WorksheetsÔN TẬP CUỐI KÌ II VẬT LÍ 10
Total questions: 55
Worksheet time: 1hrs 23mins
Câu 1. Chọn phát biểu đúng về mối quan hệ giữa vectơ động lượng p và vận tốc v của một chất điểm?
Cùng phương, ngược chiều
Cùng phương, cùng chiều
Vuông góc với nhau
Hợp với nhau một góc
N.m/s
kg.m/s
N.m
N/s
Một vật có khối lượng 1kg chuyển động dọc theo trục toạ độ Ox với vận tốc 36 km/h. Động lượng của vật bằng
9 kg.m/s
5 kg.m/s
10 kg.m/s
4.5 kg.m/s
Chất điểm M chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực không đổi F . Động lượng của chất điểm ờ thời điểm t là
p=F.m
p=F.t
p=mF
p=tF
Hai vật có khối lượng m1 và m2 chuyển động với vận tốc lần lượt là v1 và v2 . Động lượng của hệ có giá trị
m.v
m1.v1+m2.v2
0
m1.v1+m2.v2
Một vật khối lượng 250 g chuyển động thẳng theo chiều âm trục toạ độ x với tốc độ 12 m/s. Động lượng của vật có giá trị là
6 kg.m/s
3 kg.m/s
– 6 kg.m/s
- 3 kg.m/s
Một vật 1 kg rơi tự do xuống đất trong khoảng thời gian 2 s (lấy g = 10 m/s2). Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là
40 kg.m/s
41 kg.m/s
20 kg.m/s
39,2 kg.m/s
Người ta ném một quả bóng khối lượng 500 g cho nó chuyển động với vận tốc 10 m/s. Xung lượng của lực tác dụng lên quả bóng là
10 N.s
200 N.s
100 N.s
5 N.s
Một quả bóng khối lượng m đang bay ngang với vận tốc v thì đập vào bức tường và bật trở lại với cùng độ lớn vận tốc. Xung lượng của lực gây ra bởi tường lên quả bóng có giá trị bằng
m.v
– m.v
2mv
–2m.v
m.Wđ
m.Wđ
2.m.Wđ
2.m.Wđ
Hai viên bi có khối lượng 50 g và 100 g, chuyển động trên mặt phẳng ngang không ma sát với vận tốc 6 m/s (viên bi 50g) và 4 m/s (viên bi 100g) theo hai phương vuông góc. Động lượng của hệ hai viên bi bằng
0,155kg.m/s
17.10-3 kg.m/s
0,05kg.m/s
20.10-3kg.m/s
Viên đạn khối lượng 20 g đang bay với vận tốc 600 m/s thì gặp một cánh cửa thép. Đạn xuyên qua cửa trong thời gian 0,002 s. Sau khi xuyên qua cảnh của vận tốc của đạn còn 200 m/s. Lực cản trung bình của cửa tác dụng lên đạn có độ lớn bằng
3 000 N
4 000N
9 000 N
30 000 N
Một góc 60 o tương ứng với góc
2,1 rad
4,2 rad
1,05 rad
12 rad
Vệ tinh địa tĩnh Vinasat I có chu kì quay là T = 26h. Tần số của vệ tinh này gần nhất giá trị nào sau đây?
1,16.10-5 Hz
4,2.10-2 Hz
4,2.10-3 Hz
1,07.10-5 Hz
9,7.10-3 rad/s
2,33. 106rad/s
2,7.10-6 rad/s
6,5.10-5 rad/s
Một vật chuyển động tròn đều với tốc độ góc là 2 rad/s. Trong thời gian 9s bán kính nối vật với tâm quỹ đạo quét được góc là
9 rad
18 rad
3 rad
6 rad
60π rad/s
30π rad/s
20π rad/s
1800π rad/s
6,98.10-5 m/s
6,98.10-6 m/s
4,36.10-5 m/s
4,36.10-6 m/s
Một đĩa tròn có bán kính 40 cm chuyển động tròn đều quanh tâm và quay được 30 vòng trong thời gian 10 s. Lấy π = 3,14. Tốc độ của một điểm cách mép đĩa 10 cm là
188,4 cm/s
281,1 cm/s
565,2 cm/s
753,6 cm/s
f =v2πr
f =v2r
ωr
f =v2π
Một ô tô đi trên khúc quanh là cung tròn bán kính 100 m với vận tốc 54 km/h. Gia tốc hướng tâm của xe là
1 m/s2
2,25 m/s2
3 m/s2
4 m/s2
phương tiếp tuyến với quỹ đạo tròn
chiều luôn hướng vào tâm quỹ đạo tròn
độ lớn a =rv2
điểm đặt tại vật chuyển động tròn đều
Vectơ gia tốc luôn hướng vào tâm quỹ đạo
Độ lớn của gia tốc a =rv2 , với v là tốc độ, r là bán kính quỹ đạo
Gia tốc đặc trưng cho sự biến thiên về độ lớn của vận tốc
Vectơ gia tốc luôn vuông góc với vectơ vận tốc ở mọi thời điểm
Một vật khối lượng m đang chuyển động theo đường tròn đều trên một quỹ đạo có bán kính r với tốc độ góc là ω . Lực hướng tâm tác dụng vào vật là
Fht = mω2r
Fht = ωmr
Fht = ω2r
Fht = mω2
Một bàn nằm ngang quay tròn đều với chu kỳ T = 2 s. Trên bàn đặt một vật cách trục quay R = 25 cm. Lấy g = 10 m/s2. Để vật không trượt trên mặt bàn thì hệ số ma sát giữa vật và bàn tối thiểu bằng
0,25
0,30
0,36
0,52
Một lò xo có độ cứng 100 N/m được treo thẳng đứng. Khi móc vào đầu tự do của nó một vật có khối lượng 300 g thì lò xo dài 18 cm. Hỏi khi chưa móc vât thì lò xo dài bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s2
17,5 cm
13 cm
15 cm
18,5 cm
Hai lò xo cùng chiều dài tự nhiên, có độ cứng lần lượt là k1 = 80N/m và k2 = 60 N/m. Hỏi nếu ghép song song hai lò xo thì độ cứng tương đương là bao nhiêu?
100 N/m
140 N/m
60 N/m
30 N/m
Hai lò xo cùng chiều dài tự nhiên, có độ cứng lần lượt là k1 = 60 N/m và k2 = 30 N/m. Hỏi nếu ghép nối tiếp hai lò xo thì độ cứng tương đương là bao nhiêu?
20 N/m
24 N/m
100 N/m
2 400 N/m
mgk
kmg
gmk
mkg
Một vật có khối lượng 200 g được treo vào một lò xo theo phương thẳng đứng thì chiều dài của lò xo là 20 cm. Biết khi chưa treo vật thì lò xo dài 18 cm. Lấy g = 10 m/s2 . Độ cứng của lò xo này là
200 N/m
150 N/m
100 N/m
50 N/m
Một lò xo có một đầu cố định, còn đầu kia chịu một lực kéo bằng 10 N thì lò xo dãn 8 cm. Độ cứng của lò xo là
1,5 N/m
125 N/m
62,5 N/m
15 N/m
Một lò xo có độ cứng k = 100 N/m được treo thẳng đứng, một đầu được giữ cố định. Lấy gia tốc rơi tự do g = 10 m/s2. Để lò xo giãn ra được 5 cm thì phải treo vào đầu dưới của lò xo một vật có khối lượng là
5 kg
2 kg
500 g
200 g
Một chiếc ghế trọng lượng 100 N có bốn chân, diện tích mỗi chân 20 cm2. Áp suất do ghế tác dụng lên sàn bằng
12500 Pa
5 Pa
2000 Pa
80 Pa
Một người thợ lặn dùng áp kế để đo áp suất trong quá trình lặn. Khi ở trên mặt nước thì áp kế chỉ p1 = 1,03.105Pa; khi thợ lặn ở đáy hồ thì áp kế chỉ p2 = 2,99.105Pa. Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3. Độ sâu của đáy hồ là
20,0 m
30,5 m
41,0 m
10,5 m
Một ngôi nhà gỗ có 8 cột đặt trên những viên đá hình vuông cạnh 40 cm. Nền đất ở đây chỉ chịu được tối đa áp suất 2.105 Pa. Để an toàn, người ta thiết kế sao cho áp suất ngôi nhà tác dụng lên nền đất chỉ bằng 50% áp suất trên. Lấy g = 10 m/s2. Ngôi nhà chỉ có thể có khối lượng tối đa là
12,8 tấn
18,2 tấn
20 tấn
22 tấn
