wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDCD CKII 7

Total questions: 33

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Theo khoản 5 Điều 2 Nghị định số 80/2017/NĐ-CP “...…….. là hành vi ngược đãi, đánh đập; xâm hại thân thể, sức khỏe, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm; cô lập, xua đuổi và các hành vi cố ý gây tổn hại về thể chất, tinh thần của người học xảy ra trong cơ sở giáo dục hoặc lớp độc lập”

a)

A. Bạo lực gia đình.

b)

B. Bạo hành trẻ em.

c)

C. Bạo lực học đường.

d)

D. Ngược đãi trẻ em.

2.

Câu 2. Một trong những biểu hiện của bạo lực học đường là

a)

A. đánh đập.

b)

B. quan tâm.

c)

C. sẻ chia.

d)

D. cảm thông.

3.

Câu 3. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng về tác hại của bạo lực học đường?

a)

A. Gây ra những tổn thương về thân thể và tâm lý cho nạn nhân

b)

B. Người bị bạo lực học đường có thể bị giảm sút kết quả học tập.

c)

C. Gây không khí căng thẳng trong gia đình và xã hội thiến an toàn.

d)

D. Người gây bạo lực học đường không phải chịu các hình thức kĩ luật.

4.

Câu 4.Nhận định nào dưới đây không đúng về bạo lực học đường?

a)

A. Bạo lực học đường là vấn đề nan giải, gây những tác hại về nhiều mặt.

b)

B. Đánh đập, ngược đãi, chê bai,… là những biểu hiện của bạo lực học đường.

c)

C. Nguyên nhân chủ quan gây bạo lực học đường là do thiếu sự quan tâm từ gia đình.

d)

D. Khi gặp bạo lực học đường chúng ta cần bình tĩnh, kiểm soát cảm xúc tiêu cực.

5.

Câu 5. Nguyên nhân chủ quan dẫn đến bạo lực học đường là gì?

a)

A. Thiếu sự quan tâm, giáo dục từ gia đình.

b)

B. Đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi học sinh.

c)

C. Tác động tiêu cực từ môi trường xã hội.

d)

D. Tác động từ các game có tính bạo lực.

6.

Câu 6. Bức tranh dưới đây phản ánh về nguyên nhân nào dẫn đến bạo lực học đường?

a)

A. Tác động từ các game có tính bạo lực.

b)

B. Tác động tiêu cực từ môi trường sống.

c)

C. Thiếu sự quan tâm, giáo dục từ gia đình.

d)

D. Bản thân thiếu sự trải nghiệm, kĩ năng sống.

7.

Câu 7.Việc phòng, chống bao lực học đường được quy định trong văn bản pháp luật nào dưới đây?

a)

A. Bộ luật hình sự năm 2015.

b)

B. Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015.

c)

C. Bộ luật lao động năm 2020.

d)

D. Bộ luật tố tụng hình dân năm 2015.

8.

Câu 8. Bố mẹ C thường xuyên vắng nhà vì công việc bận rộn, không chăm sóc và quan tâm C. Do đó, C kết bạn với các đối tượng xấu và nhiều lần tụ tập gây gổ đánh nhau. Một lần, C cho rằng bạn học cùng lớp nói xấu mình nên đã dẫn người chặn đường đánh khiến bạn đó bị thương nặng.

Trong trường hợp trên, nguyên nhân khách quan nào dẫn đến hành vi bạo lực học đường của bạn C?

a)

A. Đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi học sinh.

b)

B. Bạn C thiếu kĩ năng sống, thiếu kiến thức.

c)

C. Thiếu sự quan tâm, giáo dục từ gia đình.

d)

D. Tính cách nông nổi, bồng bột của bạn C.

9.

Câu 9.Những hành vi có tính chất bạo lực học đường có thể xâm hại tới quyền nào sau đây của nạn nhân?

a)

A. Quyền bất khả xâm phạm về tài sản.

b)

B. Quyền bất khả xâm phạm về nhân phẩm, danh dự.

c)

 

C. Quyền bất khả xâm phạm về tính mạng, sức khỏe.

d)

D. Tất cả các quyền trên.

10.

Câu 10.T là nữ sinh lớp 7A, bạn nổi tiếng ngoan ngoẵn, xinh xắn và học giỏi. Khi tham gia hoạt động ngoại khóa, T bị K (một bạn nam lớp 9C) trêu ghẹo và có những hành vi đụng chạm vào cơ thể. Sự việc khiến T vô cùng xấu hổ và sợ hãi. Theo em, trong trường hợp trên, bạn học sinh nào có hành vi bạo lực học đường?

a)

A. Bạn T.

b)

B. Bạn K.

c)

C. Cả hai bạn T và K.

d)

D. Không có bạn học sinh nào.

11.

Câu 11.Để phòng tránh bạo lực học đường, chúng ta nên lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây?

a)

A. Kết bạn với những người bạn tốt.

b)

B. Giữ im lặng khi bị bạo lực học đường.

c)

C. Ở lại nơi có nguy cơ xảy ra bạo lực.

d)

D. Tỏ thái độ tiêu cực với bạn bè.

12.

Câu 12.Chúng ta cần làm gì để ngăn chặn tình trạng bạo lực học đường?

a)

A. Tuyên truyền về tác hại, hậu quả của bạo lực học đường

b)

B. Xây dựng mối quan hệ gắn bó, giúp đỡ lẫn nhau giữa bạn học.

c)

C. Đấu tranh chống bạo lực học đường bằng các biện pháp phù hợp.

d)

D. Tất cả các việc làm nêu trên.

13.

Câu 13.Bạo lực học đường là hành vi ngược đãi, đánh đập; xâm hại thân thể, sức khỏe, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm; cô lập, xua đuổi và các hành vi cố ý gây tổn hại về thể chất, tinh thần của người học xảy ra trong

a)

A. cơ sở giáo dục hoặc lớp độc lập.

b)

B. gia đình.

c)

C. cơ sở y tế và các phòng khám độc lập.

d)

D. công sở.

14.

Câu 14. Nếu nhìn thấy tình trạng các bạn học sinh đang đánh nhau, em nên lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây?

a)

A. Không làm gì cả vì đó không phải việc của mình

b)

B. Lấy điện thoại quay clip rồi tung lên fakebook.

c)

C. Reo hò, cổ vũ các bạn tiếp tục đánh nhau.

d)

D. Nhanh chóng báo cho những người lớn đáng tin cậy.

15.

Câu 15. Em tán thành với ý kiến nào dưới đây?

a)

A. Bạo lực học đường chỉ có một biểu hiện là đánh nhau.

b)

B. Bạo lực học đường chỉ gây ra những tác hại về sức khỏe, thể chất.

c)

C. Việc phòng, chống bạo lực học đường là trách nhiệm riêng của ngành giáo dục.

d)

D. Bạo lực học đường do nhiều nguyên nhân gây ra.

16.

Câu 16. Q và V đang đứng nói chuyện thì N trông thấy và buông lời trêu chọc. Nghĩ N cố tình làm mình xấu mặt, Q đã đánh N để lấy lại thể diện. V ra sức can ngăn Q nhưng Q không nghe theo, ngược lại còn mắng nhiếc V. Theo em, trong trường hợp trên, bạn học sinh nào có hành vi bạo lực học đường?

a)

A. Bạn Q và N.

b)

B. không có bạn nào.

c)

C. Bạn V và Q.

d)

D. Bạn V và N.

17.

Câu 17. Nội dung nào dưới đây không phải là hậu quả của bạo lực học đường?

a)

A. Sự sợ hãi của nạn nhân.

b)

B. Sự ám ảnh của nạn nhân.

c)

C. Sự nổi loạn của nạn nhân.

d)

D. Sự trầm cảm của nạn nhân.

18.

Câu 18. Hành vi nào dưới đây không phải là biểu hiện của bạo lực học đường?

a)

A. Giáo viên xâm hại tình dục đối với học sinh.

b)

B. Giáo viên lãng mạ học sinh trên lớp.

c)

C. Giáo viên doạ nạt khiến học sinh căng thẳng.

d)

D. Giáo viên nhắc nhở, phê bình học sinh trên lớp.

19.

Câu 19. Khi đối diện với các hành vi bạo lực học đường, học sinh cần tránh hành vi nào

a)

A. Giữ kín và tự tìm cách giải quyết mâu thuẫn.

b)

B. Rời khỏi vị trí nguy hiểm.

c)

C. Kêu cứu để thu hút sự chú ý.

d)

D. Yêu cầu sự trợ giúp về mặt y tế hoặc tâm lí.

20.

Câu 20. Khi đối diện với các hành vi bạo lực học đường, học sinh cần thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

A. Cứ để bạo lực học đường diễn ra bình thường.

b)

B. Tự tìm cách giải quyết mâu thuẫn với nhau.

c)

C. Giữ kín chuyện để không ai biết.

d)

D. Liên hệ với người lớn để có sự hỗ trợ phù hợp.

21.

Câu 21: Nguyên nhân khách quan của bạo lực học đường là do

a)

A. sự phát triển của tâm lí lứa tuổi.

b)

B. sự thiếu hụt kĩ năng sống.

c)

C. mong muốn thể hiện bản thân

d)

D. tác động của trò chơi điện tử có tính bạo lực.

22.

Câu 22. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau: “…… là những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức và pháp luật, mang tính phôt biến và gây hậu quả nghiêm trọng về mọi mặt đối với đời sống xã hội”.

a)

A. Tệ nạn xã hội.

b)

B. Xâm hại trẻ em.

c)

C. Bạo hành trẻ em.

d)

D. Ngược đãi động vật.

23.

Câu 23. Hành vi nào sau đây không phải là tệ nạn xã hội?

a)

A. Buôn bán ma túy.

b)

B. Chặt phá cây rừng.

c)

C. Đánh bài ăn tiền.

d)

D. Nghiện rượu, bia.

24.

Câu 24. Pháp luật Việt Nam nghiêm cấm hành vi nào sau đây?

a)

A. Tố giác tội phạm buôn bán ma túy.

b)

B. Lôi kéo người khác tham gia bán dâm.

c)

C. Tổ chức cho trẻ em vui chơi lành mạnh.

d)

D. Buôn bán những mặt hàng đúng quy định.

25.

Câu 25. Câu tục ngữ nào dưới đây phản ánh về tệ nạn xã hội mê tín dị đoan?

a)

A. Cờ bạc là bác thằng bần.

b)

B. Rượu cổ be, chè đáy ấm.

c)

C. Bói ra ma quét nhà ra rác.

d)

D. Ăn cắp quen tay/ Ngủ ngày quen mắt.

26.

Câu 26. Ý kiến nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề tệ nạn xã hội?

a)

A. Tệ nạn xã hội là những hành không mang tính phổ biến.

b)

B. Phòng chống tệ nạn xã hội là trách nhiệm của mọi công dân.

c)

C. Hành vi mại dâm chỉ vi phạm đạo đức, không vi phạm pháp luật.

d)

D. Phòng chống tệ nạn xã hội là trách nhiệm của riêng cơ quan công an.

27.

Câu 27. Em nên chọn cách ứng xử nào dưới đây khi được một người bạn rủ vào quán chơi điện tử ăn tiền?

a)

A. Từ chối nhưng không ngăn bạn vì không liên quan gì đến mình.

b)

B. Khuyên bạn không nên chơi vì đó là một hình thức đánh bạc.

c)

C. Đồng ý và rủ thêm các bạn khác trong lớp cùng tham gia.

d)

D. Đồng ý vào cùng bạn nhưng chỉ xem chứ không chơi.

28.

Câu 28. Mối quan hệ nào sau đây không thuộc phạm vi quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình?

a)

A. Ông bà và con cháu

b)

B. Cha mẹ với con cái

c)

C. Giáo viên với học sinh.

d)

D. Anh chị em với nhau.

29.

Câu 29. Hành vi nào dưới đây thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của con đối với cha mẹ?

a)

A. Chỉ chăm sóccha mẹ khi được hưởng tài sản thừa kế.

b)

B. Kính trọng, yêu thương, chăm sóc, phụng dưỡng cha mẹ.

c)

C. Mọi việc đều làm theo lời của cha mẹ bất kể đúng hay sai.

d)

D. Chỉ cần tập trung vào việc học, không cần phụ giúp cha mẹ.

30.

Câu 30. Mối quan hệ giữa anh em trong gia đình được đề cập đến trong câu tục ngữ nào sau đây?

a)

A. Sảy cha còn chú, sẩy mẹ bú dì.

b)

B. Con hơn cha là nhà có phúc.

c)

C. Con có cha như nhà có nóc.

d)

D. Anh em như thể chân tay.

31.

Câu 31. Ý kiến nào dưới đâykhông đúng khi bàn về gia đình, quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình?

a)

A. Cha mẹ có quyền phân biệt đối xử giữa con trai và con gái.

b)

B. Con cháu có bổn phận yêu thương, kính trọng ông bà, cha mẹ.

c)

C. Nếp sống gia đình có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của trẻ em.

d)

D. Gia đình là cái nôi nuôi dưỡng tâm hồn, nhân cách của mỗi người.

32.

Câu 32. M muốn mua một quả bóng đá giá 100.000 đồng nhưng bạn chỉ có 40.000 đồng. M hỏi vay bạn Q thêm 60.000 đồng và hứa sẽ trả khi được mẹ cho tiền và sẽ cho Q cùng chơi. Nếu là Q, em nên lựa chọn các ứng xử nào sau đây để thể hiện mình là người biết quản lí tiền.

a)

A. Không cho M vay, vì sợ bạn không trả cho mình.

b)

B. Cho M vay, vì bạn sẽ cho mình chơi cùng.

c)

C. Khuyên M nên tiết kiệm tiền khi nào đủ tiền sẽ mua bóng.

d)

D. Nói dối M là: mình không có tiền nên không thể cho M vay.

33.

Câu 33. Theo Luật Hôn nhân và Gia đình, anh, chị, em trong gia đình có quyền và nghĩa vụ nào sau đây?

a)

A. Có trách nhiệm trong mọi công việc của cộng đồng.

b)

B. Tự do tiếp cận thông tin, tự do hội họp.

c)

C. Bất hòa, gây mẫu thuẫn, thiếu quan tâm đến nhau.

d)

D. Yêu thương, chăm sóc, giúp đỡ, nuôi dưỡng nhau.