NEW
Font size
WorksheetsKTHK2
Total questions: 56
Worksheet time: 19mins
1 mạch dao động điện từ LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần độ tự cảm L và tụ điện có điện dung thay đổi được từ C1 đến C2. Mạch dao động này có chu kỳ dao động riêng thay đổi được
2πLC1−>2πLC2
2LC1−>2LC2
4πLC1−>4πLC2
4LC1−>4LC2
Sóng điện từ trong chân không có tần số f=150kHz, bước sóng của điện từ
1000km
1000m
2000km
2000m
Trong mạch dao động điện từ LC, điện tích của tụ điện biến thiên điều hoà với chu kỳ T. NĂng lượng điện trường ở tụ điện
biến thiên điều hoà với chu kỳ 2T
biến thiên điều hoà với chu kỳ T
biến thiên điều hoà với chu kỳ T/2
không biến thiên điều hoà theo thời gian
Sóng điện từ
không truyền được trong chân không
là sóng dọc hoặc sóng ngang
có thành phần điện trường và thành phần từ trường tại 1 điểm dao động cùng phương
là điện từ trường lan truyền trong không gian
Trong mạch thu sóng vô tuyến người ta điều chỉnh điện dung của tụ C=1/4000pi F và độ tự cảm của cuộn dây L=1/6pi H. Khi đó sóng thu được có tần số bao nhiêu? pi bình=10
50Hz
100Hz
25Hz
200Hz
Mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn thuần cảm có độ tự cảm L= π10−3 H và một tụ điện có điện dung C= π4.10−9 F. CHu kì dao động của điện tích trên 1 bản tụ là
4.10−4s
4.10−6s
2.10−6s
4.10−5s
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vào tgian của điện tích ở 1 bản tụ điện trong mạch dao động LC lí tưởng có dạng như hình vẽ. Ptrinh dao động của điện tích ở bản tụ điện là
qocos(3107t+3π)
qocos(6107t+3π)
qocos(3107t−3π)
qocos(6107t−3π)
Đồ thị dòng điện trong mạch dao động LC lí tưởng như hình vẽ. Biểu thức điện tích trên tụ điện là
4πcos(107πt−65π)(μC)
0,4πcos(106πt−65π)(μC)
40πcos(107πt+6π)(μC)
4πcos(106πt+6π)(μC)
Sóng vô tuyến nào phản xạ tốt trên tầng điện li, trên mặt đất và mặt nước biển?
ngắn
cực ngắn
trung
dài
Sóng điện từ
là sóng dọc
ko bị khúc xạ
ko bị phản xạ
truyền được trong chân không
Mạch dao động chọn sóng của máy thu vô tuyến gồm tụ điện C=880pF và cuộn cảm L=20 μ H. Lấy pi=3,14. Bước sóng của điện từ mà mạch thu được là
150m
250m
100m
200m
Theo thứ tự tăng dần về tầng số của các sóng vô tuyến, sắp xếp nào sau đây đúng?
dài, trung, ngắn, cực ngắn
trung, dài, ngắn, cực ngắn
cực ngắn, ngắn, trung, dài
ngắn, cực ngắn, trung, dài
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, kcach giữa 2 khe 0,6mm được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,60 μ m. Các vân giao thoa được hứng trên màn các 2 khe 2m. Tại M cách vân trung tâm 11mm có
vân tối t6
vân tối t5
vân sáng bậc 6
vân sắng bậc 5
HT nào sau đây được áp dụng để đo bước sóng ánh sáng bằng thực nghiệm?
Giao thoa ánh sáng
Quang điện
Tán sắc ánh sáng
Nhiễu xạ ánh sáng
Khi nói về tia hồng ngoại và tia tử ngoại, phát biểu nào đúng?
Tia hồng ngoại gây ra HT quang điện còn tia tử ngoại thì ko
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều dùng để chữa bệnh còi xương
Nguồn phát ra tia hồng ngoại thì không thể phát ra tia tử ngoại
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều là những bức xạ ko nhìn thấy
Trong thí nghiệm giao thoa 2 khe cách nhau 2mm, kcach từ 2 khe đến màn là 3m, chiếu ánh sáng có bước sóng 0,5μm . bề rộng giao thoa là 3cm. Số vân tối trên màn
40
41
21
81
Phát biểu nào sai?
Trong cùng 1 MT ánh sáng truyền với vận tốc = vận tốc của sóng điện từ
Thuyết lượng tử ánh sáng chứng tỏ ánh sáng có bản chất sóng
Ánh sáng có tính chất hạt, mỗi hạt ánh sáng được gọi là 1 Photon
Giả thuyết sóng ánh sáng ko gthich đc Ht quang điện
Trong thí nghiệm Young về GTAS, 2 khe đc chiếu = ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6μm . Kcach giữa 2 khe sáng là 1mm, kcach từ mp chứa 2 khe đến màn quan sát là 1,5m. Trên màn quan sát, 1 vân sáng và 1 vân tối liên tiếp cách nhau
0,45mm
1,8mm
0,6mm
0,9mm
Để sấy khô sản phẩm hoặc sưởi ấm ngta dùng?
tia tử ngoại
tia hồng ngoại
Tia phóng xạ
tia X
Trong chân không, ánh sáng có tần số nhỏ nhất trong số các ánh sáng đơn sắc: đỏ, lam, chàm, tím là
đỏ
lam
chàm
tím
1 bức xạ khi truyền trong chân không có tần số là 4.1013Hz , khi truyền trong thuỷ tinh có tần số là f. Biết chiết suất của thuỷ tinh đối với bức xạ này là 1,5. Giá trị của f là
4.1013Hz
6.108Hz
2,67.1013 Hz
6.1013Hz
Khi 1 chùm ánh sáng đơn sắc truyền từ kk vào thuỷ tinh thì
tần số tăng, bước sóng giảm
tần số giảm, bước sóng tăng
tần số ko đổi, bước sóng giảm
tần số ko đổi, bước sóng tăng
Trong thí nghiệm GTAS với khe Young, kcach giữa 2 khe là 1mm, kcach từ 2 khe đến màn là 2,5m. trên màn, ngta đo kcach từ vân sáng t3 bên trái đến vân sáng t3 bên phải so với vân trung tâm là 9mm. Bước sóng dùng trong thí nghiệm là
0,7μm
0,5μm
0,6μm
0,4μm
Tia nào có khả năng đâm xuyên mạnh nhất
tia hồng ngoại
tia tử ngoại
tia X
tia tím
Trong thí nghiệm GTAS Young: kcach giữa 2 khe là 1mm, kcach từ khe đến màn là 1m, bước sóng ánh sáng bằng 0,5μm . Xét 2 điểm M,N ( ở cùng phía đối với vân sáng trung tâm) có toạn độ lần lượt là xM=2mm, xN=6mm. Trong kcach MN có
9 vân tối
7 vân sáng
9 vân sáng
7 vân tối
Trong thí nghiệm GTAS qua khe Young: kcach giữa 2 khe sáng là 0,3mm, kcach từ 2 khe đến màn là 1,5m.Kcach giữa 2 vân sáng cạnh nhau là 3,2mm. Ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm có bước sóng
0,64μm
0,46μm
0,75μm
0,60μm
Trong thí nghiệm Young vè gtas, 2 khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6μm . Kcach giữua 2 khe sáng là 1mm, kcach từ mp chứa 2 khe đến màn quan sát là 1,5m. trên màn quan sát, 1 vân sáng và 1 vân tối liên tiếp cách nhau 1 đoạn
0,9mm
0,45mm
0,6mm
0,8mm
Khoa X quang là 1 lĩnh vực chuyên biệt trong y tế sử dụng ảnh tia X và các kỹ thuật khác để chẩn đoán bệnh = hình ảnh nên còn đc gọi là khoa chẩn đoán hình ảnh. Tính chất nào của tia X đã đc sử dụng để có đc tấm ảnh chụp X quang?
khả năng đâm xuyên và làm đen phim ảnh
làm phát quang 1 số chất
làm ion hoá kk
gây ra HT quang điện ngoài
Ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm iang có bước sóng 0,6μm . Kcach từ 2 khe đến màn là 2m, kcach giữa 2 khe là 1mm. Kcach từ vân sáng bậc 4 đến vân sáng bậc 7 ở cùng 1 bên đối với vân trung tâm là
3,6mm
3,4mm
3,3mm
3,5mm
Trong thí nghiệm Young về GTAS, kcach giưuax 2 khe là 0,2mm, kcach từ 2 khe hẹp đến màn là 1m. Biết kccah giữa 6 vân sáng liên tiếp là 15mm. Bước sóng của ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là
0,60μm
0,46μm
0,50μm
0,64μm
Trong thí nghiệm Young về GTAS đơn sắc, khoảng vân giao thoa đo đc trên màn = 1,2mm. Kcach xa nhất giữa vân sáng bậc 2 và vân tối t9 là
4,2mm
3,6mm
12,6mm
3,0mm
Trong thí nghiệm Young về GTAS, ngta chiếu sáng 2 khe bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng = 0,5μm . kcach giưuax 2 khe là 0,5mm, kcach từ 2 khe đến màn là 2m. kcach giữa 2 vân sáng nằm ở 2 đầu là 32mm. Số vân sáng quan sát được trên màn là
17
18
16
15
Trong thí nghiệm Young về GTAS với 2 khe S1, S2 cách nhau 0,5mm, 2 khe cách màn ảnh 1 khoảng 1,2m. Ánh sáng đơn sắc có bước sóng = 0,6μm . bề rộng miền giao thoa trên màn đo đc là L=30mm, trong miền giao thoa quan sát đc mấy vân sáng?
13
5
10
21
Tia tử ngoại
có tần số tăng khi truyền từ kk vào nước
ko truyền đc trong chân ko
đc ứng dụng đẻ khử trùng, diệt khuẩn
có khả năng đâm xuyên mạnh hơn tia gamma
Trong thí nghiệm GTAS Young biết bề rộng 2 khe là 0,3mm, kcach từ khe đến màn là 1,2m và bước sóng = 0,66μm . Khoảng vân giao thoa là
2,64mm
1,46mm
1,5mm
1,6mm
Trong thí nghiệm về GTAS đơn sắc Young, kcach giữa 2 khe là 2mm, kcach từ khe đến màn là D. Khoảng vân giao thoa đo đc trên màn là 0,54mm. Ngta thấy khi D giảm đi 1 khoảng 30cm thì khoảng vân có giá trị là 0,432mm. Bước sóng ánh sáng được sử dụng là
0,72μm
0,48μm
0,6μm
0,36μm
1 Mt trong suốt có chiết suất khác nhau đối với các ánh sáng đơn sắc đỏ, lục, tím. Xếp theo thứ tự chiết suất tăng dần
tím, lục, đỏ
tìm, đỏ, lục
lục, đỏ, tím
đỏ, lục, tím
ĐK xảy ra HT quang điện
ánh sáng kích thích phải là ánh sáng trắng
ánh sáng kích thích phải là ánh sáng đơn sắc
ánh sáng kích thích có bước sóng lớn hơn hoặc bằng giới hạn quang điện
ánh sáng kích thích có bước sóng nhỏ hơn hoặc bằng giới hạn quang điện
Kl có công thoát A= 5.10−19J , lần lượt chiếu các ánh sáng có λ1=0,3μm và λ2=0,6μm . HT quang điện xảy ra với ánh sáng nào?
ko ánh sáng nào
cả 2 ánh sáng
ánh sáng λ1
ánh sáng λ2
Công thoát của KL đồng là 4,14eV, kẽm là 3,55eV và Na là 2,48eV. Chiếu ánh sáng có bước sóng λ=0,2μm vào cả 3 tấm vật liệu trên thì HT quang điện xảy ra ở vật nào
cả 3 vật
ko vật nào
chỉ Na
Na và kẽm
2 nguồn sáng có công suất và bước sóng lần lượt là P1=4W; λ1=0,7μm và P2=6W; λ2=0,5μm , tỉ số phôton 2 nguồn N1/N2 phát ra trong cùng 1 tgian là
23/25
4/5
1
14/15
HT quang điện (ngoài) là HT electron bứt ra khỏi mặt Kl khi
có ion đập vào
bị nung nóng
KL có điện thế lớn
chiếu tia tử ngoại vào KL
Giới hạn quang điện của đồng là 0,3μm . Công thoát A của đồng =1,2 công thoát của nhôm. Giới hạn quang điện của nhôm là
λ0=0,5μm
λ0=0,36μm
λ0=0,25μm
λ0=0,18μm
Chiếu 1 bức xạ điện từ vào catốt của 1 tế bào quang điện. Để triệt tiêu dòng điện này, ta cần đặt vào 1 hiệu điện thế hãm Uh=-0,2V. Vận tốc ban đầu cực đại của electron quang điện xấp xỉ bằng
3,75.105 m/s
2,65.105 m/s
3,75.106 m/s
2,65.106 m,s
Khi chiếu 1 bức xạ có bước sóng λ vào 1 KL có giới hạn quang điện λ0 . Để Ht quang điện xảy ra thì phải thoả mãn ĐK
λ>λ0
λ<λ0
λ≥λ0
λ≤λ0
1 nguồn phát ra ánh sáng có bước sóng 0,6μm với công suất phát sáng là 0,1mW. Số phôton đc nguồn này phát ra trong 1s xấp xỉ =
4.1014
6.1014
5.1014
3.1014
Giới hạn quang điện của Na là 0,5μm , khi chiếu vào Na = 1 bức xạ có bước sóng là 0,25 μm thì vận tốc ban đầu cực đại của các electron quang điện bật ra khỏi Na xấp xỉ bằng
9,35.105 m/s
9.105 m/s
8.105 m/s
8,74.105 m/s
Công thoát của Kl Na là 2,48eV. Chiếu 1 chùm bức xạ có bước sóng là 0,36 μm vào tế bào quang điện của catôt làm = Na. Vận tốc ban đầu cực đại của electron quang điện là
5,84.105 m/s
6,24.105 m/s
5,84.106 m/s
6,24.106 m/s
Chọn câu đúng. Cthuc einstein về HT quang điện cho bởi
hf=A+2mv0max2
hf=A−21mv0max2
hf+A=21mv0max2
hf=A+21mv0max2
Giới hạn quang điện của 1 KL phụ thuộc vào
bản chất của KL đó làm catôt
cường độ ánh sáng chiếu vào catôt
bước sóng của ánh sáng kích thích chiếu vào catôt
điện trường giữa anôt và catôt
Trong chân không, ánh sáng tím có bước sóng 0,45μm , mỗi photon của ánh sáng này năng lượng xấp xỉ =
2,44.10−19J
4,42.10−19J
4,24.10−19J
4,22.10−19J
1 KL có giới hạn quang điện là λ0 , chiếu 1 bức xạ có bước sóng = 3λ0 vào KL này. Cho rằng năng lượng mà electron quang điện hấp thụ từ photon của bức xạ trên, 1 phần dùng để giải phóng, phần còn lại biến hoàn toàn thành động năng của nó. Giá trị động năng này =
λ03hc
2λ0hc
λ02hc
3λ0hc
Cho giới hạn quang điện của Ag 0,26μm ; Cu 0,30μm ; Zn 0,35μm ; Na 0,5μm . Nếu chiếu bức xạ có bước sóng 0,4μm vào KL nào thì xảy ra HT quang điện
Na
Ag
Cu, Zn, Ag
Cu, Zn
Photon của 1 bức xạ có năng lượng 6,625.10−19J . Bức xạ này thuộc miền:
sóng vô tuyến
hồng ngoại
tử ngoại
ánh sáng nhìn thấy
Chiếu 1 bức xạ điện từ có bước sóng 0,5μm vào bề mặt catôt của tế bào quang điện tạo thành dòng bão hoà I=0,32A. Công suất bức xạ chiếu vào catôt là P=1,5W. Biết h= 6,625.10−34Js , c= 3.108 m/s và ∣e∣=1,6.10−19C . Tìm hiệu suất lượng tử
46%
53%
84%
67%
Cho các tia hồng ngoại, tử ngoại, X và đơn sắc lục. Tia có năng lượng phôton lớn nhất là
tử ngoại
X
đơn sắc lục
hồng ngoại
