Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 3

Total questions: 38

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Tại sao gọi là trận “Điện Biên Phủ trên không”?

a)

Thắng lợi có ý nghĩa như “trận Điện Biên Phủ” (1954)

b)

Đánh bại cuộc tập kích bằng đường hàng không của Mĩ cuối năm 1972.

c)

Buộc Mĩ phải chấp nhận đàm phán ở Paris.

d)

Buộc Mĩ ký hiệp định Paris

2.

Nguồn chi viện cùng với những thành quả chiến đấu và sản xuất của quân dân miền Bắc trong cuộc

kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954- 1975) có ý nghĩa

a)

góp phần quyết định vào thắng lợi của quân dân miền Nam.

b)

góp phần củng cố và tăng cường khối đoàn kết hai miền Nam- Bắc

c)

là nguồn động viên về tinh thần đối với nhân dân miền Nam

d)

làm suy yếu kẻ thù dân tộc, tạo thời cơ cho cuộc kháng chiến ở miền Nam.

3.

trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954- 1975), thắng lợi đánh dấu nhân dân VN căn bản

hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mỹ cút” là

a)

cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

b)

Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở VN.

c)

cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

d)

trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

4.

Sự kiện nào đánh dấu sự toàn thắng của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước

1954-1975?

a)

Châu Đốc được giải phóng (2/5/1975).

b)

Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.

c)

Xe tăng và bộ binh quân giải phóng tiến vào dinh Độc lập.

d)

Tổng thống Dương Văn Minh đầu hàng

5.

Sự kiện kết thúc 21 năm kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, 30 chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo

vệ thành quả Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

b)

thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

c)

chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”.

d)

Hiệp định Paris về kết thúc chiến tranh của Mỹ ở VN.

6.

Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở VN được ký kết đã tác động đến sự phát

triển của cách mạng VN như thế nào?

a)

Tạo thời cơ thuận lợi để ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam

b)

Gây rối loạn trong hàng ngũ kẻ thù, tạo điều kiện thuận lợi cho ta.

c)

Mỹ bị suy giảm thế lực trên trường quốc tế nên không dám tham chiế

d)

Mỹ càng hung hăng, hiếu chiến, gây khó khăn cho cách mạng miền Nam

7.

Sự kiện nào dưới đây đã tác động đến Hội nghị Bộ chính trị (từ 18/12/1974 đến 9/1/1975) để Hội

nghị quyết định giải phóng miền Nam trong năm 1975?

a)

Chiến thắng ở Buôn Ma Thuột.

b)

Chiến thắng Tây Nguyên

c)

Chiến thắng ở Quảng Trị.

d)

Chiến thắng Phước Long và Đường số 14

8.

Phương pháp và hình thức tiến hành chiến dịch Hồ Chí Minh là

a)

kết hợp tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng

b)

tiến công của lực lượng quân sự vũ trang.

c)

kết hợp đấu tranh chính trị ở thành thị với nổi dậy ở nông thôn.

d)

kết hợp đấu tranh chính trị ở thành thị với đấu tranh ngoại giao.

9.

Nhận định nào sau đây phản ánh đúng về ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước

(1954- 1975)?

a)

Cả nước hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

Hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Nam.

c)

Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.

d)

Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc.

10.

Ý nghĩa lớn nhất trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta là gì?

a)

Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân – đế quốc trên đất nước ta

b)

Thống nhất đất nước.

c)

Mở ra một kỷ nguyên mới: độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Là nguồn cổ vũ mạnh mẽ đối với cách mạng thế giới

11.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi chung của ba nước Đông Dương trong kháng chiến chống

Pháp (1945- 1954) và chống Mỹ (1954-1975) là

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo.

b)

sự đoàn kết, gắn bó của ba dân tộc Việt Nam, Lào, Campuchia

c)

các nước có chung đường lối kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.

d)

truyền thống yêu nước chống xâm lược của 3 dân tộc

12.

Thuận lợi lớn nhất của cách mạng VN sau kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954- 1975) là

a)

Đất nước độc lập thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

b)

Kết thúc thắng lợi 21 năm chiến đấu chống Mỹ, cứu nước.

c)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước

d)

Hoàn thành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

13.

Tính nhân văn trong chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng là

a)

trong năm 1975, tiến công địch trên quy mô rộng lớn, hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam .

b)

giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975- 1976.

c)

tranh thủ thời cơ, đánh nhanh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.

d)

nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975, lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.

14.

Chủ tịch Hồ Chí Minh nhận định: “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một, sông có thể có

thể cạn, núi có thể mòn song chân lí đó không bao giờ thay đổi”, thể hiện nguyện vọng nào của nhân dân

miền Nam sau đại thắng mùa xuân 1975?

a)

Thống nhất đất nước về mọi mặt.

b)

Độc lập dân tộc

c)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

15.

Sự kiện nào đánh dấu ta đã hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước?

a)

Đại thắng mùa xuân 1975.

b)

Tổng tuyển cử bầu Quốc hội tháng 4/1976.

c)

Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (24/6-3/7/1976).

d)

Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) của Đảng.

16.

Chiến thắng trong cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của quân dân ta cuối năm 1978 có ý

nghĩa như thế nào?

a)

Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Khơ-me đỏ ở Campuchia

b)

Tạo thời cơ cho cách mạng Campuchia giành thắng lợi.

c)

Tăng cường tình đoàn kết của ba nước Đông Dương.

d)

Tạo nên sức mạnh tổng hợp của nhân dân hai nước Việt Nam và Campuchia

17.

Cuộc chiến tranh của nhân dân ta đầu năm1979 chống lại sự tấn công của Trung Quốc ở 6 tỉnh biên

giới phía bắc, mang tính chất là

a)

chiến tranh bảo vệ tổ quốc.

b)

chiến tranh giải phóng dân tộc.

c)

chiến tranh giành độc lập.

d)

cuộc đấu tranh giành dân chủ.

18.

Mục tiêu lớn nhất mà Đảng và Chính phủ không ngừng phấn đấu vươn lên là

a)

đứng đầu ba nước Đông Dương.

b)

đứng đầu các nước Đông Nam Á.

c)

vượt lên trên kinh tế Trung Quốc và Nhật Bản

d)

dân giàu , nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

19.

Vấn đề quan trọng nhất trong đổi mới kinh tế của Đảng ta là gì?

a)

Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần

b)

Cải tạo quan hệ sản xuất, các thành phần kinh tế lạc hậu.

c)

Mở rộng kinh tế đối ngoại.

d)

Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung, bao cấp, hình thành cơ chế thị trường.

20.

Lực lượng giữ vai trò lãnh đạo Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở nước ta trong thời kì đổi mới là

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

liên minh công nông

d)

Hội cựu chiến binh

21.

Về biện pháp thực hiện, chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” đều

giống nhau

a)

sử dụng viện trợ kinh tế, quân sự của đồng minh.

b)

kêu gọi sự hỗ trợ của các nước đồng minh và thực hiện chính sách bình định

c)

sử dụng viện trợ của phương Tây, thực hiện chính sách “bình định”

d)

sử dụng kinh tế, quân sự của Mỹ, thực hiện chính sách "bình định"

22.

Điểm khác nhau giữa “Việt Nam hóa chiến tranh” và “chiến tranh đặc biệt” là gì?

a)

Hình thức chiến tranh thực dân mới của Mỹ

b)

Có sự phối hợp đáng kể của lực lượng chiến đấu Mỹ.

c)

Dưới sự chỉ huy cuả hệ thống cố vấn quân sự Mỹ.

d)

Sử dụng lực lượng chủ yếu là quân Sài Gòn.

23.

Điểm chung trong các chiến lược quân sự kiểu mới của Mỹ ở miền Nam VN (1954-1975) là

a)

thực hiện âm mưu “ dùng người Việt, đánh người Việt”.

b)

đưa quân Mỹ và quân đồng minh thay thế quân đội Sài Gòn.

c)

dựa vào bộ máy chính quyền & quân đội Sài Gòn.

d)

sử dụng chính quyền Sài Gòn để áp bức chính trị, bóc lột kinh tế.

24.

Sau sự kiện Xuân Mậu Thân năm 1968, sự kiện nào sau đây là một trong những yếu tố khách quan

quan trọng, tác động đến cuộc chiến tranh xâm lược của Mỹ tại Việt Nam?

a)

Nhân dân Mỹ biểu tình phản đối chiến tranh ở Việt Nam, đòi Mỹ rút quân về nước

b)

Nhân dân ở miền Nam Việt Nam biểu tình đòi tự do, dân chủ, đòi Mỹ “cút về nước!”

c)

Nhân dân các nước Xã hội chủ nghĩa biểu tình phản đối chiến tranh ở Việt Nam, đòi Mỹ rút quân về nước

d)

Nhân dân miền Bắc xuống đường biểu tình đòi Mỹ “cút về nước!”.

25.

Điểm khác nhau cơ bản nhất giữa Hiệp định Paris (1954) và Hiệp định Geneve (1954) là

a)

thời gian rút quân

b)

vấn đề tập kết quân đội hai bên

c)

phạm vi thực hiện Hiệp định.

d)

các bên tham gia ký.

26.

Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam 1954-1975 của Mĩ đã trở thành

a)

cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất, phản ánh mâu thuẫn giữa 2 phe.

b)

“sản phẩm” của cuộc chiến tranh lạnh giữa Liên Xô và Mĩ.

c)

“sản phẩm” của cuộc chiến tranh lạnh và là sự đụng đầu trực tiếp giữa 2 phe.

d)

là biểu tượng của trật tự 2 cực Ianta sau chiến tranh thế giới thứ hai.

27.

Từ năm 1946 – 1975, cách mạng Việt Nam và cách mạng Lào có điểm chung gì?

a)

Đều do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo.

b)

Đều gia nhập tổ chức ASEAN

c)

Đều tiến hành cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.

d)

Đều chống lại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”

28.

Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945 – 1975) chứng tỏ kết quả đấu tranh ngoại

giao

a)

không thể góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng trên chiến trường

b)

chỉ phản ánh kết quả của đấu tranh chính trị và quân sự.

c)

luôn phụ thuộc vào quan hệ và sự dàn xếp giữa các cường quốc.

d)

có tác động trở lại các mặt trận quân sự và chính trị.

29.

Trong hai cuộc kháng chiến chống đế quốc xâm lược (1945 - 1975), nhân dân Việt Nam đã giành

thắng lợi bằng việc

a)

dùng sức mạnh của nhiều nhân tố thắng sức mạnh quân sự và kinh tế.

b)

dùng sức mạnh của vật chất đánh thắng sức mạnh của ý chí và tinh thần.

c)

lấy lực thắng thế, lấy ít thắng nhiều về quân số.

d)

lấy số lượng quân đông thắng vũ khí chất lượng cao.

30.

Nét tương đồng về nghệ thuật quân sự của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí

Minh (1975) là

a)

chia cắt, từng bước đánh chiếm các cơ quan đầu não của đối phương

b)

tập trung lực lượng, bao vây, tổ chức tấn công hiệp đồng binh chủng.

c)

từng bước xiết chặt vòng vây, kết hợp đánh tiêu diệt và đánh tiêu hao

d)

bao vây, đánh lấn, kết hợp tấn công quân sự với nổi dậy quần chúng.

31.

Trong thời kỳ 1954-1975, đâu là một trong những nguyên nhân trực tiếp làm cho Việt Nam trở thành

nơi diễn ra “sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”?

a)

Mỹ chuyển trọng tâm chiến lược toàn cầu sang Việt Nam.

b)

Phe xã hội chủ nghĩa ủng hộ Việt Nam chống Mỹ

c)

Hiệp định Geneve chia cắt Việt Nam thành hai miền

d)

Việt Nam chịu sự chi phối của cục diện hai cực, hai phe

32.

So với cuộc kháng chiến chống Pháp (1945- 1954), cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-

1975) của nhân dân Việt Nam có điểm khác biệt

a)

là cuộc chiến của toàn dân tộc, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.

b)

là cuộc chiến đấu chống chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới

c)

vừa chiến đấu chống xâm lược vừa xây dựng cơ sở cho chế độ mới.

d)

kết hợp tinh thần tự lực cánh sinh với tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.

33.

Yếu tố khách quan có tính truyền thống, góp phần quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống

Mỹ, cứu nước (1954- 1975) của nhân dân Việt Nam là

a)

sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.

b)

mâu thuẫn sâu sắc trong nội bộ nước Mỹ vì cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

c)

phong trào phản chiến của nhân dân Mỹ và nhân dân thế giới

d)

tinh thần đoàn kết, phối hợp chiến đấu của ba dân tộc Đông Dương chống kẻ thù chung.

34.

Điểm giống nhau về hoàn cảnh lịch sử diễn ra hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976?

a)

Đối mặt với những nguy cơ đe dọa của thù trong, giặc ngoài.

b)

Tình hình đất nước có những điều kiện thuận lợi về kinh tế - xã hội.

c)

Được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa và nhân loại trên thế giới

d)

Được tiến hành ngay sau những thắng lợi to lớn của kháng chiến chống ngoại xâm.

35.

Điều nào sau đây không phải là điểm giống nhau giữa kì bầu cử Quốc hội 1976 với kì bầu cử Quốc

hội 1946?

a)

Phát huy tinh thần yêu nước và ý thức công dân

b)

Được tiến hành ngay sau những thắng lợi to lớn của cách mạng.

c)

Được tiến hành trên cả nước bằng phương pháp phổ thông đầu phiếu.

d)

Nhằm củng cố chế độ dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

36.

Trong quá trình mở cửa nền kinh tế, hội nhập với thế giới, Việt Nam có thể đón nhận được những cơ

hội gì từ bên ngoài?

a)

Tranh thủ được nguồn vốn, khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý

b)

Bảo vệ được bản sắc văn hóa dân tộc và chủ quyền quốc gia.

c)

Tham gia vào các liên minh quân sự để tăng khả năng phòng thủ.

d)

Xây dựng nền chính trị dân chủ theo mô hình phương Tây

37.

Nguyên nhân quyết định thắng lợi bước đầu của công cuộc đổi mới hiện nay ở nước ta là

a)

sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản VN với đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo

b)

tinh thần đoàn kết lòng yêu nước, lao động cần cù, sáng tạo của nhân dân VN.

c)

hoàn cảnh quốc tế vô cùng thuận lợi, sự giúp đỡ to lớn của bạn bè thế giới.

d)

tình đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau của nhân dân ba nước Đông Dương

38.

Công cuộc đổi mới ở nước ta là vấn đề phù hợp với xu thế chung của thời đại vì

a)

tất cả các nước trên thế giới đều đang tiến hành cải cách, mở cửa.

b)

hai hệ thống chính trị thế giới không còn đối lập nữa

c)

xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay là hòa nhập, mở cửa, hợp tác và phát triển

d)

nhiều tổ chức kinh tế khu vực và thế giới đặt vấn đề quan hệ với Việt Nam.