận tải.
Yêu cầu về thiết kế công trình GTVT.
Yêu cầu về khối lượng, cư li, tốc độ vận chuyển.
Chi phí vận hành phương tiện lớn.
Ở miền núi, sông ngòi ngắn dốc gây khó khăn cho sự phát triển của loại hình giao thông nào?
Đường sắt.
Đường ô tô.
Đường sông.
Đường biển.
Vào mùa đông ở xứ lạnh, các ngành giao thông nào sau đây chịu ảnh hưởng mạnh nhất?
Đường ô tô, đường biển
Đường biển, đường sắt.
Đường ô tô, đường sắt.
Đường biển, đường sông.
Đường giao thông nào sau đây có khối lượng luân chuyển lớn nhất.
(a)
Các vùng tập trung công nghiệp, nhất là công nghiệp nặng phát triển các ngành GTVT nào sau đây?
Đường ô tô, đường sông.
Đường biển, đường hàng không.
Đường ô tô, đường sắt.
Đường hàng không, đường ống.
Các loại hàng hóa cần vận chuyển nhanh, an toàn cao là
(a)
Vận tải đường biển lại chiếm tỉ trọng cao trong khối lượng luân chuyển hàng hóa do
cước phí cao.
quảng đường vận tải dài.
tốc độ nhanh.
khối lượng hàng không lớn.
Châu Âu, Liên bang Nga, Hoa Kì và Cannada có ngành đường sông rất phát triển do
chế độ nước sông điều hòa.
mạng lưới sông ngòi dày đặc, chủ yếu là sông nhỏ.
có các cơ sở kinh tế phân bố dọc theo các dòng sông, hình thành nên các cảng sông.
các công trình bến phà, cầu phao, ... phát triển.
Ưu điểm của ngành vận tải đường sắt là
vận chuyển được các hàng nặng trên các tuyến đường xa, tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ.
tiện lợi, cơ động, thích ứng cao với các điều kiện địa hình.
tốc độ vận chuyển nhanh mà không ngành nào sánh kịp.
rẻ, thích hợp với việc chuyên chở hàng hóa nặng, cồng kềnh, không cần nhanh.
Quốc gia nào sau đây có hệ thống đường ống dẫn dầu dài và dày đặc nhất thế giới?
(a)
Ngành có cự li vận chuyển trung bình cao nhất trong các ngành giao thông vận tải?
Đường biển.
Đường sông.
Đường ô tô.
Đường hàng không.
Tiện lợi, cơ động, thích ứng cao với các điều kiện địa hình là ưu điểm của ngành giao thông vận tải nào sau đây?
(a)
Các hải cảng lớn trên thế giới phân bố ở hai bờ Đại Tây Dương do
dân cư đông.
do các vịnh nước sâu.
khí hậu ôn hòa.
tập trung các trung tâm kinh tế lớn của thế giới.
Điểm giống nhau của giao thông vận tải đường biển và đường hàng không là
cước phí thấp.
khối lượng vận chuyển lớn.
tốc độ chuyên chở nhanh.
đảm nhận giao thông vận tải quốc tế.
Vận tải đường ống là loại hình vận tải trẻ, các tuyến đường ống trên thế giới được xây dựng trong thế kỷ
(a)
Giao thông đường thủy nói chung có ưu điểm là
cước phí vận tải rẻ, thích hợp với chở hàng nặng, cồng kềnh.
tiện lợi, thích nghi với mọi điều kiện địa hình.
vận chuyển được các hàng nặng trên những tuyến đường xa với tốc độ nhanh, ổn định.
có hiệu quả với cự li vận chuyển ngắn và trung bình.
Trên các tuyến đường biển quốc tế, sản phẩm được chuyên chở nhiều nhất là
sản phẩm công nghiệp nặng.
dầu thô và sản phẩm của dầu mỏ.
các loại nông sản.
các loại hàng tiêu dùng.
Gần ½ số sân bay quốc tế nằm ở
Hoa Kì và Tây Âu.
Hoa Kì và các nước Đông Âu.
Nhật Bản, Anh và Pháp.
Nhật Bản và các nước Đông Âu.
Nhược điểm chính của ngành vận tải đường sắt là
đòi hỏi đầu tư lớn để lắp đặt đường ray.
chỉ hoạt động được trên các tuyến đường cố định có đặt sẵn đường ray.
yêu cầu đội ngũ công nhân lớn để quản lí và điều hành công việc.
đầu tư lớn để xây dựng hệ thống nhà ga.
Ở Việt Nam tuyến đường ô tô quan trọng nhất có ý nghĩa với cả nước ta là
các tuyến đường xuyên Á.
quốc lộ 1.
đường Hồ Chí Minh.
các tuyến đường chạy từ tây sang đông.
Ngành giao thông đường biển có khối lượng hàng hóa luân chuyển rất lớn là do
cự li dài.
tính an toàn cao.
khối lượng vận chuyển lớn.
tính cơ động cao.
Vì sao ngành hàng không có khối lượng vận chuyển hàng hóa nhỏ nhất?
Tốc độ chậm, thiếu an toàn.
Không cơ động, chi phí đầu tư lớn.
Cước phí vận tải rất đắt, trọng tải thấp.
Chỉ vận chuyển được chất lỏng.
Sự phân bố mạng lưới đường sắt trên thế giới phản ánh khá rõ sự phân bố của ngành nào ở các nước ta và châu lục ?
Nông nghiệp.
Công nghiệp.
Dịch vụ.
Du lịch.
Hạn chế lớn nhất của sự bùng nổ trong việc sử dụng phường tiện ô tô là
Tắc nghẽn giao thông.
Tai nạn giao thông
Gây ra vấn đề nghiêm trọng về môi trường.
Chi phí cho sửa chữa đường hằng năm rất lớn.
Sự phát triển của ngành vận tải đường ống gắn liền với nhu cầu vận chuyển
Than.
Nước.
Dầu mỏ, khí đốt.
Quặng kim loại.
Ba nước phát triển mạnh giao thông đường sông, hồ là
Hoa Kì
LB Nga
Ca-na-da.
Trung Quốc
Thị trường là
nơi trao đổi hàng hóa.
nơi gặp gỡ giữa bên bán và bên mua.
nơi trao đổi các dịch vụ.
nơi diễn ra các hoạt động bán buôn, bán lẻ.
Vật ngang giá hiện đại là
(a)
Khi cung > cầu, giá cả trên thị trường có xu hướng
(a)
Giá cả có xu hướng tăng lên khi
cung = cầu.
cung > cầu.
cung < cầu.
cung > hoặc = cầu.
Xuất siêu xảy ra khi
kim ngạch xuất khẩu > nhập khẩu.
kim ngạch xuất khẩu = nhập khẩu.
kim ngạch xuất khẩu < nhập khẩu.
kim ngạch xuất khẩu < hoặc = nhập khẩu.
Ngành thương mại có vai trò nào sau đây?
Điều tiết sản xuất.
Hướng dẫn tiêu dùng.
Thúc đẩy sự phát triển của sản xuất hàng hóa.
Cung ứng tư liệu sản xuất, vật tư, máy móc cho các ngành kinh tế.
Hoạt động ngoại thương có đặc điểm nào sau đây?
Tạo ra thị trường thống nhất trong nước.
Gắn thị trường trong nước với thị trường nước ngoài.
Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng từng cá nhân trong nước.
Thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ giữa các vùng.
Nước đang phát triển nhập khẩu mặt hàng nào sau đây?
Lâm sản.
Khoáng sản.
Máy móc hiện đại.
Sản phẩm công nghiệp.
Nước phát triển nhập khẩu mặt hàng nào sau đây?
Máy móc.
Linh kiện điện tử.
Khoáng sản.
Lương thực thực phẩm đã qua chế biến.
Ba trung tâm buôn bán lớn nhất thế giới là
Hoa Kì, EU, Nhật Bản.
Hoa Kì, Nhật Bản, Canada.
Hoa Kì, EU, Đông Nam Á.
Nhật Bản, Trung Quốc, Tây Âu.
Khi giá trị hàng nhập khẩu lớn hơn giá trị hàng xuất khẩu thì gọi là
xuất siêu.
cán cân xuất nhập khẩu dương.
nhập siêu.
cán cân xuất nhập khẩu âm.
Thương mại là khâu nối giữa sản xuất và tiêu dùng thông qua
việc vận chuyển hàng hóa giữa bên bán và bên mua.
việc luân chuyển các loại hàng hóa, dịch vụ giữa người bán và người mua.
việc luân chuyển các loại hàng hóa, dịch vụ giữa các vùng.
việc trao đổi các loại hàng hóa, dịch vụ giữa các địa phương với nhau.
Nội thương phát triển góp phần
đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất và phân công lao động theo vùng và lãnh thổ.
gắn thị trường trong nước với thị trường quốc tế, đẩy mạnh quan hệ giao lưu kinh tế quốc tế.
làm tăng kim ngạch nhập khẩu.
làm tăng kim ngạch xuất khẩu.
Ý nào sau đây không nói về vai trò của ngành giao thông vận tải ?
Tham gia cung ứng nguyên liệu, vật tư, kĩ thuật cho sản xuất.
Đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân, giúp cho các hoạt động sinh hoạt được thuận tiện.
Cùng cố tính thống nhất của nền kinh tế, tăng cường sức mạnh quốc phòng.
Góp phần phân bố dân cư hợp lí.
Sản phẩm của ngành giao thông vận tải là
Chất lượng của dịch vụ vận tải.
Khối lượng vận chuyển.
Khối lượng luân chuyển.
Sự chuyển chở người và hàng hóa.
Tiêu chí nào không để đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải ?
Cước phí vận tải thu được.
Khối lượng vận chuyển.
Khối lượng luân chuyển.
Cự li vận chuyển trung bình.
Ý nào sau đây thể hiện ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải ?
Là tiêu chí để đặt yêu cầu về tốc độ vận chuyển.
Quyết định sự phát triển và phân bố mạng lưới giao thông vận tải.
Quy định mật độ , mạng lưới các tuyến đường giao thông.
Quy định sự có mặt và vai trò của một số loại hình vận tải.
Ở xứ lạnh, về mùa đông, loại hình vận tải nào sau đây không thể hoạt động được ?
Đường sắt.
Đường ô tô.
Đường sông.
Đường hành không.
Ở các vùng hoang mạc nhiệt đới, người ta chuyên chở hàng hóa bằng
Máy bay.
Tàu hóa.
Ô tô.
Bằng gia súc (lạc đà).
Ở miền núi, ngành giao thông vận tải kém phát triển chủ yếu do
Địa hình hiểm trở.
Khí hậu khắc nghiệt.
Dân cư thưa thớt.
Khoa học kĩ thuật chưa phát triển.
Tác động của các ngành kinh tế đến ngành giao thông vận tải dưới góc độ là khách hàng được biểu hiện ở
Sự có mặt của một số loại hình vận tải.
Yêu cầu về khối lượng, cư li, tốc độ vận chuyển.
Yêu cầu về thiết kế công trình giao thông vận tải.
Cho phí vận hành phương tiện lớn.
Sự phân bố dân cư, đặc biệt là sự phân bố các thành phố lớn ảnh hưởng sâu sắc đến
Vận tải hành khách, nhất là vận tải bằng ô tô.
Môi trường và sự an toàn giao thông.
Giao thông vận tải đường bộ và đường sắt.
Cường độ hoạt động của các phương tiện giao thông vạn tải.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành giao thông vận tải?
Tiêu chí đánh giá là khối lượng vận chuyển, khối lượng luân chuyển và cự li vận chuyển trung bình.
Chất lượng sản phẩm được đo bằng tốc độ chuyên chở, sự tiện nghi, an toàn.
Sản phẩm là sự chuyên chở người và hàng hoá.
Số lượng hành khách luân chuyển được đo bằng đơn vị: tấn.km.
Ý nào sau đây không nói về vai trò của ngành giao thông vận tải ?
Tham gia cung ứng nguyên liệu, vật tư, kĩ thuật cho sản xuất.
Đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân, giúp cho các hoạt động sinh hoạt được thuận tiện.
Cùng cố tính thống nhất của nền kinh tế, tăng cường sức mạnh quốc phòng.
Góp phần phân bố dân cư hợp lí.
Sản phẩm của ngành giao thông vận tải là
Chất lượng của dịch vụ vận tải.
Khối lượng vận chuyển.
Khối lượng luân chuyển.
Sự chuyển chở người và hàng hóa.
Tiêu chí nào không để đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải ?
Cước phí vận tải thu được.
Khối lượng vận chuyển.
Khối lượng luân chuyển.
Cự li vận chuyển trung bình.
Ý nào sau đây thể hiện ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải ?
Là tiêu chí để đặt yêu cầu về tốc độ vận chuyển.
Quyết định sự phát triển và phân bố mạng lưới giao thông vận tải.
Quy định mật độ , mạng lưới các tuyến đường giao thông.
Quy định sự có mặt và vai trò của một số loại hình vận tải.
Ở xứ lạnh, về mùa đông, loại hình vận tải nào sau đây không thể hoạt động được ?
Đường sắt.
Đường ô tô.
Đường sông.
Đường hành không.
Ở các vùng hoang mạc nhiệt đới, người ta chuyên chở hàng hóa bằng
Máy bay.
Tàu hóa.
Ô tô.
Bằng gia súc (lạc đà).
Ở miền núi, ngành giao thông vận tải kém phát triển chủ yếu do
Địa hình hiểm trở.
Khí hậu khắc nghiệt.
Dân cư thưa thớt.
Khoa học kĩ thuật chưa phát triển.
Tác động của các ngành kinh tế đến ngành giao thông vận tải dưới góc độ là khách hàng được biểu hiện ở
Sự có mặt của một số loại hình vận tải.
Yêu cầu về khối lượng, cư li, tốc độ vận chuyển.
Yêu cầu về thiết kế công trình giao thông vận tải.
Cho phí vận hành phương tiện lớn.
Sự phân bố dân cư, đặc biệt là sự phân bố các thành phố lớn ảnh hưởng sâu sắc đến
Vận tải hành khách, nhất là vận tải bằng ô tô.
Môi trường và sự an toàn giao thông.
Giao thông vận tải đường bộ và đường sắt.
Cường độ hoạt động của các phương tiện giao thông vạn tải.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành giao thông vận tải?
Tiêu chí đánh giá là khối lượng vận chuyển, khối lượng luân chuyển và cự li vận chuyển trung bình.
Chất lượng sản phẩm được đo bằng tốc độ chuyên chở, sự tiện nghi, an toàn.
Sản phẩm là sự chuyên chở người và hàng hoá.
Số lượng hành khách luân chuyển được đo bằng đơn vị: tấn.km.
