NEW
Font size
WorksheetsTin
Total questions: 68
Worksheet time: 34mins
Khi cần in dữ liệu từ một CSDL theo một mẫu cho trước, cần sử dụng :
Bảng
Báo cáo
Mẩu hỏi
Biểu mẫu
Khi double click vào tên một báo cáo trong danh sách đối tượng, báo cáo được hiển thị dạng
Layout View
Design View
Report View
Print Preview
Báo cáo là hình thức thích hợp nhất khi
Cần tổng hợp dữ liệu
In dữ liệu
Tất cả đều đúng
Trình bày dữ liệu theo khuôn dạng
Để tạo một báo cáo, không cần thiết trả lời câu hỏi nào trong những câu hỏi sau?
Báo cáo tạo ra để kết xuất thông tin gì?
Dữ liệu được trình bày như thế nào?
Dữ liệu sẽ được nhóm thế nào?
Dữ liệu từ những bảng, mẫu hỏi nào được đưa vào báo cáo?
Thao tác nào với báo cáo được thực hiện cuối cùng?
So sánh đối chiếu dữ liệu.
Tổng hợp dữ liệu.
In dữ liệu.
Chọn bảng và mẫu hỏi.
Một đối tượng trong Access có thể được tạo ra bằng cách:
Người dùng tự thiết kế
Dùng các mẫu dựng sẵn
Thiết kế, dùng công cụ Wizard hoặc kết hợp cả 2 cách
Dùng công cụ Wizard
Hai nhóm cùng được giao thiết kế một CSDL và làm việc độc lập với nhau. Điều khẳng định nào sau đây là sai ?
Tất cả đều đúng
Có thể có bộ khóa khác nhau và khóa chính khác nhau
Các bộ thuộc tính khóa sẽ giống nhau ngoại trừ tên gọi
Các bộ thuộc tính khóa có thể khác nhau, nhưng các khóa chính giống nhau (nếu không tính cách đặt tên)
Hãy chọn phương án trả lời đúng. Trong Tin học, mọi giá trị xử lí đều là hữu hạn (tuy có thể rất lớn). Vậy số lượng tối đa các bản ghi (số lượng bộ) trong một quan hệ phụ thuộc vào điều gì?
Theo từng quy định của hệ QTCSDL cụ thể
Giá trị nhỏ nhất giữa kích thước tối đa cho phép của tệp trong hệ điều hành và dung lượng bộ nhớ còn trống của thiết bị ngoài, nơi lưu trữ tệp
Khả năng xử lí của ngôn ngữ CSDL cài đặt trong hệ QTCSDL
Kích thước tối đa cho phép của tệp trong hệ điều hành
Hãy chọn phương án ghép sai. Mã hóa thông tin nhằm mục đích:
giảm khả năng rò rỉ thông tin trên đường truyền
giảm dung lượng lưu trữ thông tin
tăng cường tính bảo mật khi lưu trữ
để đọc thông tin được nhanh và thuận tiện hơn
Hãy chọn phương án đúng. Hai bảng trong một CSDL quan hệ liên kết với nhau thông qua:
Thuộc tính khóa
Địa chỉ của các bảng
Thuộc tính của các trường được chọn (không nhất thiết phải là khóa)
Tên trường
Về khai báo độ rộng cho một trường nào đó của bản ghi, ý kiến nào sau đây là hợp lí?
Khai báo được
Phụ thuộc vào ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu của hệ QTCSDL
Tất cả đều đúng
Không thể khai báo
Một trường khóa (nhưng không phải là khóa chính) được thiết kế là bắt buộc phải điền dữ liệu, không được để trống. Điều khẳng định nào sau đây là đúng?
Về nguyên tắc thì không sai, nhưng hệ QTCSDL quan hệ không có công cụ để kiểm soát điều đó
Không thể được, chỉ có trường khóa chính mới bắt buộc điền dữ liệu
Có thể yêu cầu như vậy, nếu điều đó là cần thiết
Tất cả đều đúng
Hãy cho biết ý kiến nào là đúng. Với một bảng dữ liệu, hệ QTCSDL cho phép:
Xem cấu trúc bảng
Tất cả đều đúng
Xem từng bản ghi hay nhóm bản ghi theo dạng thiết kế (biểu mẫu xem)
Xem một số trường của mỗi bản ghi
Chọn đáp án sai: Để phục vụ việc truy vấn CSDL, thông thường các hệ QTCSDL cho phép nhập các biểu thức hay các tiêu chí nhằm các mục đích:
Thiết lập liên kết giữa các bảng để kết xuất thông tin
Liệt kê một tập con các bản ghi hoặc tập con các trường
Thiết lập khoá chính cho các bảng
Định vị các bản ghi
Hãy cho biết ý kiến nào là sai. Với một bảng dữ liệu, hệ QTCSDL cho phép:
Xem nội dung toàn bộ các bản ghi
Xem tập con các bản ghi hoặc một số trường trong bảng
Xem từng bản ghi hay nhóm bản ghi theo dạng thiết kế (biểu mẫu xem)
Xem mối liên kết của bản ghi với các bản ghi khác.
Thao tác nào sau đây là khai thác CSDL quan hệ?
Sắp xếp các bản ghi
Thêm bản ghi mới
Sửa bản ghi
Xoá dữ liệu thoả điều kiện
Chỉnh sửa dữ liệu là:
Xoá một bảng
Xoá một số quan hệ
Xoá một hoặc nhiều bộ
Thay đổi các giá trị của một vài thuộc tính của một bộ
Hãy cho biết ý kiến nào là sai . Với một bảng dữ liệu, hệ QTCSDL cho phép:
Xem từng bản ghi hay nhóm bản ghi theo dạng thiết kế (biểu mẫu xem)
Xem đồng thời cấu trúc và nội dung bản ghi
Xem từng nhóm bản ghi, mỗi bản ghi tương ứng với một hàng
Xem từng bản ghi riêng biệt (thông thường mỗi hàng tương ứng với một bản ghi)
Hãy chọn phương án trả lời đúng. Có các câu trả lời sau cho câu hỏi : "Tại sao phải khai báo kích thước cho mỗi trường?" :
Để giúp hệ thống kiểm tra tính đúng đắn khi nhập dữ liệu
Để có thể tính kích thước của bản ghi (bộ dữ liệu) và xác định vị trí các trường trong bản ghi
Tất cả đều đúng
Để hệ thống dự trữ vùng nhớ phục vụ ghi dữ liệu
Để được chọn làm khóa sắp xếp, các trường của bảng cần có tính chất nào dưới đây?
Không nhất thiết chứa khóa chính, nhưng phải có ít nhất một trường khóa
Chỉ phụ thuộc vào việc đủ để các bản ghi có được trình tự cần thiết
Tất cả các phương án trên
Nhất thiết phải chứa khóa chính
Hãy chọn câu trả lời đúng. Có các câu trả lời dưới đây cho câu hỏi: "Sau khi thực hiện một vài phép truy vấn, CSDL sẽ như thế nào?"
Tất cả đều đúng
CSDL chỉ còn chứa các thông tin tìm được sau khi truy vấn
CSDL vẫn giữ nguyên, không thay đổi
Thông tin rút ra được sau khi truy vấn không còn được lưu trong CSDL
Phép cập nhật cấu trúc nào nêu dưới đây làm thay đổi giá trị các dữ liệu hiện có trong bảng?
Chèn một trường vào giữa các trường hiện có
Thay đổi kiểu dữ liệu của một trường
Thêm một trường vào cuối bảng
Đổi tên một trường
Phép cập nhật cấu trúc nào nêu dưới đây không làm thay đổi giá trị các dữ liệu hiện có trong bảng?
Đổi tên một trường
Tất cả các phương án
Chèn một trường vào giữa các trường hiện có
Thêm một trường vào cuối bảng
Hãy cho biết ý kiến nào là đúng. Với một bảng dữ liệu, hệ QTCSDL cho phép:
Xem một số trường của mỗi bản ghi
Xem nội dung các bản ghi
Xem mối liên kết giữa bảng đó với các bảng khác
Tất cả đều đúng
Để tạo cấu trúc bảng, không bao gồm bước nào?
Chọn kiểu dữ liệu cho trường
Khai báo kích thước các trường
Tạo mối liên kết giữa các bảng
Đặt tên trường
Hãy cho biết câu trả lời nào là đúng. Sau đây là các câu trả lời cho câu hỏi "Có thể dùng báo cáo để chỉnh sửa dữ liệu trong bảng được hay không?":
Có thể chỉnh sửa cả nội dung dữ liệu và khuôn dạng đưa ra
Có thể chỉnh sửa khuôn dạng đưa dữ liệu ra nhưng không thể chỉnh sửa nội dung dữ liệu
Không được phép chỉnh sửa
Có thể chỉnh sửa nội dung dữ liệu nhưng không thể chỉnh sửa khuôn dạng đưa ra
Hãy chọn phương án trả lời đúng. Trường lưu địa chỉ của học sinh có kiểu xâu, kích thước 80 kí tự. Một bản ghi có nội dung là "5 Trần Hưng Đạo". Sau khi kiểm tra, phát hiện thấy nhầm lẫn, địa chỉ được sửa thành "155 Trần Hưng Đạo". Kích thước của tệp ghi dữ liệu thay đổi như thế nào?
Tất cả đều sai
Tăng thêm 2 byte
Tăng thêm một lượng đúng bằng kích thước một bản ghi
Không thay đổi
Để tạo lập một CSDL quan hệ, cần tạo đối tượng nào đầu tiên?
Báo cáo
Mẫu hỏi
Bảng
Biểu mẫu
Hãy cho biết loại cập nhật cấu trúc nào dưới đây luôn có thể thực hiện được với một bảng:
Thay đổi kiểu dữ liệu của một trường
Xóa một vài trường không phải là trường khóa chính
Tất cả đều được
Thay đổi kích thước của một trường
Hãy cho biết loại cập nhật cấu trúc nào dưới đây luôn có thể thực hiện được với một bảng:
Thay đổi tên của một trường không phải là trường khóa
Thay đổi kiểu dữ liệu của một trường
Tất cả đều được
Thay đổi kích thước của một trường
Hãy cho biết loại cập nhật cấu trúc nào dưới đây luôn có thể thực hiện được với một bảng:
Thay đổi kiểu dữ liệu của một trường
Tất cả đều được
Thay đổi kích thước của một trường
Thêm một vài trường mới
Thao tác nào sau đây không phải là cập nhật dữ liệu trong CSDL quan hệ:
Sửa dữ liệu đã có
Nhập dữ liệu mới
Sao chép một CSDL
Xoá dữ liệu
Hãy cho biết loại cập nhật cấu trúc nào dưới đây luôn có thể thực hiện được với một bảng:
Tất cả đều được
Thêm một vài trường mới
Thay đổi tên của một trường không phải là trường khóa
Xóa một vài trường không phải là trường khóa chính
Câu nào trong các câu dưới đây không phải là bảo mật thông tin trong hệ CSDL?
Không tiết lộ nội dung dữ liệu cũng như chương trình xử lí
Hạn chế tối đa các sai sót của người dùng
Khống chế số người sử dụng CSDL
Ngăn chặn các truy cập không được phép
Câu nào trong các câu dưới đây không phải là bảo mật thông tin trong hệ CSDL?
Ngăn chặn các loại truy cập
Hạn chế tối đa các sai sót của người dùng
Không tiết lộ nội dung dữ liệu, chương trình xử lý
Đảm bảo thông tin không bị mất hoặc bị thay đổi ngoài ý muốn
Chọn các phát biểu sai trong các phát biểu dưới sau:
Bảo mật hạn chế được thông tin không bị mất hoặc bị thay đổi ngoài ý muốn
Có thể thực hiện bảo mật bằng giải pháp phần cứng
Hiệu quả của bảo mật chỉ phụ thuộc vào hệ QTCSDL và chương trình ứng dụng
Hiệu quả bảo mật phụ thuộc rất nhiều vào các chủ trương, chính sách của chủ sở hữu thông tin và ý thức của người dùng
Hãy chọn ý kiến đúng nhất. Giải thích bảo mật trong CSDL hạn chế tối đa các sai sót của người dùng, có các ý kiến sau:
Vì bảo mật thường yêu cầu người dùng truy cập CSDL phải qua chương trình ứng dụng (mà những chương trình này thường đảm bảo hạn chế sai sót khi truy cập dữ liệu). Trong một số hệ quản trị CSDL, bảo mật xây dựng quyền truy cập dữ liệu được kiểm soát tới mức bản ghi sẽ ngăn được hiện tượng người dùng truy cập dữ liệu không thông qua chương trình ứng dụng
Các ý kiến đều đúng
Vì bảo mật đảm bảo người dùng chỉ có thể truy cập tới các giao dịch và dữ liệu dành cho họ
Vì trong bảo mật có xây dựng các an ninh thông tin đảm bảo tương thích cao nhất các quy chế và thủ tục hành chính, các quy tắc và thủ tục nghiệp vụ cùng với các quy chế khai thác và sử dụng thông tin cũng như các phương tiện
Hãy xác định phương án ghép sai. Lưu biên bản hệ thống là một trong các biện pháp bảo mật và an toàn hệ thống vì:
dựa trên biên bản hệ thống, người quản trị phát hiện những truy cập không bình thường, từ đó có biện pháp phòng ngừa thích hợp
hỗ trợ khôi phục hệ thống khi có sự cố kĩ thuật
cung cấp thông tin đánh giá mức độ quan tâm của người dùng đối với hệ thống nói chung và với từng thành phần của hệ thông nói riêng
ghi được thời điểm hệ thống bắt đầu hoạt động không bình thường
Tham số bảo vệ của hệ thống là: Mật khẩu của người dùng, Các phương pháp mã hóa thông tin, Bảng phân quyền, Các nhận dạng giọng nói, vân tay, chữ kí điện tử, …Người quản trị hệ thống:
không biết bất cứ tham số nào
biết tất cả các tham số này
tất cả các phương án trên
chỉ biết một vài tham số
Để hệ quản trị CSDL nhận dạng được người dùng nhằm cung cấp đúng các quyền mà họ có thể làm, hiện nay dùng phổ biến nhất là
mật khẩu
chữ kí điện tử
nhận dạng giọng nói
dấu vân tay
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai ?
Mọi người đều có thể truy cập, bổ sung và thay đổi bảng phân quyền
Bảng phân quyền truy cập cũng là dữ liệu của CSDL
Dựa trên bảng phân quyền để trao quyền truy cập khác nhau để khai thác dữ liệu cho các đối tượng người dùng khác nhau
Bảng phân quyền không giới thiệu công khai cho mọi người biết
Cho các thao tác sau: 1. Chọn khoá chính cho bảng; 2. Lưu cấu trúc bảng; 3. Tạo bảng; 4. Tạo mối liên kết giữa các bảng. Khi tạo lập CSDL quan hệ, ta thực hiện các bước:
1-2-3-4
3-1-2-4
3-2-4-1
3-2-1-4
Một cửa hàng thương mại điện tử (bán hàng trên mạng). Người mua hàng truy cập dữ liệu ở mức nào trong các mức sau:
Bổ sung dữ liệu
Đọc (xem) mọi dữ liệu
Đọc một phần dữ liệu được phép
Xóa, sửa dữ liệu
Điều khẳng định nào sau đây là đúng?
Biên bản hệ thống được lưu trữ dưới dạng nén và mọi người dùng có thể đọc được nếu biết cách giải mã
Tất cả đều đúng
Biên bản hệ thống thường được lưu trữ dưới dạng nén, có mã hóa và phải có quyền sử dụng ở mức cao nhất mới có thể truy cập được
Biên bản hệ thống được lưu trữ dưới dạng tệp thông thường, mọi người đều có thể truy cập, đọc và hiểu được
Hệ QTCSDL không thực hiện biện pháp nào dưới đây đối với mật khẩu truy cập hệ thống:
Mật khẩu phải có độ dài ít nhất là n kí tự (thường n>=6)
Bảo mật có độ dài tùy ý
Người dùng có thể thay đổi mật khẩu
Mỗi người dùng có một mật khẩu riêng
Đối với nhóm người có quyền truy cập ở mức cao thì cơ chế nhận dạng tối ưu nhất là cơ chế nào?
Nhận dạng người dùng
Mã hóa thông tin
Lập bảng phân quyền truy cập
Kết hợp cả 3 cách trên
Để nâng cao hiệu quả của việc bảo mật, ta cần phải:
Thường xuyên nâng cấp phần cứng
Thường xuyên sao chép dữ liệu
Thường xuyên thay đổi các tham số của hệ thống bảo vệ
Thường xuyên nâng cấp phần mềm
Câu nào sai trong các câu dưới đây?
Các thông tin được an toàn tuyệt đối sau khi đã được mã hóa
Nén dữ liệu cũng góp phần tăng cường tính bảo mật của dữ liệu
Các thông tin quan trọng và nhạy cảm nên lưu trữ dưới dạng mã hóa
Mã hóa thông tin để giảm khả năng rò rì thông tin
Câu nào sai trong các câu dưới đây khi nói về chức năng lưu biên bản hệ thống?
Lưu lại các thông tin cá nhân của người cập nhật
Cho thông tin về một số lần cập nhật cuối cùng
Cho biết số lần truy cập vào hệ thống, vào từng thành phần của hệ thống, vào từng yêu cầu tra cứu, …
Lưu lại nội dung cập nhật, người thực hiện, thời điểm cập nhật
Chọn phương án ghép sai. Người có quyền truy cập cao thì cơ chế nhận dạng phức tạp hơn vì:
Người có quyền truy cập cao giao tiếp nhiều lần với các người dùng dưới quyền nên dễ bị lộ mật khẩu
Những kẻ tấn công CSDL thường tìm các mật khẩu của những người có quyền truy cập cao để can thiệp sâu hơn vào CSDL
Người có quyền truy cập cao có khả năng truy cập tới CSDL với diện rộng hơn, nếu mật khẩu bị lộ thì gây tác hại nhiều hơn
Cơ chế nhận dạng của người có quyền truy cập cao thường là tổ hợp nhiều dạng khác nhau (mật khẩu, chữ kí điện tử, nhận dạng giọng nói, vân tay, …) nên phức tạp hơn
Câu nào sai trong các câu dưới đây?
Thay đổi mật khẩu để tăng cường khả năng bào vệ mật khẩu
Hệ quản trị CSDL cung cấp cho người dùng cách thay đổi mật khẩu
Nên định kì thay đổi mật khẩu
Hệ quản trị CSDL không cung cấp cho người dùng cách thay đổi mật khẩu
Trong hệ quản trị CSDL quan hệ, thuật ngữ "Thuộc tính" dùng để chỉ đối tượng nào?
Cột
Kiểu dữ liệu của cột
Hàng
Bảng
Với báo cáo, ta không thể làm được việc gì trong những việc sau:
Chọn trường đưa vào báo cáo
Chọn kiểu dữ liệu cho trường đưa vào báo cáo
Chọn kiểu bố trí và trình bày báo cáo
Gộp nhóm dữ liệu
Trong hệ quản trị CSDL quan hệ, thuật ngữ "Bộ" dùng để chỉ đối tượng nào?
Kiểu dữ liệu của cột
Cột
Hàng
Bảng
Để làm việc với báo cáo, chọn đối tượng nào trong bảng chọn đối tượng?
Forms
Reports
Tables
Queries
Trong hệ quản trị CSDL quan hệ, thuật ngữ "Quan hệ" dùng để chỉ đối tượng nào?
Cột
Kiểu dữ liệu của cột
Bảng
Hàng
Hai bảng trong một CSDL quan hệ được liên kết với nhau bởi các khóa. Điều khẳng định nào sau đây là đúng?
Các khóa liên kết phải là khóa chính của mỗi bảng
Trong các khóa liên kết có thể không có khóa chính nào tham gia
Tất cả đều đúng
Trong các khóa liên kết phải có ít nhất một khóa là khóa chính ở một bảng nào đó
Một quan hệ trong hệ CSDL quan hệ không có đặc trưng nào?
Mỗi thuộc tính(cột) có một tên phân biệt, thứ tự các thuộc tính không quan trọng
Các bộ (hàng) là phân biệt và thứ tự các bộ không quan trọng
Mỗi quan hệ (bảng) có một tên phân biệt với tên các quan hệ khác
Quan hệ phải có thuộc tính đa trị hoặc phức hợp.
Trong hệ quản trị CSDL quan hệ, khẳng định nào về "khoá" là sai?
Khoá là một tập thuộc tính có thể chỉ gồm 1 thuộc tính vừa đủ để phân biệt được các bộ
Việc xác định khoá phụ thuộc vào giá trị các dữ liệu có trong bảng
Việc xác định khoá phụ thuộc vào quan hệ logic giữa các dữ liệu
Mỗi bảng có ít nhất một khoá
Chọn phương án đúng. Hai bảng trong một CSDL quan hệ liên kết với nhau thông qua:
Thuộc tính của các trường được chọn (không nhất thiết phải là khóa)
Địa chỉ của các bảng
Kiểu dữ liệu của các trường
Thuộc tính khóa
Các khái niệm dùng để mô tả các yếu tố nào tạo thành mô hình dữ liệu
Tất cả các yếu tố
Các thao tác, phép toán trên dữ liệu
Cấu trúc dữ liệu
Các ràng buộc dữ liệu
Chọn phát biểu sai về báo cáo:
Có thể định dạng kiểu chữ, cỡ chữ cho các tiêu đề và dữ liệu trong báo cáo
Báo cáo được tạo bằng thuật sĩ đạt yêu cầu về hình thức
Báo cáo được lưu trữ để sử dụng lại nhiều lần
Có thể chèn hình ảnh cho báo cáo
Cho các bước dùng thuật sĩ để tạo báo cáo gồm: 1.Chọn Report Wizard; 2. Click Create; 3. Chọn cách bố trí và trình bày báo cáo; 4. Chọn thông tin đưa vào báo cáo; 5. Chọn trường để gộp nhóm; 6. Chỉ ra các trường để sắp thứ tự bản ghi và thống kê theo nhóm; 7.Đặt tên cho báo cáo; 8. Nhấn Finish. Chọn các bước cho đúng:
1-3-2-4-5-6-7-8
2-1-4-5-6-3-7-8
2-1-4-3-5-6-7-8
2-1-4-5-3-6-7-8
Đối tượng nào sau đây không cho phép cập nhật dữ liệu
Forms
Reports
Queries
Tables
Muốn chỉnh sửa thiết kế báo cáo, ta chọn báo cáo rồi click chọn nút lệnh
Design View
Layout View
Open
Report Wizard
Mô hình phổ biến nhất trong thực tế xây dựng các ứng dụng CSDL cho đến nay là
Mô hình hướng đối tượng
Mô hình dữ liệu quan hệ
Mô hình phân cấp
Mô hình quan hệ
Chọn phát biểu sai:
Cơ sở dữ liệu được xây dựng dựa trên mô hình dữ liệu quan hệ gọi là cơ sở dữ liệu quan hệ đa trị hay phức hợp
Hệ quản trị CSDL dùng để tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL quan hệ gọi là hệ quản trị CSDL quan hệ
Mỗi thuộc tính có thể có nhiều miền giá trị khác nhau
Quan hệ không có thuộc tính
Chọn phương án ghép đúng nhất. Bảo mật CSDL:
chỉ là các giải pháp kĩ thuật phần mềm
chỉ quan tâm bảo mật dữ liệu
chỉ quan tâm bảo mật chương trình xử lí dữ liệu
quan tâm bảo mật cả dữ liệu và chương trình xử lí dữ liệu
