WorksheetsSLLD-K50-TNT-Phần 2
Total questions: 110
Worksheet time: 55mins
Name
Class
Date
1.
Câu 2. Một người đàn ông 35 tuổi, nặng 80kg, muốn xây dựng một kế
hoạch tập luyện chạy bộ với mục đích nâng cao sức bền. Phương pháp chung có
hiệu quả nhất là:
a)
A. Cường độ bài tập cao, thời gian tập kéo dài.
b)
B. Cường độ bài tập thấp, thời gian tập ngắn.
c)
C. Cường độ bài tập trung bình, thời gian tập kéo dài.
d)
D. Cường độ bài tập cao, thời gian tập ngắn.
2.
1. Tại sao chiến sỹ lái xe tăng ít khi bị bệnh rung xóc ở ngón tay?
a)
A. Vì chiến sỹ lái xe tăng ít phải điều khiển vô lăng
b)
B. Vì vô lăng được giảm xóc tốt
c)
C. Vì rung xóc của xe tăng có tần số lớn
d)
D. Vì rung xóc của xe tăng có tần số nhỏ
3.
1. Khi bị tác động bởi bức xạ siêu cao tần mà không có biện pháp che chắn an toàn, chiến sỹ có thể bị bệnh lý nào?
a)
A. Hiếm muộn, vô sinh
b)
B. Rối loạn nhịp tim
c)
C. Rối loạn huyết áp
d)
D. Rối loạn tiêu hóa
4.
1. Chiến sỹ lái xe tăng dễ bị bệnh xẹp cột sống. Cơ chế là do:
a)
A. Tư thế lái xe gò bó, cúi gấp người nên dễ làm xẹp cột sống
b)
B. Rung xóc theo phương nằm ngang, lắc sang 2 bên nên dễ xẹp
c)
C. Rung róc theo phương dọc, tần số cao, biên độ lớn nên dễ xẹp
d)
D. Rung xóc theo phương dọc, tần số thấp, biên độ lớn nên dễ xẹp
5.
1. Để chống lại bức xạ điện từ, bạn sẽ tham mưu cho chỉ huy đơn vị thực hiện biện pháp nào trong các biện pháp dưới đây?
a)
A. Xây tường đôi, dày lên
b)
B. Bố trí vị trí ngồi của bộ đội cách xa nơi phát xạ 1km
c)
C. Lắp thêm các lưới sắt bên ngoài bờ tường nhà
d)
D. Xây tường bê tông cho chắc chắn
6.
Câu 3. Bình thường thì “nhịp tim khi nghỉ ngơi” của người trưởng thành
dao động trong khoảng từ 60 - 80 lần/phút. Trong một lần làm điện tim cho một
người, nhận thấy nhịp tim của anh ta là 45 lần/phút, nhưng anh ta hoàn toàn
khỏe mạnh. Hỏi ra mới biết anh là võ sư thuộc môn phái Thiếu lâm tự. Đối với
các vận động viên thể thao chuyên nghiệp như điền kinh, bơi lội, võ sư… nhịp
tim có thể xuống tới mức 40 - 50 lần/phút. Điều đó có ý nghĩa là:
a)
A. Tim hoạt động ít hơn và kém hiệu quả so với người khác.
b)
B. Tim hoạt động ít hơn nhưng vẫn đủ bơm máu đi nuôi cơ thể.
c)
C. Hệ thống thần kinh tự động của tim gặp phải vấn đề nào đó.
d)
D. Tim hoạt động ít hơn nên không đủ máu đi nuôi cơ thể.
7.
Câu 4. Một người đàn ông 29 tuổi, khi luyện tập với xe đạp lực kế tại một
trung tâm thể hình, được giáo viên huấn luyện nhắc là: “tuyệt đối không nên để
tần số mạch vượt qua 170 lần/phút”. Sự tư vấn của giáo viên huấn luyện như
vậy là:
a)
A. sai, tần số mạch được vượt ngưỡng quy định (theo thời gian tập) khi định liều vận động.
b)
B. đúng, tần số mạch không được vượt ngưỡng quy định (theo bài tập) khi định liều vận động.
c)
C. đúng, tần số mạch không được vượt ngưỡng quy định (theo độ tuổi) khi định liều vận động.
d)
D. sai, tần số mạch được vượt ngưỡng quy định (theo độ tuổi) khi định liều vận động.
8.
Câu 5. Một phụ nữ 25 tuổi ở trạng thái tĩnh, đo VO2 max: 30 ml/kg/phút.
Sau 3 tháng luyện tập đi bộ (5 buổi/tuần mỗi buổi 30 phút), đo VO2 max nhiều
lần vẫn thu được chỉ số 31 ml/kg/phút (cùng loại máy với loại đo trước đây).
Nhận định nào sau đây là hợp lý để giải thích cho kết quả tập luyện của người
phụ nữ này:
a)
A. Bài tập phù hợp, do VO2 max không có sự thay đổi rõ ở phụ nữ
b)
B. Bài tập đang rất hiệu quả, cần tiếp tục duy trì.
c)
C. Bài tập hiệu quả, VO2 max thay đổi tối thiểu sau 3 năm tập luyện.
d)
D. Bài tập đang thiếu hiệu quả hoặc chưa phù hợp
9.
Câu 1. Khí hậu nóng ẩm là khí hậu có đặc điểm:
a)
A. Có 6 tháng ngày nóng ẩm
b)
B. Có 8 tháng ngày nóng ẩm
c)
C. Có 10 tháng ngày nóng ẩm
d)
D. Có 12 tháng ngày nóng ẩm
10.
Câu 2. Ngày nóng ẩm có đặc điểm
a)
A. Nhiệt độ trong bóng râm từ 20 độ trở lên
b)
B. Nhiệt độ trong bóng râm từ 30 độ trở lên
c)
C. Nhiệt độ ngoài trời nắng từ 20 độ trở lên
d)
D. Nhiệt độ ngoài trời nắng từ 30 độ trở lên
11.
Câu 3. Ngày nóng ẩm là ngày có độ ẩm tương đối đạt giá trị
a)
A. Từ 40% trở lên
b)
B. Từ 60% trở lên
c)
C. Từ 80% trở lên
d)
D. Từ 100% trở lên
12.
Câu 4. Cơ thể có mấy con đường có thể thải nhiệt ra bên ngoài môi trường
a)
A. 1 con đường
b)
B. 2 con đường
c)
C. 3 con đường
d)
D. 4 con đường
13.
Câu 5. Bộ phận nhận cảm nhiệt của cơ thể là:
a)
A. Thụ cảm thể nhiệt ở da và nội tạng
b)
B. Thụ cảm thể nhiệt ở da
c)
C. Thụ cảm thể nóng và lạnh
d)
D. Thụ cảm thể nóng, lạnh và ấm.
14.
Câu 6. Trung tâm điều nhiệt của cơ thể nằm ở:
a)
A. Vùng não lymbic
b)
B. Vùng đồi thị
c)
C. Vùng dưới đồi.
d)
D. Vùng vỏ não
15.
Câu 7. Nhiệt của cơ thể được sinh ra từ đâu?
a)
A. Chuyển hóa chất
b)
B. Tiêu hóa chất
c)
C. Thải trừ chất
d)
D. Tổng hợp chất
16.
Câu 8. Khi thải nhiệt bằng con đường bay hơi mồ hôi, nhiệt sẽ được mất đi
bằng cách:
a)
A. Nhiệt truyền vào mồ hôi, làm mồ hôi đối lưu và bay đi
b)
B. Nhiệt truyền vào mồ hôi, làm sôi mồ hôi và bay đi
c)
C. Nhiệt truyền vào mồ hôi, làm mồ hôi nóng lên và bay đi
d)
D. Nhiệt làm các phân tử nước dao động nhanh hơn, mồ hôi đối lưu và bay đi
17.
Câu 9. Khi lao động trong môi trường nóng ẩm, hệ thần kinh có đặc điểm:
a)
A. Nhẹ thì tăng hoạt động, nặng thì ức chế hoạt động
b)
B. Tê liệt thần kinh
c)
C. Hôn mê não bộ
d)
D. Giảm chức năng một số chức năng thần kinh
18.
Câu 10. Khi lao động trong môi trường nóng ẩm, chức năng tim mạch có
đặc điểm
a)
A. Tần số tim tăng, huyết áp tăng
b)
B. Tần số tim tăng, huyết áp giảm
c)
C. Ban đầu thì chức năng tăng, sau chức năng giảm
d)
D. Chức năng tim mạch bị suy giảm
19.
Câu 11. Khi lao động trong môi trường nóng ẩm, tốc độ bài tiết mồ hôi có
thể đạt:
a)
A. 0,5 – 1 lít/giờ
b)
B. 1,5 – 2 lít/giờ
c)
C. 2 – 3 lít/giờ
d)
D. 3 – 4 lít/giờ
20.
Câu 12. Chúng ta sẽ bị mất loại muối nào là chủ yếu khi lao động trong
môi trường nóng ẩm?
a)
A. Ca++
b)
B. Na+
c)
C. K+
d)
D. Cl
21.
Câu 13. Khi lao động trong môi trường nóng ẩm, nhiệt độ trung tâm của cơ
thể có thể tăng lên đến mức nguy hiểm là:
a)
A. 38 độ C
b)
B. 40 độ C
c)
C. 42 độ C
d)
D. 44 độ C
22.
Câu 14. Trong bệnh say nóng, triệu chứng thần kinh có đặc điểm:
a)
A. Hưng phấn, tăng độ nhạy các giác quan
b)
B. Rối loạn phối hợp động tác
c)
C. Thờ ơ, kích động hoặc hôn mê
d)
D. Hôn mê
23.
Câu 15. Cấp cứu bệnh nhân say nóng đúng thì cần phải:
a)
A. Chở đến bệnh viện tuyến cuối càng nhanh càng tốt
b)
B. Cấp cứu hồi sinh tim phổi tại chỗ
c)
C. Truyền dịch nhanh chóng để thiết lập đường vào tĩnh mạch
d)
D. Cấp cứu hạ thân nhiệt bằng mọi biện pháp tại chỗ
24.
Câu 16. Khi tuyển chọn các đối tượng làm việc trong môi trường say nóng,
ngoài chỉ tiêu y học thông thường, chúng ta cần phải loại trừ:
a)
A. Người gầy
b)
B. Người béo phì
c)
C. Người cao
d)
D. Người thấp
25.
Câu 17. Để tránh biến chứng tác động của nắng nóng vào những ngày hè
nóng nực, chúng ta cần phải điều chỉnh giờ làm việc:
a)
A. Nghỉ làm việc trước 10 giờ sáng
b)
B. Nghỉ làm việc trước 11 giờ trưa
c)
C. Nghỉ làm việc trước 12 giờ trưa
d)
D. Nghỉ làm việc trước 1h chiều
26.
Câu 18. Ở điều kiện nhiệt độ nào, cơ thể chỉ có thể thải nhiệt được ra ngoài
môi trường bằng duy nhất 1 con đường
a)
A. Trên 27 độ C
b)
B. Trên 30 độ C
c)
C. Trên 33 độ C
d)
D. Trên 37 độ C
27.
Câu 19. Con đường bức xạ sẽ không có tác dụng thải nhiệt trong trường
hợp nào dưới đây?
a)
A. Mặc quần áo bảo hộ lao động
b)
B. Cơ thể ướt mồ hôi
c)
C. Môi trường không thoáng gió
d)
D. Nhiệt độ môi trường 25 độ C
28.
Câu 20. Con đường bay hơi mồ hôi sẽ không có tác dụng thải nhiệt trong
trường hợp nào dưới đây?
a)
A. Cởi trần, nhưng không có gió
b)
B. Cởi trần và có gió
c)
C. Cởi trần và nhiệt độ môi trường 40 độ
d)
D. Mặc quần áo bảo hộ lao động và có gió
29.
Câu 21. Khi lao động trong môi trường nóng ẩm, hệ thần kinh bị ức chế là
vì
a)
A. Hệ lưới nội bào thần kinh không vận chuyển được chất
b)
B. Nhân tế bào thần kinh bị biến tính
c)
C. Protein màng bị biến tính
d)
D. Ty thể tế bào bị biến tính
30.
Câu 22. Khi đứng gác ngoài trời nắng, nhịp tim tăng nhanh. Cơ chế là do:
a)
A. Thiếu oxy kích thích thụ cảm thể hóa học
b)
B. Tăng carbonic kích thích thụ cảm thể hóa học
c)
C. Mất nước, giảm áp lực dòng máu tác động vào thụ cảm thể áp lực
d)
D. Nhiệt độ dòng máu tăng kích thích trung tâm tim mạch ở hành não
31.
Câu 23. Có 4 chiến sỹ cùng lao động trong môi trường nóng ẩm, có 4 triệu
chứng riêng. Theo em, chiến sỹ nào bị say nóng nặng nhất
a)
A. Mồ hôi lấm tấm trên trán, nhịp tim nhanh
b)
B. Mồ hôi thành giọt trên trán, huyết áp cao
c)
C. Tóc bết, người khô nóng, huyết áp tăng cao
d)
D. Áo ướt sũng mồ hôi, nhịp tim nhanh
32.
Câu 24. Một chiến sỹ được chuyển đến đại đội quân y trong trạng thái thân
nhiệt 40 độ C, nằm im trên cáng, mắt nhắm. Chỉ định nào sau đây của bác sỹ
trực quân y là đúng
a)
A. Cho bệnh nhân uống nước oresol
b)
B. Cho bệnh nhân uống nước đá
c)
C. Cho bệnh nhân uống nước muối đá
d)
D. Truyền dịch muối
33.
Câu 25. Để làm mát nhiệt độ doanh trại, cơ quan hậu cần có chỉ đạo làm
một số biện pháp. Theo em, biện pháp nào là đúng.
a)
A. Trồng cỏ hoa xung quanh doanh trại dù đơn vị đang có nhiều muỗi
b)
B. Bê tông hóa xung quanh doanh trại vì đơn vị đang có nhiều muỗi
c)
C. Lát gỗ xung quanh đơn vị vì tận dụng gỗ thừa
d)
D. Bê tông hóa và định kỳ cho dội nước ra sân để diệt muỗi
34.
Câu 1. Độ nhạy của mắt ban ngày là độ nhạy của tế bào…….hay của chất….
a)
A. nón, iodopsin
b)
B. que, iodopsin
c)
C. gậy, rhodopsin
d)
D. que, rhodopsin
35.
Câu 2. Độ nhạy của mắt ban đêm là độ nhạy của tế bào…….hay của
chất….
a)
A. gậy, rhodopsin
b)
B. nón, iodopsin
c)
C. gậy, iodopsin
d)
D. chuyên biệt cảm nhận ánh ánh sáng ban đêm
36.
Câu 3. Trạng thái chức năng cơ thể người ban đêm thì xu hướng chung các
cơ quan….
a)
A. giảm hoạt động
b)
B. tăng hoạt động
c)
C. lâm vào trạng thái ức chế
d)
D. nghỉ ngơi hoàn toàn
37.
Câu 4. Nhịp sinh học trong cơ thể người được điều khiển bởi:
a)
A. Bán cầu não phải
b)
B. Thân não
c)
C. Nhân trên giao thoa thị giác
d)
D. Tuyến yên
38.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây là đúng về thính giác ban đêm
a)
A. Thính giác rất nhạy trong đêm tối, ban đêm có thể nghe được mọi loại tiếng động dù cách xa cả trăm mét.
b)
B. Thính giác ban đêm phụ thuộc vào khả năng định hướng âm thanh và cường độ âm thanh. Thính giác ban đêm giảm nhiều do điều kiện chiếu sáng thấp.
c)
C. Thính giác ban đêm thay đổi ở một số người, người có thị giác kém thì thính giác cũng kém
d)
D. Thính giác rất nhạy trong đêm tối. Một số âm thanh ban ngày không nghe được hoặc khó nghe nhưng ban đêm lại nghe được.
39.
Câu 6. Trong lao động bay, cảm giác sai hay gặp ở phi công trong các khoa
mục bay:
a)
A. Bay đêm, nhất là bay trên biển.
b)
B. Bay ngày.
c)
C. Bay ở độ cao vừa và rất cao.
d)
D. Bay trong điều kiện khí hậu lạnh.
40.
Câu 7. Sự bài tiết nước tiểu, các hormone khác nhau giữa ban ngày và ban
đêm là một trong những ví dụ điển hình minh họa cho:
a)
A. Nhịp điệu sinh lý ngày – đêm (nhịp sinh học).
b)
B. Sự thống nhất giữa cấu trúc và chức năng.
c)
C. Khả năng thích nghi ngày càng cao của cơ thể người.
d)
D. Sự thống nhất trong hai cơ chế điều hòa thần kinh và thể dịch.
41.
Câu 8. Một trong những biện pháp nâng cao khả năng nhìn đêm cho bộ đội
trong huấn luyện là:
a)
A. Lấy đèn pin soi ban đêm để tập nhìn.
b)
B. Bổ sung vitamin A và beta Caroten trong khẩu phần ăn.
c)
C. Luyện tập thức trắng đêm sau đó ban ngày ngủ bù.
d)
D. Dùng các thiết bị bịt mắt ban ngày và ban đêm.
42.
Câu 9. Bệnh quáng gà do thiếu vitamin gì?
a)
A. Vitamin A
b)
B. Vitamin D
c)
C. Vitamin C
d)
D. Các Vitamin nhóm B
43.
Câu 10. Các yếu tố ảnh hướng đến khả năng thị giác ban đêm gồm:
a)
A. Thiếu oxy, mệt mỏi, thiếu dinh dưỡng, lạnh, đói, rung xóc, chất kích thích, kinh nghiệm, trăng sáng, đèn cao áp, mong muốn của cá nhân.
b)
B. Thiếu oxy, mệt mỏi, thiếu dinh dưỡng, lạnh, đói, rung xóc, tiếng ồn, chất kích thích, kinh nghiệm, trăng sáng, mưa, sương mù.
c)
C. Giới tính, tuổi, thiếu oxy, mệt mỏi, thiếu dinh dưỡng, nóng, đói, rung xóc, chất kích thích, kinh nghiệm, hiệu lệnh của chỉ huy.
d)
D. Thiếu oxy, mệt mỏi, thiếu dinh dưỡng, lạnh, đói, rung xóc, chất kích thích, kinh nghiệm, trình độ văn hóa, điều kiện thời tiết, điều kiện chiếu sáng phụ trợ
44.
Câu 1. Để đánh giá tình trạng rối loạn nhịp sinh học, làm xét nghiệm nào
sau đây sẽ xác định được chính xác nhất:
a)
A. Melatonin trong máu
b)
B. Glucose trong máu
c)
C. Cortisol trong máu
d)
D. Cathecolamin trong máu
45.
Câu 2. Người mới biết lái xe không nên lái xe một mình đoạn đường dài
trong điều kiện đêm tối vì:
a)
A. Do ban đêm co thể bắt buộc phải được ngủ nghỉ, không được lao động hay luyện tập.
b)
B. Do ở Việt Nam chưa có hình thức sát hạch kiểm tra lái xe vào ban đêm.
c)
C. Lái xe mới chưa được rèn luyện nhiều nên phản ứng chưa được linh hoạt và chưa có nhiều kinh nghiệm.
d)
D. Lái xe ban đêm cơ thể bị đói nên nồng độ Glucose trong máu thấp, ảnh hưởng lớn đến hoạt động của hệ thần kinh trung ương.
46.
Câu 3. Ban đêm muốn nhìn rõ vật thì phải nhìn nghiêng một góc khoảng từ
12 – 15 độ vì:
a)
A. Nhìn nghiêng bao giờ cũng nhìn rõ hơn nhìn thẳng.
b)
B. Tế bào gậy tập trung ở vùng ngoại vi trên võng mạc.
c)
C. Nhìn nghiêng để tránh bị lóa mắt.
d)
D. Tế bào nón tập trung ở vùng ngoại vi trên võng mạc
47.
Câu 4. Hiện tượng này cho thấy sự khác nhau trong tình trạng thích ứng
của sự nhạy cảm ánh sáng có màu sắc. Cụ thể, trong ánh sáng màu đỏ và màu
cam trông sáng hơn, và trong bóng tối người nhìn ánh sáng màu xanh trông
sáng hơn. Ví dụ điển hình là một bông hoa phong lữ màu đỏ thắm thường mang
theo màu đỏ tươi sáng dưới ánh sáng mặt trời trong khi hoa màu xanh hoặc
xanh lá cây lại có màu xám xịt. Trong khi đó, trong tình trạng thiếu sáng ở buổi
hoàng hôn lại khiến cho bông hoa phong lữ đỏ có màu chuyển thành xám hoặc
đen, còn những bông màu xanh lại nổi bật
a)
A. Hiện tượng cận sinh lý.
b)
B. Hiện tượng rối loạn thị giác do mệt mỏi.
c)
C. Hiện tượng mù màu.
d)
D. Hiện tượng Purkinje
48.
Câu 5. Khi chuyển từ chỗ sáng vào chỗ tối phải có thời gian phục hồi chất
màu (rhodopsin và iodopsin). Thời gian này gọi là:
a)
A. Thời gian thích nghi.
b)
B. Thời gian thích ứng bóng tối.
c)
C. Thời gian thích ứng võng mạc.
d)
D. Thời gian thực
49.
Câu 1. Khi điều khiển phương tiện giao thông (xe ô tô, xe máy) trên đường
bộ dưới trời nắng gắt, phía trước là đoạn đường rất ngắn dẫn vào hầm đường bộ
(phía trong hầm không bị nắng chiếu vào). Chúng ta cần phải:
a)
A. Tăng tốc xe khẩn trương chui vào hầm.
b)
B. Giảm tốc độ từ từ tiến vào hầm.
c)
C. Giảm tốc độ, quan sát biển báo giới hạn tốc độ và biển báo bật đèn pha (nếu có) thì thực hiện theo chỉ dẫn.
d)
D. Bật đèn pha, tăng tốc độ vào hầm tránh kẹt xe phía sau.
50.
Câu 2. “Nhất chạng vạng, nhì rạng đông” là câu thần chú mà các lái xe cần
biết về hai thời điểm điều khiển xe trong ngày. Tại sao mỗi người lái xe phải
lưu ý đén hai thời điểm đó.
a)
A. Cường độ chiếu sáng thấp, cơ thể mệt mỏi, thời điểm còn ngái ngủ, đèn pha bám đường chưa tốt.
b)
B. Chủ yếu liên quan đến cường độ chiếu sáng thấp, ảnh hưởng tới khả năng nhìn của mắt và trạng thái chức năng của cơ thể bắt đầu suy giảm hoặc chưa sẵn sàng hoạt động ở mức tối ưu nhất.
c)
C. Đó là câu nói vui mang tính chất nhắc nhở về hai thời điểm mà bất kỳ người lái xe nào cũng cảm thấy không muốn điều khiển phương tiện tham gia giao thông.
d)
D. Hai thời điểm mà cơ thể đang bị đói nên khó điều khiển xe tham gia giao thông
51.
Câu 3. “Chói đèn liếc phải, chói nắng liếc xuống” là câu cần nhớ khi lái xe
bởi vì:
a)
A. Tránh bị lóa mắt
b)
B. Thời gian thích ứng bóng tối kéo dài khi làm như vậy, giúp mắt quan sát tốt hơn, điều khiển xe tốt hơn.
c)
C. Thời gian thích ứng bóng tối sẽ tăng lên nếu mắt nhìn thẳng vào đèn chói hoặc lên mặt trời lúc nắng, gây nguy hiểm cho mắt, ảnh hưởng tới khả năng quan sát và điều khiển xe.
d)
D. Đây thực ra là câu nói đùa vui của cánh lái xe, là nếu không làm như vậy cũng chẳng sao.
52.
Câu 4. Một người mới biết lái xe ô tô, điều khiển xe của mình ban đêm đi
trên đoạn đường không có bóng đèn cao áp thì bất ngờ gặp ánh đèn pha của xe
đối diện phía trước cách xe mình khoảng 200 mét. Hành động nào của người lái
xe là đúng trong tình huống này:
a)
A. Bật đèn pha xe của mình và nhìn thẳng, tiếp tục giữ nguyên tốc độ đi tiếp
b)
B. Lập tức bật đèn pha xe của mình, nháy đèn ra tín hiệu cho xe đối diện, tăng tốc độ di chuyển để qua nhau.
c)
C. Giảm tốc độ, quan sát và xi-nhan xin chuyển vào làn bên phải (nếu có) để đi, không nhìn thẳng vào đèn pha xe đối diện, nhìn lệch sang phải một chút, không bật đèn pha xe của mình
d)
D. Tăng tốc độ, nhìn thẳng vào đèn pha xe đối diện sau đó nhìn lệch sang phải để đi tiếp
53.
Câu 5. Có nhiều lý do khiến cho Hải quân các nước có tàu ngầm không có
biên chế quân nhân nữ làm việc dưới tàu ngầm. Một trong những nguyên nhân
đó là:
a)
A. Quân nhân nữ chỉ phù hợp với công việc nội trợ
b)
B. Quân nhân nữ thường không đảm bảo các tiêu chuẩn tuyển chọn về sức
c)
khỏe
d)
C. Quân nhân nữ không di chuyển được trong các khoang của tàu ngầm
e)
D. Rối loạn nhịp sinh học, rối loạn chu kỳ kinh nguyệt
54.
Câu 6. Một quân nhân gác trên chòi gác buổi tối, cách khu nhà ở doanh trại
200 mét, quân nhân này có châm một điếu thuốc lá và đứng trên chòi hút hết
điếu thuốc. Ngay sau đó chỉ huy đơn vị cử người khác ra thay thế và quân nhân
đó về doanh trại bị nhắc nhở. Chiến sỹ mới chưa hiểu tại sao người chỉ huy
trong đêm tối có thể phát hiện ra mình đang hút thuốc. Đâu là lý giải hợp lý
nhất:
a)
A. Người chỉ huy tình cơ đi ngang qua và phát hiện ra mùi thuốc lá.
b)
B. Mắt người chỉ huy có khả năng nhìn trong đêm tối như ban ngày.
c)
C. Ánh sáng từ đầu cháy của điếu thuốc phát ra rất dễ quan sát kể cả trong điều kiện ban ngày cũng như ban đêm.
d)
D. Độ nhạy cảm của mắt vào ban đêm tăng gấp rất nhiều lần so với ban ngày, vì vậy có thể phát hiện được vật có độ chiếu sáng ở khoảng cách xa.
55.
Câu 1. Máy bay chuyển động tự do trong không gian….(khác với các chuyển
động của các phương tiện giao thông ở mặt đất).
a)
A. hai chiều
b)
B. ba chiều
c)
C. đa chiều
d)
D. có định hướng nhất định theo đường bay ấn định trước đó
56.
Câu 2. Các động tác điều khiển máy bay luôn mang tính khẩn trương, phức
tạp, luôn đòi hỏi khả năng tập trung, di chuyển, phân phối và khối lượng chú ý
cao. Mặt khác, trách nhiệm công việc rất lớn vì phải đảm bảo an toàn cho con
người và máy bay (khối tài sản rất lớn). Đây là một trong những nguyên nhân
đưa đến tình trạng gì ở phi công:
a)
A. Căng thẳng thần kinh – cảm xúc
b)
B. Tự hào về công việc – bản thân
c)
C. Rối loạn lo âu toàn thể
d)
D. Rối loạn ám ảnh cưỡng chế
57.
Câu 3. Do việc điều khiển máy bay bằng đồng hồ là chủ yếu nên hoạt động
của phi công phải liên tục:
a)
A. tiếp thu và báo cao thông tin về sở chỉ huy mặt đất
b)
B. tiếp thu và xử lý thông tin
c)
C. nhìn vào đồng hồ và ghi chép các thông số
d)
D. tiếp thu và thực hiện theo các hướng dẫn có sẵn
58.
Câu 4. Các máy bay hiện đại được trang bị buồng lái kín và khoang máy
bay kín với các chế độ điều hòa áp lực phù hợp, các trang thiết bị cung cấp oxy
cho người lái và hành khách, nhờ đó các chuyến bay bình thường không xảy ra
tình trạng thiếu oxy ở phi công và hành khách. Một số trường hợp đặc biệt có
thể xảy ra thiếu oxy cấp tính ở các chuyến bay cao do:
a)
A. Hở buồng lái hoặc có trục trặc kỹ thuật, thủng hoặc vỡ kính, khoang máy bay, hỏng hóc và sử dụng không đúng các thiết bị cung cấp oxy.
b)
B. Tai nạn đâm va phải chim bay
c)
C. Bay vào vùng điều kiện khí tượng phức tạp quá nhiều mây
d)
D. Do bay vào vùng khí tượng và sét đánh trúng máy bay
59.
Câu 5. Thiếu oxy trong các chuyến bay thường xảy ra trong khoảng thời
gian ngắn nên được gọi là:
a)
A. Thiếu oxy mạn tính
b)
B. Thiếu oxy cấp tính
c)
C. Bệnh thiếu oxy
d)
D. Khí phế thũng
60.
Câu 6. Theo bệnh cảnh lâm sàng, thiếu oxy trên cao được chia thành hai
thể là:
a)
A. Thể trụy tim mạch và thể ngất
b)
B. Thể cấp tính và mạn tính
c)
C. Thể tối cấp và thể cấp tính
d)
D. Thể toàn thân và cục bộ
61.
Câu 7. Bệnh giảm áp trên cao là tình trạng bệnh lý, có thể phát sinh khi
buồng lái (vì một lý do nào đó) - bị hở ở độ cao:
a)
A. trên 700 mét
b)
B. trên 20000 mét
c)
C. trên 8000 mét
d)
D. 6000 – 10000 mét
62.
Câu 8. Lực quay không đều của động cơ, cánh quạt máy bay và do sự thay
đổi áp suất liên tục của lớp không khí bao bọc quanh máy bay đang bay là
nguồn gốc gây ra …. trong hàng không. Nó được truyền vào cơ thể con người
qua sự tiếp xúc trực tiếp với vật đang rung.
a)
A. Tiếng ồn
b)
B. Gia tốc góc
c)
C. Rối loạn định hướng không gian
d)
D. Rung xóc
63.
Câu 9. Chuyến bay được thực hiện hoàn toàn hoặc một phần trong mây,
giữa các đám mây, khi lượng mây ≥ 6 phần; bay trên biển, bay che buồng lái,
bay ở tầng bình lưu, bay hoàng hôn hoặc bình minh. Những chuyến bay như vậy
gọi là:
a)
A. Bay trong điều kiện khí tượng đơn giản
b)
B. Bay thấp và bay cực thấp
c)
C. Bay trong điều kiện khí tượng phức tạp
d)
D. Bay bằng đồng hồ
64.
Câu 10. Chuyến bay được tiến hành từ khi mặt trời mọc tới khi mặt trời lặn
(trong ngày) được xếp vào khoa mục bay nào sau đây:
a)
A. Bình minh – Hoàng hôn
b)
B. Ngày
c)
C. Đêm
d)
D. Thông thường
65.
Câu 1. Ở các chuyến bay trong điều kiện khí tượng phức tạp hoặc bay đêm,
do không nhìn thấy các vật chuẩn định hướng lớn trên mặt đất và đường chân
trời tự nhiên, vì vậy để xác định tư thế của máy bay và điều khiển được máy
bay, người phi công phải dựa vào:
a)
A. kinh nghiệm bay mà giáo viên bay truyền đạt lại
b)
B. tất cả các thông số được hiển thị trên một màn hình trong buồng lái trước mặt phi công
c)
C. điện đàm hướng dẫn từ bộ phận mặt đất
d)
D. chỉ thị của bảng đồng hồ, cảm giác do lực tác động của cần lái, gia tốc và tiếng nổ của động cơ.
66.
Câu 2. Chế độ điều khiển tự động của máy bay có thể gây ra những ảnh
hưởng không tốt cho phi công (PC) do:
a)
A. PC luôn ở trạng thái chủ động, không tiêu tốn năng lượng cho hoạt động điều khiển.
b)
B. PC bị mất nguồn thông tin nhận được từ lực tác động của cần lái qua các thụ cảm thể cảm giác – bản thể ở tay. PC luôn ở trạng thái chờ đợi thụ động, hoạt động của các trung khu thần kinh bị giảm sút. Hoạt động của PC đơn điệu, nhàm chán và mệt mỏi có thể nhanh chóng đến.
c)
C. PC không được rèn luyện với các tình huống bất ngờ vì vậy kinh nghiệm bay không phong phú đa dạng.
d)
D. Số giờ bay của PC kéo dài hơn, PC không cần phải vận động nhiều làm cho sự linh hoạt của các thao tác trở nên giảm sút.
67.
Câu 3. Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về “gia tốc” và “quá tải”
trong lao động bay:
a)
A. Gia tốc là đại lượng biểu thị sự biến thiên của vận tốc. Quá tải là một đại lượng véc-tơ với trị số bằng trị số của gia tốc. Quá tải và gia tốc có cùng hướng.
b)
B. Quá tải là trạng thái của cơ thể khi cơ thể bị tác động bởi gia tốc. Quá tải còn chỉ sự tác động của con người lên máy bay khi máy bay bay lên trên cao.
c)
C. Gia tốc là một yếu tố thường xuyên tác động tới cơ thể phi công khi lái máy bay, chỉ khi nào máy bay bay thẳng với tốc độ hằng định thì mới không có gia tốc. Quá tải là một đại lượng vec-tơ, hướng vec-tơ quá tải trùng với hướng đi của gia tốc.
d)
D. Gia tốc và quá tải không đồng nghĩa với nhau. Gia tốc nói lên sự biến đổi tốc độ chuyển động ban đầu của một vật thể, còn quá tải nói lên sự biến đổi vật lý của vật thể (sự biến dạng) khi vật thể bị (chịu) tác động bởi gia tốc
68.
Câu 4. Tri giác không gian trong hoạt động bay là
a)
A. Sự xác định khoảng cách giữa các vật với máy bay hoặc giữa vật nọ với vật kia, độ lớn, hình dáng và hướng đi của vật. Được thực hiện do kết quả của quá trình thích ứng của mắt với hình ảnh thực (5-6m) và sự điều chỉnh (đến 450m).
b)
B. Kết quả của quá trình: mắt nhìn – não phân tích – đưa ra những nhận định so sánh và kết quả là sự đáp ứng của cơ thể nếu thấy cần thiết.
c)
C. Dựa vào các vật chuẩn cố định trên mặt đất và đường chân trời tự nhiên để xác định vị trí của máy bay trong không gian ba chiều.
d)
D. Bao gồm các hoạt động thị giác và thính giác trong không trung.
69.
Câu 5. Dựa theo độ cao, chuyến bay được phân loại thành các khoa mục
bay:
a)
A. Bay ở độ cao cực thấp, bay ở độ cao thấp, bay ở độ cao trung bình, bay ở độ cao cao, bay ở tầng bình lưu.
b)
B. Bay ở độ cao thấp, bay ở độ cao cao, bay ở tầng bình lưu.
c)
C. Bay ở độ cao thấp, bay ở độ cao trung bình, bay ở độ cao rất cao.
d)
D. Bay ở độ cao dưới mây, bay ở độ cao trong mây, bay ở độ cao trên mây, bay ở độ cao thoát khỏi lực hút trái đất.
70.
Câu 1. Đại lượng giảm áp ký hiệu là ∆p được tính bằng áp suất khởi điểm
trừ đi áp suất lúc kết thúc quá trình giảm áp. ∆p càng lớn thì ảnh hưởng tới có
thể càng nặng.
Ở độ cao 15.000m áp suất trong buồng lái kín máy bay là 391mmHg,
buồng lái kín bị hở thì ngay sau lúc đó áp suất trong buồng lái sẽ là 91mmHg.
Giá trị của ∆p là:
a)
A. 91mmHg
b)
B. 482mmHg
c)
C. 0mmHg
d)
D. 300mmHg
71.
Câu 2. Một người bay từ Hà Nội đến thủ đô London của nước Anh (chênh
lệch múi giờ là 6 tiếng), mấy ngày đầu tiên đến London, người đó luôn ở trong
tình trạng đau đầu, mất tập trung, luôn cảm thấy mệt mỏi, căng thẳng, rối loạn
giấc ngủ (ngày thấy buồn ngủ còn ban đêm lại hoàn toàn tỉnh táo), không ngon
miệng khi ăn…. Hiện tượng đó gọi là:
a)
A. Say máy bay
b)
B. Shock văn hóa
c)
C. Jet lag
d)
D. Rối loạn nhịp sinh học
72.
Câu 3. Đối với những hành khách trên chuyến bay, để hạn chế tác động
của quá tải đặc biệt khi máy bay cất cánh hoặc hạ cánh, thì biện pháp tốt nhất là:
a)
A. Nhắm mắt lại
b)
B. Ổn định vị trí rồi ngủ luôn trước khi máy bay cất cánh
c)
C. Lấy bông gòn nhét hai bên lỗ tai
d)
D. Thắt dây an toàn
73.
Câu 4. Ký hiệu a là gia tốc. Công thức sau cùng các chú thích dưới đây cho
biết đây là cách tính gia tốc gì?
a = 2w0.v.sinα
w0: vận tốc góc ban đầu
v: tốc độ di chuyển của vật thể vào gần hoặc ra xa trục quay
α: góc giữa trục quay và hướng chuyển động của vật thể
a)
A. gia tốc thẳng
b)
B. gia tốc góc
c)
C. gia tốc hướng tâm
d)
D. gia tốc Coriolis
74.
Câu 5. Một học viên khám tuyển phi công bị loại vì một lý do: Có nhiều
Răng sâu. Ứng viên khám tuyển đó thắc mắc và muốn gặp Hội đồng giám định.
Bác sĩ chuyên khoa sẽ giải thích như thế nào với Học viên về việc này.
a)
A. Hơi thở hôi
b)
B. Đau răng khi thay đổi độ cao.
c)
C. Vấn đề thẩm mỹ của phi công
d)
D. Nguy cơ mắc bệnh giảm áp trên cao
75.
Câu 1. Lặn xuống sâu bao nhiêu mét thì áp suất tăng thêm 1 atm?
a)
A. 2 mét
b)
B. 4 mét
c)
C. 6 mét
d)
D. 10 mét
76.
Câu 2. Độ đặc của nước (đậm độ) của nước lớn hơn của không khí bao
nhiêu lần?
a)
A. 665 lần
b)
B. 775 lần
c)
C. 885 lần
d)
D. 995 lần
77.
Câu 3. Nếu nhiệt độ bề mặt nước là 25 độ C thì tại độ sâu cuộc lặn xây
dựng chân cầu ở độ sâu 50 mét, nhiệt độ nước sẽ là bao nhiêu?
a)
A. 20 độ
b)
B. 15 độ
c)
C. 10 độ
d)
D. 4 độ
78.
Câu 4. Khi làm việc dưới nước, thợ lặn dễ bị mất nhiệt hơn so với trên bờ.
Nguyên nhân là vì:
a)
A. Nhiệt dung riêng của nước lớn hơn và có dòng đối lưu thường xuyên
b)
B. Độ đặc của nước lớn hơn và có dòng đối lưu thường xuyên
c)
C. Nhiệt dung riêng của nước lớn hơn và tính dẫn nhiệt lớn hơn
d)
D. Độ đặc của nước lớn hơn và tính dẫn nhiệt lớn hơn
79.
Câu 12. Khi lái xe tăng dưới trời mùa hè 45 độ, người chiến sỹ lái xe tăng có thể bị bệnh nào sau đây?
a)
A. Rối loạn nước và điện giải
b)
B. Say nắng
c)
C. Say nóng
d)
D. Nhiễm độ khí carbonic
80.
Câu 11. Dưới tác động của rung xóc, người chiến sỹ lái xe tăng chủ yếu bị ảnh hưởng
a)
A. Xẹp cột sống và thoát vị đĩa đệm
b)
B. Tê bàn tay
c)
C. Tê ngón tay
d)
D. Tê mông và chân
81.
Câu 10. Ngưỡng đau của tiếng ồn với tai là:
a)
A. 80 dB
b)
B. 90 dB
c)
C. 100 dB
d)
D. 110 dB
82.
Câu 9. Lao động của bộ đội ra đa tên lửa có một trong các đặc điểm đặc trưng là:
a)
A. Bị tác động lớn của nhiễm độc hóa học do nhiên liệu tên lửa
b)
B. Bị tác động lớn của tiêu hao năng lượng lớn do tên lửa nặng
c)
C. Bị tác động lớn của tiếng ồn do nhà máy sản xuất nhiên liệu
d)
D. Bị tác động lớn của bức xạ siêu cao tần
83.
Câu 8. Một trong đặc điểm lao động rõ nét của bộ đội trinh sát kỹ thuật là
a)
A. Lao động có sự rung xóc lớn
b)
B. Lao động có tiêu hao năng lượng lớn
c)
C. Lao động bị ảnh hưởng tiếng ồn trong tai do tai nghe
d)
D. Lao động có nhiệt độ môi trường cao
84.
Câu 7. Một trong đặc điểm lao động rõ nét của bộ đội trinh sát kỹ thuật là:
a)
A. Lao động làm biến đổi nhịp sinh học tháng năm
b)
B. Lao động làm biến đổi nhịp sinh học ngày đêm
c)
C. Lao động làm biến đổi thói quen ăn uống
d)
D. Lao động làm biến đổi thói quen tập luyện thể lực
85.
Câu 6. Một đặc điểm lao động rõ nét của bộ đội thông tin là:
a)
A. Lao động đơn điệu, nhàm chán, mệt mỏi
b)
B. Lao động dễ dàng, đơn giản, ai cũng làm được vì chỉ nghe điện thoại
c)
C. Lao động nhàn hạ, đơn giản, dễ dàng vì chỉ có mỗi điện thoại
d)
D. Lao động mệt mỏi, khó chịu, tiêu hao năng lượng nhiều
86.
Câu 5. Rung do xe tăng hoạt động tạo ra có tần số khoảng bao nhiêu Hz?
a)
A. < 30 Hz
b)
B. < 40 Hz
c)
C. < 50 Hz
d)
D. < 60 Hz
87.
Câu 4. Tiếng ồn phát ra từ việc xe tăng chạy thường có cường độ bao nhiêu dB?
a)
A. 75-85 dB
b)
B. 85-95 dB
c)
C. 95-115 dB
d)
D. 115-125 dB
88.
Câu 3. Ba yếu tố quan trọng của công việc lái xe tăng quân sự là
a)
A. Rung xóc, nóng nực và tiếng ồn lớn
b)
B. Rung xóc, nóng nực và chật chội
c)
C. Nóng nực, tiếng ồn và chật chội
d)
D. Tiếng ồn, chật chội và tiếng ồn lớn
89.
Câu 2. Khoảng không gian của buồng điều khiển trong xe tăng có đặc điểm:
a)
A. Rộng rãi, thoải mái vì nó chứa được 5 người để điều khiển xe tăng
b)
B. Rộng rãi, thoải mái vì nó chứa được 3 người để điều khiển xe tăng
c)
C. Chật hẹp, gò bó, chỉ vừa đủ thể tích cho 1 người điều khiển
d)
D. Vừa phải, không quá rộng, cũng không quá chật, để dành chỗ lắp đặt vũ khí
90.
Câu 1. Cường độ lao động của các binh sỹ xe tăng có đặc điểm:
a)
A. Cường độ lớn, tiêu hao năng lượng 4000-4500 kcal/ngày
b)
B. Cường độ lớn, tiêu hao năng lượng 3000-3500 kcal/ngày
c)
C. Cường độ trung bình, tiêu hao năng lượng 2000-2500 kcal/ngày
91.
Câu 24. Một chiến sỹ lặn hải quân chuẩn bị lặn xuống nước. Nhiệm vụ được giao là lặn xuống độ sâu 60 mét và thực hiện nhiệm vụ dưới đó 3 giờ. Để tránh ngộ độc oxy xảy ra, theo em, bác sỹ hải quân sẽ phải chỉ định loại khí thở nào trong các hỗn hợp khí dưới đây.
a)
A. Hỗn hợp khí thở 1% oxy
b)
B. Hỗn hợp khí thở 10% oxy
c)
C. Không khí thở ~ 20% oxy
d)
D. Hỗn hợp khí thở 30% oxy
92.
Câu 23. Một chiến sỹ bị đuối nước. Da của chiến sỹ này tái mét, môi tím và có dấu hiệu ngưng thở, không thấy cử động thành ngực. Y sỹ tiểu đoàn hoảng hốt, khẩn trương cấp cứu. Theo em, hành động nào là đúng?
a)
A. Hô hấp nhân tạo
b)
B. Bóp tim ngoài lồng ngực
c)
C. Truyền dịch
d)
D. Cho ngay lên cáng và khiêng thật nhanh đến bệnh xá trung đoàn
93.
Câu 22. Một chiến sỹ hải quân vừa lặn xuống ở độ sâu 50 mét để thực hiện nhiệm vụ. Lúc lên bờ, chiến sỹ này nói chuyện, hỏi han mọi người nhiều hơn bình thường nhưng không có dấu hiệu khó thở và liệt chân tay. Khả năng chiến sỹ hải quân này mắc bệnh nào trong các bệnh dưới đây?
a)
A. Bệnh ngộ độc oxy nên mất kiểm soát não bộ
b)
B. Bệnh thiếu oxy cấp nên phải nói nhiều để lấy oxy
c)
C. Say ni tơ do ni tơ thấm nhiều vào cơ thể
d)
D. Bệnh ngộ độc carbonic nên carbonic gây ra mất kiểm soát vận động
94.
Câu 21. Một bệnh nhân được y tá đại đội đưa đến trạm quân y bệnh xá quân y trung đoàn trong tình trạng da xanh, tái mét với chẩn đoán nhiễm lạnh. Để phát hiện triệu chứng, bác sỹ trực yêu cầu bệnh nhân đó kéo thêm chăn lên để đắp cho ấm. Nhưng bệnh nhân đó cứ cầm vào chăn là chăn lại rơi ra. Vậy bệnh nhân đó nhiễm lạnh mức độ nào?
a)
A. Mức độ nhẹ
b)
B. Mức độ vừa
c)
C. Mức độ nặng.
d)
D. Mức độ rất nặng
95.
Câu 20. Một bệnh nhân bị nhiễm lạnh do làm việc dưới nước lạnh quá lâu. Triệu chứng nào là triệu chứng nhiễm lạnh mức độ vừa?
a)
A. Rét run, chân tay lập cập
b)
B. Người run rẩy, mất kiểm soát vận động
c)
C. Người run rẩy, có những cơn co giật
d)
D. Nằm im và không có cử động nào
96.
Câu 19. Khi một thợ lặn bị đuối nước do say ni tơ, trong phổi thợ lặn có nhiều nước. Theo em, cơ chế gây ra tử vong ở thợ lặn này là:
a)
A. Nước tràn vào phế nang và mất chức năng trao đổi khí tại phế nang
b)
B. Nước tràn vào phế nang, khuyếch tán muối từ máu vào phế nang làm giảm áp suất thẩm thấu của máu
c)
C. Nước tràn vào phế nang, khuyếch tán muối từ phế nang vào máu làm tăng áp suất thẩm thấu của máu
d)
D. Nước tràn vào phế nang và gây hoại tử phế nang
97.
Câu 18. Khi một thợ lặn chẳng may có 1 chiếc răng bị sâu, cơ chế gây đau răng sâu ở thợ lặn này?
a)
A. Lặn xuống, áp suất lớn và đè vào ngà răng
b)
B. Lặn xuống, áp suất lớn và đè tủy răng
c)
C. Ngoi lên, áp suất giảm và tác động vào ngà răng
d)
D. Ngoi lên, áp suất giảm và tác động vào tủy răng
98.
Câu 17. Tình trạng chướng hơi trong bụng gây khó chịu cho thợ lặn. Theo em, đoạn nào của ống tiêu hóa có thể gây ra triệu chứng chướng hơi khó chịu nhất
a)
A. Toàn bộ thực quản nên thợ lặn cảm thấy khó thở
b)
B. Toàn bộ dạ dày nên thợ lặn cảm thấy khó thở
c)
C. Toàn bộ tá trạng nên thợ lặn cảm thấy chán ăn
d)
D. Toàn bộ tiểu tràng nên thợ lặn cảm thấy căng toàn bộ bụng
99.
Câu 16. Phân áp ni tơ trong khí hít vào có giá trị bằng bao nhiêu thì thợ lặn bị say ni tơ?
a)
A. 3,8 atm
b)
B. 4,8 atm
c)
C. 5,8 atm
d)
D. 6,8 atm
100.
Câu 15. Phân áp oxy hít vào có giá trị bằng bao nhiêu thì chúng ta sẽ bị ngộ độc oxy?
a)
A. 0,25 atm
b)
B. 0,35 atm
c)
C. 0,45 atm
d)
D. 0,55 atm
101.
Câu 14. Phân áp oxy hít vào có giá trị bằng bao nhiêu thì chúng ta sẽ bị thiếu oxy cấp?
a)
A. 0,21 atm
b)
B. 0,19 atm
c)
C. 0,16atm
d)
D. 0,12 atm
102.
Câu 13. Các bóng khí trong bệnh giảm áp hải quân có đặc điểm là
a)
A. Chỉ chứa khí oxy
b)
B. Chỉ chứa khí ni tơ
c)
C. Chỉ chứa khí carbonic
d)
D. Chỉ chứa hơi nước trong hơi thở
103.
Câu 12. Thợ lặn có thể bị bệnh giảm áp khí
a)
A. Ngoi lên trên bờ quá nhanh
b)
B. Lặn xuống độ sâu quá nhanh
c)
C. Làm việc dưới đáy quá lâu
d)
D. Nhiệt độ của nước quá lạnh
104.
Câu 11. Khi phổi bị vỡ do áp suất trong lặn, biện pháp điều trị tốt nhất là
a)
A. Không làm gì, phổi tự liền
b)
B. Mở lồng ngực, khâu kín phế nang rách
c)
C. Điều trị giảm áp trong buồng giảm áp
d)
D. Điều trị tăng áp trong buồng tăng áp
105.
Câu 10. Khi ngoi lên quá nhanh và không thông khí tốt, thợ lặn có thể bị vỡ phổi. Khi đó phổi sẽ bị vỡ ở:
a)
A. Thùy trên, gần màng phổi
b)
B. Các phế nang gần màng phổi
c)
C. Các phế nang gần rốn phổi
d)
D. Rách màng phổi
106.
Câu 9. Khi lặn xuống trong trạng thái vòi nhĩ bị tắc, màng nhĩ sẽ bục theo hướng nào?
a)
A. Hướng vào tai trong
b)
B. Hướng vào ống tai ngoài
c)
C. Hướng góc trên gần xương sọ não
d)
D. Hướng góc dưới gần nền cổ
107.
Câu 8. Khi lặn bằng máy lặn kín hoặc máy lặn nửa kín, người ta thường phải sử dụng khí oxy đậm đặc. Khi đó, nồng độ khí carbonic trong khí hít vào thường có giá trị là
a)
A. 1,5%
b)
B. 0,15%
c)
C. 0,015%
d)
D. 0,0015%
108.
Câu 7. Khi lặn vo, loại khí dùng để trao đổi khí giữa phế nang và máu là:
a)
A. Khí phế nang
b)
B. Khí cặn.
c)
C. Không khí.
d)
D. Khí trong phế quản
109.
Câu 6. Tốc độ dẫn truyền âm thanh trong nước lớn hơn không khí bao nhiêu lần?
a)
A. 2 lần
b)
B. 5 lần
c)
C. 7 lần
d)
D. 9 lần
110.
Câu 5. Khi nhìn 1 vật ở dưới trong trạng thái đang đứng ở trên bờ, chúng ta có cảm giác
a)
A. Vật đó xa chúng ta hơn
b)
B. Vật đó chỉ có màu xanh
c)
C. Vật đó gần hơn
d)
D. Vật đó chỉ có màu đỏ
100 %
