NEW
Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm pháp luật về kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
Theo quy định của pháp luật, quyền của công dân về kinh doanh không thể hiện ở việc mọi doanh nghiệp đều được
Nộp thuế đầy đủ theo quy định.
Lựa chọn địa điểm sản xuất.
Mở rộng quy mô sản xuất.
Tuyển dụng lao động phù hợp.
Sau khi tiếp cận được một số bí quyết kinh doanh từ công ty Z, chị L đã tìm cách hợp pháp hóa hồ sơ rồi tự mở cơ sở riêng dưới danh nghĩa của công ty này. Chị L đã vi phạm quyền kinh doanh của công dân ở nội dung nào dưới đây?
Độc lập tham gia đàm phán.
Phổ biến quy trình kĩ thuật.
Tự chủ đăng kí kinh doanh.
Chủ động liên doanh, liên kết.
Hành vi nào dưới đây không vi phạm các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về nộp thuế?
Tố cáo hành vi vi phạm về thuế.
Chiếm đoạt và sử dụng tiền nộp thuế.
Gây phiền hà cho người nộp thuế.
Sử dụng mã số thuế sai mục đích.
Trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm, khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì mọi doanh nghiệp đều có quyền
xin ý kiến chính quyền để kinh doanh.
tự chủ đăng kí kinh doanh.
kinh doanh không cần đăng kí.
kinh doanh trước rồi đăng kí sau.
Ông S đến Ủy ban nhân dân huyện để nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh do điện tử. Hồ sơ của ông hợp lệ đáp ứng đầy đủ quy định của pháp luật nên đã được cấp phép kinh doanh. Thông qua việc này ông S đã thực hiện quyền của công dân về kinh doanh ở nội dung nào dưới đây?
Tự do tuyển dụng lao động.
Tự chủ đăng kí kinh doanh.
Chủ động nộp thuế kinh doanh.
Chủ động mở rộng quy mô.
Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền của công dân khi thực hiện pháp luật về thuế?
Người nộp thuế được cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ thuế.
Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai trung thực chính xác hồ sơ nộp thuế.
Nếu bị xâm phạm công dân có quyền khiếu nại về thuế.
Nếu đủ điều kiện công dân được hưởng ưu đãi về thuế.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện nghĩa vụ của người nộp thuế?
Kê khai thuế trung thực, chính xác.
Chấp hành quyết định khiếu nại về thuế.
Nộp hồ sơ thuế đầy đủ, đúng hạn.
Khiếu nại việc hoàn thuế giá trị gia tăng.
Theo quy định của pháp luật khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ
quản lí bằng hệ thống phần mềm.
tuân thủ pháp luật về môi trường.
tổ chức đối thoại truyền thông.
tuyển dụng nhân sự trực tuyến.
Công ty Q kinh doanh thêm cả bánh kẹo, trong khi giấy phép kinh doanh là quần áo trẻ em. Công ty Q đã vi phạm nội dung quyền kinh doanh của công dân ở nội dung nào dưới đây?
Mở rộng thị trường, quy mô kinh doanh.
Chủ động lựa chọn ngành, nghề kinh doanh.
Kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng kí.
Tự chủ kinh doanh tìm kiếm thị trường.
Phát biểu nào dưới đây là đúng về quyền sở hữu tài sản của công dân?
Người không phải chủ sở hữu cũng có quyền bán tài sản mà mình quản lí.
Chủ sở hữu có quyền bán tài sản của mình cho người khác.
Người được chủ sở hữu giao cho quản lí tài sản cũng có quyền định đoạt tài sản ấy.
Người được chủ sở hữu cho mượn tài sản có quyền sử dụng tuỳ theo ý của mình.
Khi thực hiện quyền chiếm hữu đối với các tài sản do mình là chủ sở hữu, công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây?
Khai thác và hưởng hoa lợi.
Chi phối và quản lý tài sản.
Tôn trọng quy định pháp luật.
Ủy quyền người khác quản lý.
Phát biểu nào dưới đây là sai về nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản?
A. Quyền sở hữu tài sản gắn với chủ sở hữu nên công dân không cần tôn trọng quyền sở hữu tài sản của cá nhân khác.
B. Khi thực hiện quyền sở hữu tài sản công dân có nghĩa vụ tuân thủ pháp luật liên quan đến sở hữu tài sản.
C. Quyền sở hữu tài sản là cơ sở pháp lý để bảo vệ tài sản hợp pháp của mỗi công dân trong xã hội.
D. Khi thực hiện quyền sở hữu tài sản công dân không được làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia.
Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây không có quyền sử dụng đối với tài sản?
Người được chủ sở hữu ủy quyền.
Chủ sở hữu trực tiếp đối với tài sản.
Người có tiềm lực tài chính đầy đủ.
Người được pháp luật cho phép.
Khi thực hiện quyền chiếm hữu đối với các tài sản do mình là chủ sở hữu, công dân không phải thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây?
Vi phạm quy định pháp luật.
Vi phạm thuần phong mỹ tục.
Xâm phạm tài sản người khác.
Ủy quyền người khác quản lý.
Quyền quyết định đối với tài sản như mua, bán, tặng, cho được gọi là gì?
Quyền khai thác.
Quyền định đoạt.
Quyền chiếm hữu.
Quyền tranh chấp.
Khi thực hiện quyền sở hữu tài sản, công dân có nghĩa vụ tuân thủ
quy trình bảo vệ tài sản.
quy chế chi tiêu nội bộ.
Quyền sử dụng tài sản theo ý chí của mình nhưng không được làm thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích của người khác là quyền của chủ thể nào dưới đây?
Quyền sử dụng của người không phải chủ sở hữu.
Quyền sử dụng của chủ sở hữu.
Quyền sử dụng của Nhà nước.
Quyền sử dụng của mọi chủ thể pháp luật.
Người không phải là chủ sở hữu tài sản vẫn có quyền được sử dụng tài sản khi
có quan hệ nhân thân rõ ràng.
có tiềm lực tài chính vững mạnh.
được tập thể tôn vinh, suy tôn.
có thỏa thuận với chủ sở hữu.
Quyền chiếm hữu là quyền của chủ thể
toàn quyền sử dụng và định đoạt tài sản.
tự mình nắm giữ và sử dụng tài sản.
tự mình quản lí tài sản theo cách riêng của mình.
tự mình nắm giữ, chi phối, quản lí trực tiếp tài sản.
Theo quy định của pháp luật, trong hôn nhân và gia đình, vợ và chồng bình đẳng với nhau trong việc
Công khai danh tính người tổ cáo.
Đề xuất mức lương khởi điểm.
chăm lo giáo dục con phát triển.
làm trái thỏa ước lao động tập thể.
Tự do trong hôn nhân thể hiện qua việc cá nhân được tự do thực hiện quyền
Lấy bất cứ ai mà mình thích.
Kết hôn theo luật định.
Kết hôn ở độ tuổi mình thích.
Lấy vợ, chồng theo ý muốn gia đình.
Một trong những nội dung về mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình là cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc cùng
áp đặt quan điểm cá nhân.
bác bỏ hôn nhân tiến bộ.
chăm sóc, giáo dục con.
che dấu hành vi bạo lực.
Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
tổ chức đối thoại truyền thống.
kế hoạch điều tra nhân lực.
kế hoạch hóa gia đình.
quản lý bằng hệ thống phần mềm.
Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được thể hiện ở việc đối với các cháu, ông, bà cần
bác bỏ quyền tự do tôn giáo.
áp đặt quan điểm cá nhân.
sống mẫu mực và nêu gương.
che dấu hành vi bạo lực.
Khi mục đích của hôn nhân không đạt được, chủ thể nào dưới đây không có thẩm quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn?
Người chồng.
Người vợ.
Cả hai vợ chồng.
Người bảo lãnh.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giữa vợ và chồng về quyền và nghĩa vụ?
Bảo vệ quyền lợi lao động
Áp đặt mọi quan điểm riêng
Định đoạt khối tài sản chung.
Sử dụng nguyên liệu hữu cơ.
Theo quy định của pháp luật, những tài sản của vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng riêng trong thời kì hôn nhân thì vợ hoặc chồng có quyền sở
chung.
riêng.
tập thể.
gia đình.
Sau khi kết hôn với anh G (20 tuổi), chị L (18 tuổi) quyết định học thêm để lấy bằng Đại học nhưng anh G không cho phép, nhiều lần ngăn cản. Mẹ anh G cho rằng, con gái đã lấy chồng rồi thì không được phép đi học nữa, bà bắt chị L ở nhà để sinh con. Những ai sau đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình?
Anh G.
Me anh G và anh G.
Anh G và chị L.
Mẹ anh G
Cha mẹ, người thân thích của vợ hoặc chồng không có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn trong trường hợp nào dưới đây?
Người chồng bị mắc bệnh tâm thần.
Người vợ bị mắc bệnh tâm thần.
Người vợ là nạn nhân của bạo lực gia đình.
Người chồng đang đi công tác nước ngoài.
Anh Q đi làm xa nhà nên đã yêu cầu vợ mình phải nghỉ việc để chăm sóc gia đình. Trong trường hợp trên, anh Q đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây?
Thân nhân.
Tài sản.
Công việc.
Nhân thân.
Nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong học tập?
Đăng ký học nâng cao trình độ.
Học tập nâng cao trình độ chuyên môn.
Thực hiện tốt chương trình giáo dục.
Thực hiện đăng ký học trái tuyến.
Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được
bảo mật chương trình học.
ưu tiên trong tuyển sinh.
thử nghiệm giáo dục quốc tế.
học bất cứ ngành nghề nào.
Công dân vi phạm quyền và nghĩa vụ trong học tập của người khác khi cố ý
hỗ trợ học tập cho học sinh giỏi.
xâm phạm lợi ích chính đáng người học.
bảo vệ quyền lợi của học sinh khuyết tật.
chia sẻ nội dung giáo dục hòa nhập.
Quan điểm nào dưới đây sai khi nói về quyền học tập của công dân?
Quyền học thường xuyên, học suốt đời để nâng cao trình độ.
Quyền học tập khi có sự đồng ý của các cơ quan có thẩm quyền.
Quyền học bất cứ ngành, nghề nào.
Quyền học tập không hạn chế.
Hành vi nào dưới đây không thể hiện quyền và nghĩa vụ của công dân trong học tập?
A. Tham gia các hoạt động học tập
B. xâm phạm lợi ích chính đáng người học.
C. Tôn trọng thầy cô giáo
D. Hỗ trợ bạn bè trong học tập
Phát biểu nào dưới đây thể hiện nội dung quyền không hạn chế của công dân?
Công dân chủ động học bất cứ ngành nghề nào yêu thích.
Chủ động lựa chọn hình thức học tập phù hợp bản thân.
Học mọi bậc học thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển.
Học ở bất cứ trường nào mà không qua thi tuyển.
Tất cả sinh viên đều phải tham gia và hoàn thành khoá học quân sự trong nhà trường là thể hiện nghĩa vụ nào của công dân trong học tập?
Tôn trọng cán bộ, giảng viên.
Tham gia hoạt động tập thể.
Chấp hành quy định của pháp luật.
Rèn luyện theo chương trình đào tạo.
Biện pháp nào dưới đây không áp dụng đối với cá nhân có hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ trong học tập của công dân?
Xử lý hình sự.
Thoả hiệp bỏ qua.
Xử lý kỷ luật.
Xử phạt hành chính.
Chính sách miễn giảm học phí của Nhà nước đã tạo điều kiện giúp đỡ nhiều học sinh có hoàn cảnh khó khăn được tiếp tục học tập góp phần tạo điều kiện để công dân thực hiện quyền học tập ở nội dung nào dưới đây?
Chủ trương phát triển giáo dục.
Định hướng đổi mới giáo dục.
Bất bình đẳng trong giáo dục.
Công bằng xã hội trong giáo dục.
Theo quy định của pháp luật, trong việc bảo đảm an sinh xã hội, mọi công dân đều được tạo điều kiện để
hỗ trợ một dịch vụ xã hội.
hưởng mọi dịch vụ xã hội.
đáp ứng các dịch vụ xã hội.
tiếp cận các dịch vụ xã hội.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền được bảo đảm an sinh xã hội của công dân?
Bảo đảm nhu cầu sinh hoạt.
Tiếp cận các thông tin y tế.
Hỗ trợ việc làm, thu nhập.
Hưởng các trợ cấp xã hội.
Việc người lao động tham gia và được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định là đã thực hiện quyền của công dân ở nội dung nào dưới đây?
Kinh doanh và đóng thuế.
Chăm sóc bảo vệ sức khỏe.
Học tập thường xuyên.
Bảo đảm an sinh xã hội.
Pháp luật quy định về quyền của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ thể hiện ở việc công dân được
cung cấp hoàn toàn miễn phí tất cả các loại thuốc.
vui chơi, nghỉ ngơi, giải trí, rèn luyện thân thể.
tự do di chuyển giữa các cơ sở y tế công lập nếu thích.
hưởng thụ miễn phí các dịch vụ khám chữa bệnh.
Theo quy định của pháp luật, cùng với việc thực hiện quyền của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội, công dân có nghĩa vụ
khiếu nại hành vi vi phạm.
từ chối nhận trợ giúp xã hội.
xuyên tạc đường lối chính sách.
tôn trọng quyền của người khác.
Nội dung nào dưới đây là nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khỏe?
Chi trả chi phí khám bệnh.
Tư vấn khám, chữa bệnh.
Tự chủ chăm sóc sức khỏe.
Không bị tra tấn, cực hình.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân trong việc bảo vệ và chăm sóc sức khỏe?
Được giữ bí mật về thông tin bệnh.
Được từ chối chấp hành nội quy chữa bệnh.
Được tôn trọng danh dự nhân phẩm.
Được sao chép hồ sơ bệnh án của bản thân.
Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền của công dân trong chăm sóc và bảo vệ sức khỏe?
Công dân có quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe.
Công dân được miễn phí khám bệnh khi có nhu cầu.
Mọi công dân phải chấp hành quy định phòng dịch.
Mọi công dân đều bình đẳng khi sử dụng dịch vụ y tế.
Theo quy định của pháp luật, mọi công dân đều có quyền được đảm bảo an sinh xã hội mà không bị
A. phân biệt đối xử.
B. giới hạn nhu cầu.
C. giới hạn chế độ.
D. phân biệt điều kiện.
Công dân vi phạm quyền được bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của người khác khi có hành vi
công khai hồ sơ bệnh lý.
hỗ trợ công tác khám bệnh.
tư vấn sử dụng dịch vụ y tế.
tư vấn rủi ro khi chữa bệnh.
Hành vi nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong việc được đảm bảo an sinh xã hội?
Bạn T đã nhận được hỗ trợ học nghề sau khi đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Bà H đã hưởng chế độ hưu trí khi về hưu theo quy định của pháp luật.
Gia đình ông D đã nhận được hỗ trợ của địa phương về nước sạch trong sinh hoạt.
Vợ chồng anh T đã sử dụng đúng số tiền vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội.
Công dân vi phạm quyền được bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của người khác khi có hành vi
A. đối xử bình đẳng về chữa bệnh.
B. thông tin về tình hình người bệnh.
C. xuyên tạc bệnh lý để chuộc lợi.
D. từ chối chữa bệnh ngoài y bạ.
Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân trong bảo đảm an sinh xã hội?
Tham gia bảo hiểm tự nguyện.
Quyết định hình thức hiến tạng.
Tiếp cận các dịch vụ y tế.
Tìm kiếm cơ hội việc làm.
Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
Tiến bộ xã hội
Tăng trưởng dân số
Phân biệt đối xử
Phát triển kinh tế
Trong quá trình điều hành doanh nghiệp, việc làm nào sau đây đặc biệt quan trọng và giúp doanh nghiệp duy trì sự cạnh tranh và bền vững trên thị trường?
Mở rộng quy mô hoạt động ngay từ đầu
Chiến lược quảng cáo và tiếp thị
Đánh giá sức cạnh tranh từ các đối thủ
Lập kế hoạch kinh doanh chi tiết và cụ thể
Pháp luật Việt Nam quy định, độ tuổi kết hôn của nam giới là từ đủ
18 tuổi trở lên.
19 tuổi trở lên.
20 tuổi trở lên.
21 tuổi trở lên.
Theo bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017: Người đang có vợ, có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà chung sống với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ có thể bị phạt như thế nào?
phạt hành chính từ 30 triệu đến 60 triệu đồng.
Phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 1 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 3 năm.
phạt hành chính từ 50 triệu đến 100 triệu đồng.
Phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 1 năm.
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định công dân không được kết hôn trong trường hợp nào dưới đây?
Kết hôn giữa những người cùng giới tính.
Kết hôn giữa những người nước ngoài.
Kết hôn giữa những người chênh lệch về tuổi.
Kết hôn giữa những người không cùng tôn giáo.
Điều 19 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 là gì?
Tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng.
Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng,
Lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng.
Tình nghĩa vợ chồng.
