wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bai 23

Total questions: 44

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tình hình nước ta sau Hiệp định Pari (1973)?

a)

A. Hoà bình đã trở lại ở Miền Bắc.

b)

B. Quân Mĩ và quân chư hầu đã rút khỏi miền Nam.C. Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc.

c)

C. Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc.

d)

D. Tất cả các ý trên.

2.

Câu 2. Sau hai năm 1973 – 1974, tình hình chung ở miền Bắc nước ta như thế nào ?

a)

A. Miền Bắc đã hoàn thành các nghĩa vụ của hậu phương lớn với tiền tuyến lớn Miền Nam.

b)

B. Miền Bắc căn bản hoàn thành công cuộc khôi phục sau chiến tranh, kinh tế bước đầu phát triển.

c)

C. Miền Bắc đã bắt tay vào thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ hai.

d)

D. Miền Bắc đã hoàn thành kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ ba.

3.

Câu 3. Với Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam, nhân dân ta đã hoàn thành nhiệm vụ

a)

A. đánh cho ngụy nhào.  

b)

B. đánh cho Mĩ cút.

c)

C. giải phóng miền Nam.

d)

D. thống nhất đất nước.

4.

Câu 4.Trong 2 năm 1973 - 1974, miền Bắc đã thực hiện nghĩa vụ hậu phương với tiền tuyến như thế nào ?

a)

A. Miền Bắc đã đưa vào chiến trường hơn 26 vạn tấn vũ khí, lương thực, xăng dầu...

b)

B. Miền Bắc đã đưa vào chiến trường Miền Nam 57.000 bộ đội.

c)

C. Miền Bắc đã đưa vào chiến trường Miền Nam, Lào, Campuchia gần 20 vạn bộ đội, hàng vạn thanh niên xung phong, cán bộ chuyên môn, kĩ thuật.

d)

D. Miền Bắc đã đưa vào Miền Nam hơn 4,6 tấn đạn dược, 12,4 vạn tấn gạo, 3,2 vạn xăng dầu...

5.

Câu 5. Nội dung nào không phản ánh tình hình miền Nam sau Hiệp định Pari năm 1973?

a)

A. Quân Mĩ và chư hầu buộc phải rút khỏi Miền Nam, so sánh lực lượng ở Miền Nam thay đổi theo hướng có lợi cho cách mạng.

b)

B. Hai vạn cố vấn quân sự Mĩ vẫn ở lại Miền Nam, Mĩ tiếp tục viện trợ quân sự cho quân đội Sài Gòn.

c)

C. Quân đội Sài Gòn tiến hành chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” với nhiều cuộc hành quân “bình định - lấn chiếm”.c

d)

D. Mĩ tiếp tục thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam.

6.

Câu 6. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 đã xác định kẻ thù của các mạng miền Nam là

a)

A. đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.

b)

B. đế quốc Mĩ và quân đồng minh của Mĩ.

c)

C. đế quốc Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm.

d)

D. đế quốc Mĩ, đồng minh của Mĩ và chính quyền Sài Gòn.

7.

Câu 7. Điền thêm từ còn thiếu trong câu sau : “Trong bất cứ tình hình nào cũng phải tiếp tục con đường ... phải nắm vững chiến lược tiến công, kiên quyết đánh địch trên cả ba mặt trận : quân sự, chính trị, ngoại giao".

a)

A. Chiến tranh cách mạng.

b)

B. Cách mạng bạo lực.

c)

C. Cách mạng giải phóng dân tộc.

d)

D. Đấu tranh thống nhất đất nước.

8.

Câu 8. Hình thức đấu tranh của cách mạng miền Nam sau khi kí Hiệp định Pari năm 1973 có gì khác so với thời kì sau khi kí Hiệp định Giơnevơ năm 1954 ?

a)

A. Sau khi kí Hiệp định Pari 1973, miền Nam không có đấu tranh quân sự.

b)

B. Sau khi kí Hiệp định Pari năm 1973, miền Nam chỉ tập trung đấu tranh chính trị.

c)

C. Sau khi kí Hiệp định Pari năm 1973, miền Nam chỉ tập trung đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh ngoại giao.c

d)

D. Sau khi kí Hiệp định Pari năm 1973, miền Nam vừa đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao.

9.

Câu 9. Thái độ của Mĩ sau khi mất Phước Long (6 - 1 - 1975) là

a)

A. phản ứng mạnh.

b)

B. phản ứng mang tính chất thăm dò.

c)

C. phản ứng yếu ớt.

d)

D. không phản ứng gì.

10.

Câu 10. Chiến thắng Phước Long là cơ sở quan trọng để ta khẳng định điều gì ?

a)

A. Thế và lực của quân đội Sài Gòn vẫn còn mạnh.

b)

B. Khả năng quay lại của quân đội Mĩ còn khá cao.

c)

C. Có thể nhanh chóng tiến hành giải phóng hoàn toàn miền Nam.

d)

D. Giải phóng hoàn toàn miền Nam trước mùa mưa năm 1975.

11.

Câu 11. Chiến dịch mở màn trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là

a)

A. chiến dịch Tây Nguyên.

b)

B. chiến dịch Huế - Đà Nẵng.c

c)

C. chiến dịch Sài Gòn – Gia Định.

d)

D. chiến dịch Hồ Chí Minh.

12.

Câu 12. Chiến thắng Tây Nguyên có ý nghĩa như thế nào?

a)

A. Là chiến thắng lớn, có ý nghĩa quyết định nhất cho cuộc tiến công giải phóng hoàn toàn Miền Nam.

b)

B. Là chiến thắng lớn nhất trong cuộc đấu tranh chống Mĩ cứu nước của dân tộc ta.

c)

C. Là chiến thắng có ý nghĩa lịch sử quan trọng - mở ra thời kì quân ta thực hiện các cuộc Tiến công chiến lược năm để giải phóng Miền Nam.

d)

D. Chiến thắng này đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước sang giai đọan mới - tiến hành Tổng tiến công chiến lược trên toàn Miền Nam.

13.

Câu 13. Chính quyền Sài Gòn đã làm gì sau khi mất thị xã Buôn Ma Thuột (10/3/1975)?

a)

A. Quyết tâm tử thủ để giữ được địa bàn chiến lược Tây Nguyên.

b)

B. Chấp nhận bỏ Buôn Ma Thuột để bảo vệ các vùng còn lại của Tây Nguyên.

c)

C. Rút toàn bộ quân khỏi Tây Nguyên về giữ vùng duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

D. Chấp nhận rút khỏi vùng Bắc Tây Nguyên để về giữ vùng duyên hải Nam Trung Bộ.

14.

Câu 14. Khi nào tỉnh Thừa Thiên - Huế được giải phóng?

a)

A. Ngày 21 - 3 - 1975.

b)

B. Ngày 26 - 3 - 1975.

c)

C. Ngày 19 - 3 - 1975.

d)

D. Ngày 29 - 3 - 1975.c

15.

Câu 15. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng diễn ra trong khoảng thời gian nào ?

a)

A. Từ ngày 21/3 đến ngày 29/3/1975.

b)

B. Từ ngày 19/3 đến ngày 28/3/1975.

c)

C. Từ ngày 20/3 đến ngày 30/3/1975.

d)

D. Từ ngày 21/3 đến ngày 28/3/1975.

16.

Câu 16. Chiến dịch Hồ Chí Minh diễn ra trong khoảng thời gian nào ?

a)

A.Từ ngày 16/4 đến ngày 30/4/1975.

b)

B. Từ ngày 26/4 đến ngày 30/4/1975.

c)

C. Từ ngày 9/4 đến ngày 30/4/1975.

d)

D. Từ ngày 21/4 đến ngày 30/4/1975.

17.

Câu 17. Ai là Tổng thống cuối cùng của Chính phủ Sài Gòn ?

a)

A. Nguyễn Vãn Thiệu.  

b)

B. Nguyễn Cao Kì.

c)

C. Trần Văn Hương

d)

D. Dương Văn Minh.

18.

Câu 18. Ai là người đầu tiên cắm lá cờ trên nóc Dinh Độc lập ngày 30/4/1975?

a)

A. Đãng Toàn.

b)

B. Bùi Quang Thận.

c)

C. Nguyễn Văn Tập.

d)

D. Hoàng Đăng Vinh.

19.

Câu 19.Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta là một cuộc đụng đầu lịch sử vì

a)

A. đây là cuộc đấu tranh của một dân tộc nhược tiểu chống lại một đế quốc số một thế giới.

b)

B. đây là một cuộc chiến tranh xâm lược, phi nghĩa đứng về phía Mĩ - một đại diện cho chủ nghĩa đế quốc.

c)

C. đây là một cuộc chiến phản ánh tập trung những mâu thuẫn cơ bản của thời đại.c

d)

D. đây là một cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ, thực hiện giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước đầu tiên giành thắng lợi.

20.

Câu 20. Sau chiến thắng chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Huế - Đà Nẵng, Trung ương đã họp và ra nghị quyết khẳng định : "Phải tập trung nhanh nhất lực lượng, binh khí, kĩ thuật và vật chất giải phóng Miền Nam trước ... ".

a)

A. mùa đông 1975.

b)

B. mùa khô 1975.

c)

C. mùa thu 1975.

d)

D. mùa mưa 1975.

21.

Câu 21. Âm mưu thâm độc nhất của Mĩ sau Hiệp định Pa-ri năm 1973 về Việt Nam là gì?

a)

A. Rút nhỏ giọt quân Mĩ về nước.

b)

B. Để lại quân đồng minh ở lại chiến đấu ở miền Nam.

c)

C. Giữ lại hơn hai vạn cố vấn quân sự.

d)

D. Dừng mọi viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.

22.

Câu 22. Điều nào sau đây chứng tỏ chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Pa-ri?

a)

A. Tiến hành chiến dịch "tràn ngập lãnh thổ".

b)

B. Nhận viện trợ kinh tế của Mĩ.

c)

C. Nhận viện trợ quân sự của Mĩ.

d)

D. Lập Bộ chỉ huy quân sự.

23.

Câu 23. Cuối 1974 đầu 1975, ta mở đợt hoạt động quân sự đông – xuân, trọng tâm là

a)

A. đồng bằng Nam bộ.

b)

B. đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam bộ.

c)

C. Trung bộ và Khu V.

d)

D. mặt trận Trị - Thiên.

24.

Câu 24.Thắng lợi tiêu biểu nhất trong đông - xuân 1974 - 1975 là

a)

A. chiến thắng Đường 9 - Nam Lào.

b)

B. đánh bại cuộc hành quân "Lam Sơn 719" của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

c)

C. chiến thắng Đường 14 - Phước Long.

d)

D. chiến thắng Tây Nguyên.

25.

Câu 25. Nội dung nào dưới đây không phản ánh sự thay đổi trong so sánh lực lượng giữa ta và địch sau Hiệp định Pari năm 1973?

a)

A. Quân Mĩ và đồng minh rút về nước, chính quyền Sài Gòn mất chỗ dựa.

b)

B. Viện trợ của Mĩ về quân sự, kinh tế, tài chính cho chính quyền Sài Gòn tăng gấp đôi.

c)

C. Miền Bắc hoà bình có điều kiện đẩy mạnh sản xuất, tăng tiềm lực kinh tế, quốc phòng chi viện cho miền Nam.

d)

D. Vùng giải phóng ở miền Nam được mở rộng, sản xuất đẩy mạnh, tăng nguồn lực tại chỗ.

26.

Câu 26. Thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 21 của Đảng, từ cuối năm 1973 đến tháng 1/1975 quân dân ta đã

a)

A. kiên quyết đánh trả các cuộc hành quân "bình định - lấn chiếm" của địch.

b)

B. bảo vệ, mở rộng vùng giải phóng.

c)

C. giải phóng Đường 14, thị xã và toàn tỉnh Phước Long.

d)

D. giải phóng Buôn Ma Thuột.

27.

Câu 27. Kế hoạch giải phóng miền Nam được bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra trong 2 năm, đó là 2 năm nào?

a)

A. 1972 - 1973.  

b)

B. 1973 - 1974

c)

C. 1975 - 1976.  

d)

D. 1976- 1977.

28.

Câu 28.Nội dung nào khẳng định tính đúng đắn và linh hoạt của Đảng trong chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam?

a)

A. Trong năm 1975 tiến công địch trên quy mô rộng lớn

b)

B. Năm 1976, giải phóng hoàn toàn miền Nam.

c)

C. Nếu thời cơ đến đầu hoặc cuối 1975, thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.

d)

D. Tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.

29.

Câu 29. Hoàn cảnh lịch sử nào là thuận lợi nhất để từ đó Đảng đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam?

a)

A. Quân Mĩ và quân Đồng minh đã rút khỏi miền Nam, ngụy mất chỗ dựa.

b)

B. So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long.

c)

C. Khả năng chi viện của miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam.

d)

D. Mĩ cắt giảm viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.

30.

Câu 30.“Trong bất kì tình huống nào, con đường giành thắng lợi của cách mạng miền Nam cũng là con đường bạo lực, ngoài ra không có đường nào khác”. Đây là câu nói được nhắc đến trong

a)

A. Hội nghị lần thứ 15 của Đảng (1 - 1959).

b)

B. Hội nghị lần thứ 21 của Đảng (7 - 1973).

c)

C. Hội nghị Bộ Chính trị (30 - 9 đến 7 - 10 - 1973)

d)

D. Hội nghị Bộ Chính trị mở rộng (18 - 12 - 1974 đến 8 - 1 – 1975).

31.

Câu 31. Sau khi thất thủ ở Tây Nguyên, Huế, Đà Nẵng, địch phải lui về phòng thủ ở đâu?

a)

A. Cam Ranh

b)

B. Nha Trang

c)

C. Phan Rang

d)

D. Xuân Lộc

32.

Câu 32. Tinh thần “Đi nhanh đến, đánh nhanh thắng” và khí thế “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng” được thể hiện qua chiến dịch nào dưới đây?

a)

A. Chiến dịch Tây Nguyên

b)

B. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng

c)

C. Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử

d)

D. Tất cả các chiến dịch trên

33.

Câu 33. Từ lúc quân ta được lệnh nổ súng mở đầu chiến dịch Hồ Chí Minh đến khi giải phóng Sài Gòn - Gia Định là bao nhiêu ngày?

a)

A. 5 ngày 

b)

 B. 22 ngày

c)

C. 15 ngày

d)

D. 10 ngày

34.

Câu 34. Lúc 10 giờ 45 phút ngày 30-4-1975 diễn ra sự kiện nào ở Sài Gòn?

a)

A. Dương Văn Minh kêu gọi “ngừng bắn để điều đình giao chính quyền”

b)

B. Xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập

c)

C. Lá cờ cách mạng tung bay trên phủ Tổng thống Việt Nam Cộng hòa

d)

D. Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng

35.

Câu 35. Nội dung nào dưới đây phản ánh kết quả của chiến dịch Tây Nguyên?

a)

A. Tiêu diệt toàn bộ quân đoàn 2 trấn giữ Tây Nguyên, giải phóng toàn bộ Tây Nguyên rộng lớn với 60 vạn dân

b)

B. Tiêu diệt toàn bộ quân đoàn 4 trấn giữ Tây Nguyên và giải phóng toàn bộ Buôn Ma Thuột

c)

C. Tiêu diệt toàn bộ quân đoàn 3 trấn giữ Tây Nguyên và giải phóng toàn bộ Plâyku, Kontum

d)

D. Tiêu diệt phần lớn quân đoàn 2 trấn giữ Tây Nguyên và giải phóng vùng diện tích Tây Nguyên rộng lớn với 4 vạn dân

36.

Câu 36. “Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh . ..”. Hãy cho biết đây là câu nói của ai?

a)

A. Võ Nguyên Giáp.   

b)

B. Trường Chinh.

c)

C. Chủ Tịch Hồ Chí Minh.    

d)

D. Phạm Văn Đồng.

37.

Câu 37. Cho các sự kiện sau

1. Hội nghị bốn bên chính thức họp phiên đầu tiên ở Pari

2. Hiệp định Pari được chính thức kí kết

3. “Trận Điện Biên Phủ trên không” suốt 12 ngày đêm

Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian:

a)

A. 1, 3, 2   

b)

B. 2, 3, 1

c)

 C. 1, 2, 3  

d)

 D. 3, 2, 1

38.

Câu 38. So với chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 với chiến dịch Hồ Chí Minh 1975 có khác gì về kết quả và ý nghĩa?

a)

A. Đã đập tan hoàn toàn kế hoạch quân sự của địch, buộc địch phải kí kết hiệp định và rút quân về nước

b)

B. Giải phóng hoàn toàn miền Bắc tạo tiền đề hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước

c)

C. Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi để giành thắng lợi cuối cùng

d)

D. Là dấu mốc kết thúc cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, chấm dứt ách thống trị của thực dân đế quốc

39.

Câu 39. Tội ác man rợ nhất mà Mĩ gây ra cho nhân dân miền Bắc là gì?

a)

A. Ném bom vào các mục tiêu quân sựB. Ném bom vào khu đông dân, trường học nhà trẻ, bệnh viện

b)

B. Ném bom vào khu đông dân, trường học nhà trẻ, bệnh viện

c)

C. Ném bom phá hủy các nhà máy xí nghiệp, hầm mỏ, các công trình thủy lợi

d)

D. Ném bom vào các đầu mối giao thông

40.

Câu 40. Nội dung nào phản ánh điểm tương đồng về nội dung giữa Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?

a)

A. Hiệp định có sự tham gia của 5 cường quốc trong hội đồng bảo an Liên Hợp quốc

b)

B. Các bên thừa nhận miền Nam có 2 chính quyền, 2 quân đội, 2 vùng kiểm soát và 3 lực lượng chính trịc

c)

C. Các nước đều cam kết tôn trọng những quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Namc

d)

D. Thỏa thuận các bên ngừng bắn để thực hiện chuyển quân, tập kết, chuyển giao khu.

41.

Câu 41. Lí do trực tiếp nhất buộc Mĩ kí kết Hiệp định Pari (27 - 1 - 1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam là

a)

A. thất bại sau đòn bất ngờ của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân miền Nam.

b)

B. quân dân ta đã đập tan cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 của Mĩ, làm nên trận "Điện Biên Phủ trên không".

c)

C. thất bại nặng nề của Mĩ trong thực hiện chiến lược "Chiến tranh cục bộ" và chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh".

d)

D. thất bại trong cuộc chiến tranh bằng không quân và hải quân phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

42.

Câu 42. Sự kiện nào đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Việt Nam đã hoàn thành trong cả nước?

a)

A. Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương.

b)

B. Hiệp định Pari 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

c)

C. Thắng lợi của chiến dịch Hồ Chí Minh 1975.

d)

D. Những quyết định của kỳ họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (7 - 1976).

43.

Câu 43. Thực chất hành động phá hoại Hiệp định Pa-ri của chính quyền Sài Gòn là

a)

A. củng cố niềm tin cho binh lính Sài Gòn.

b)

B. thực hiện chiến lược phòng ngự “quét và giữ”.

c)

C. hỗ trợ cho “chiến tranh đặc biệt tăng cương” ở Lào.

d)

D. tiếp tục chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh” của Níchxơn

44.

Câu 44. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 được tiến hành qua các chiến dịch

a)

A. Quảng Trị, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng

b)

B. Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Hồ Chí Minh

c)

C. Huế - Đà Nẵng, Cam Ranh, Đông Nam Bộ

d)

D. Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh

Similar Resources on Wayground