NEW
Font size
WorksheetsCLKD của DNTM - PND TM24.07 - END Năm 4
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Chiến lược tăng trưởng bằng cách hướng vào thị trường mà ở đó sẽ tiêu thụ những sản phẩm không liên quan gì về mặt công nghệ với sản phẩm hiện có, là
Chiến lược đa dạng hoá ngang
Chiến lược đa dạng hoá đồng tâm
Chiến lược tăng trưởng đa dạng hoá
Chiến lược tập trung vào một khúc thị trường
Các chiến lược phát triển của doanh nghiệp: -Chiến lược thâm nhập thị trường; -Chiến lược phát triển thị trường; -Chiến lược phát triển sản phẩm mới, Phù hợp với giai đoạn phát triển nào của doanh nghiệp:
Giai đoạn 1
Giai đoạn 2
Giai đoạn 3
Giai đoạn 4
Trong các chiến lược phát triển của doanh nghiệp Hội nhập dọc thuận chiều và ngược chiều, Hội nhập một phần hay toàn bộ; Hội nhập trong nội bộ hay với bên ngoài. Phù hợp với giai đoạn phát triển nào của doanh nghiệp:
Giai đoạn 1
Giai đoạn 2
Giai đoạn 3
Giai đoạn 4
Các chiến lược phát triển của doanh nghiệp: Đa dạng hoá đồng tâm; Đa dạng hoá ngang, Đa dạng hoá tổng hợp. Phù hợp với giai đoạn phát triển nào của doanh nghiệp:
Giai đoạn 1
Giai đoạn 2
Giai đoạn 3
Giai đoạn 4
Trong giai đoạn giới thiệu sản phẩm mới, khách hàng chưa quen biết, doanh thu thấp, chi phí cao, trong trường hợp này cần vận dụng chiến lược nào, ngoại trừ:
Tìm kiếm kênh bán hàng mới
Chiến lược "thu lượm" nhanh
Chiến lược "thâm nhập" nhanh
Chiến lược thâm nhập chậm
Khi thực hiện sự phối hợp giữa giá cao và khuyến mãi cao là chỉ chiến lược:
Chiến lược "thu lượm" nhanh
Chiến lược "thâm nhập" nhanh
Chiến lược "thu lượm" chậm
Chiến lược thu hoạch
Cải tiến, đổi mới sản phẩm để bước vào chu kỳ mới, cắt giảm chi phí, thu hoạch, giải thể, là đặc trưng của chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong thời kỳ
Suy thoái
Chín muồi
Tăng trưởng
Phát triển
Giữa doanh nghiệp thương mại và doanh nghiệp sản xuất, nếu so sánh về phạm vi chiến lược thị trường, thì:
Phạm vi chiến lược thị trường của doanh nghiệp thương mại đa dạng và rộng lớn hơn của xuất sản
Phạm vi chiến lược thị trường của doanh nghiệp sản xuất đa dạng và rộng lớn hơn của thương mại
Phạm vi chiến lược thị trường của cả hai loại doanh nghiệp đều như nhau
Phạm vi chiến lược thị trường doanh nghiệp thương mại tập trung vào hoạt động phân phối sản phẩm, còn doanh nghiệp sản xuất bao gồm từ sản xuất đến tiêu thụ
Khái niệm đúng nhất về chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp thương mại là
Là định hướng hoạt động kinh doanh và các mục tiêu cần đạt được trong một thời gian dài cùng với hệ thống chính sách, biện pháp và cách thức phân bố nguồn lực để thực hiện được mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra
Là định hướng hoạt động kinh doanh và các mục tiêu cần đạt được trong một thời gian được xác định nào đó cùng với hệ thống chính sách, biện pháp và cách thức phân bổ nguồn lực để thực hiện được mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra
Là định hướng hoạt động kinh doanh và các mục tiêu cần đạt được trong một thời gian dài cùng với hệ thống các biện pháp và cách thức phân bổ nguồn lực để thực hiện được mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra
Là định hướng hoạt động kinh doanh và các mục tiêu cần đạt được trong thời điểm nào đó cùng với hệ thống chính sách và cách thức phân bổ nguồn lực để thực hiện được mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra
Chọn khái niệm đúng nhất về Chiến lược mở rộng và phát triển thị trường của doanh nghiệp thương mại:
Là định hướng mở rộng và phát triển thị trường của doanh nghiệp trong một giai đoạn được xác định nhằm tạo điều kiện để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu kinh doanh của mình
Là định hướng mở rộng và phát triển thị trường của doanh nghiệp trong một giai đoạn được xác định nhằm tạo điều kiện để doanh nghiệp tăng cường năng lực cạnh tranh trong kinh doanh
Là định hướng mở rộng và phát triển thị trường của doanh nghiệp trong suốt cả quá trình tồn tại của doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu kinh doanh của mình
Là định hướng mở rộng và phát triển thị trường của doanh nghiệp trong suốt chu kỳ sống sản phẩm của doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu kinh doanh của mình
Định hướng vào việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ở những vùng mới, khu vực mới hoặc tăng lượng hàng hóa tiêu thụ ở thị trường hiện hữu và tiềm năng, là nội dung của chiến lược:
Chiến lược phát triển thị trường
Chiến lược mở rộng thị trường
Chiến lược tập trung vào một thị trường
Chiến lược đa dạng hóa
Trong các nội dung sau, nội dung thể hiện đặc điểm của chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp thương mại là:
Chiến lược kinh doanh là một chương trình hành động tổng quát về phát triển dài hạn của doanh nghiệp.
Chiến lược kinh doanh là những chương trình hoạt động về phát triển cho từng giai đoạn của doanh nghiệp.
Chiếm lược kinh doanh là toornhg thể các kế hoạch kinh doanh mà doanh nghiệp cần đạt được trong từng năm trong thời kỳ chiến lược.
Chiếm lược kinh doanh là hệ thống các biện pháp kinh doanh của doanh nghiệp để đạt được mục tiêu trong dài hạn.
Hãy chọn nội dung đúng về các chính sách chiến lược, ngoại trừ:
Các chính sách chiến lược là một phần những định hướng, những nguyên tắc, những quy định được thiết lập để hỗ trợ và thúc đẩy hoạt động kinh doanh theo những mục tiêu đã đề ra
Các chính sách chiến lược là toàn bộ những định hướng, những nguyên tắc, những quy định được thiết lập để hỗ trợ và thúc đẩy hoạt động kinh doanh theo những mục tiêu đã đề ra
Chính sách là những quy định, những công việc cụ thể đặt ra để quản lý hoạt động kinh doanh theo từng thời kỳ, từng mặt hoạt động, từng lĩnh vực và từng vấn đề nhất định
Chính sách chỉ ra những biện pháp trong từng thời kỳ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đạt được mục tiêu kinh doanh
Sự khác nhau giữa nội dung chiến lược sản phẩm của doanh nghiệp thương mại và của doanh nghiệp sản xuất là:
Chiến lược sản phẩm của doanh nghiệp thương mại đa dạng và phong phú, linh hoạt hơn
Chiến lược sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất đa dạng và phong phú, linh hoạt hơn
Chiến lược sản phẩm của cả hai loại doanh nghiệp đều đa dạng và phong phú, linh hoạt như nhau
Chiến lược sản phẩm của doanh nghiệp thương mại quan tâm đến danh mục sản phẩm, chiến lược sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất tập trung vào sản phẩm mới.
“Chiến lược chi phí thấp nhất” thuộc loại chiến lược cạnh tranh nào?
Chiến lược cạnh tranh thuần tuý
Chiến lược cạnh tranh dựa vào lực lượng cạnh tranh
Chiến lược sản phẩm
Chiến lược bám chắc thị trường
Chiến lược chống sản phẩm thay thế thuộc loại chiến lược cạnh tranh nào?
Chiến lược cạnh tranh dựa vào lực lượng cạnh tranh
Chiến lược cạnh tranh thuần tuý
Chiến lược sản phẩm
Chiến lược giai đoạn tăng trưởng
"Chiến lược dựa vào chất lượng sản phẩm" thuộc loại chiến lược cạnh tranh nào?
Chiến lược cạnh tranh thuần tuý
Chiến lược cạnh tranh dựa vào lực lượng cạnh tranh
Chiến lược sản phẩm
Chiến lược marketing
Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp thương mại có vai trò quan trọng là
Xác định hướng đi đúng cho doanh nghiệp
Làm cho doanh nghiệp nhanh chóng có cơ hội hội nhập
Củng cố địa vị và chỗ đứng cho doanh nghiệp
Thâm nhập sâu hơn vào thị trường
Vai trò của chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp thương mại được thể hiện trong các nội dung sau đây, ngoại trừ:
Giúp cho các doanh nghiệp thực hiện đầy đủ hơn nghĩa vụ với nhà nước
Giúp cho các doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực hiệu quả hơn
Giúp cho các doanh nghiệp tránh được rủi ro và các nguy cơ tiềm ẩn
Giúp cho doanh nghiệp thực hiện tốt mục tiêu doanh thu và lợi nhuận
Khi xây dựng chiến lược kinh doanh, điều đầu tiên các nhà hoạch định chiến lược phải làm là
Nghiên cứu điểm xuất phát của chiến lược
Nghiên cứu tình hình thị trường và dự báo thị trường
Nghiên cứu tình hình các đối thủ cạnh tranh.
Nghiên cứu nhu cầu khách hàng
Vấn đề đầu tiên cần được thể hiện trong nội dung chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp thương mại là:
Tư tưởng, phương châm chiến lược
Mục tiêu cần đạt được của chiến lược
Nhiệm vụ của thời kỳ chiến lược
Thị trường doanh nghiệp sẽ tiếp cận
Mục tiêu thường được đề ra trong chiến lược kinh doanh là:
Tối đa hóa lợi nhuận, tăng trưởng bền vững, bảo đảm an toàn
Tối đa hóa lợi nhuận, tăng doanh thu, tăng thu nhập cho người lao động
Tối đa hóa lợi nhuận, tăng doanh thu, thưởng cho người lao động
Quy mô doanh nghiệp và thị phần
Chiến lược mở rộng và phát triển thị trường có các vai trò quan trọng sau đây cho doanh nghiệp thương mại, ngoại trừ:
Xác định phương thức kinh doanh phù hợp với thị trường
Xác định hướng đi cho doanh nghiệp trong việc phát triển kinh doanh
Chủ động trong việc lập kế hoạch tiêu thụ hàng hóa
Xác định mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp
Chiến lược đầu tư vào nhiều lĩnh vực, nhiều ngành nghề kinh doanh khác nhau nhằm chia sẻ, hạn chế rủi ro và phát triển thị trường là
Chiến lược tăng trưởng đa dạng hóa
Chiến lược tăng trưởng liên kết
Chiến lược tăng trưởng tập trung
Chiến lược củng cố
Trong điều kiện doanh nghiệp gặp khó khăn, có nguy cơ suy giảm, cần chờ thời cơ để tăng trưởng, doanh nghiệp có thể sử dụng chiến lược:
Chiến lược ổn định
Chiến lược suy giảm
Chiến lược liên kết
Chiến lược cắt giảm chi phí
Trong điều kiện sau thời kỳ tăng trưởng, không còn cơ hội tăng trưởng dài hạn hoặc khi xuất hiện thời cơ khác hấp dẫn hơn, doanh nghiệp nên áp dụng chiến lược:
Chiến lược suy giảm
Chiến lược ổn định
Chiến lược liên kết
Chiến lược đa dạng hóa
Để trở thành hàng kinh doanh đứng đầu, doanh nghiệp chọn hướng đưa ra các sản phẩm mới, các dịch vụ mới và các phương thức phân phối mới, đó là chiến lược:
Chiến lược đổi mới
Chiến lược quấy nhiễu
Chiến lược đối đầu
Chiến lược củng cố
Để củng cố và bảo toàn thị trường của mình, thông qua việc giữ giá hợp lý, đưa ra các sản phẩm với quy mô, hình thức và mẫu mã mới, là chiến lược:
Chiến lược củng cố
Chiến lược quấy nhiễu
Chiến lược đối đầu
Chiến lược ổn định
Chiến lược sử dụng các công cụ nhằm phản ứng trước các đối thủ cạnh tranh, như: khuyến mại, chiến tranh về giá, thôn tính các đại lý của các đối thủ cạnh tranh..., là chiến lược:
Chiến lược đối đầu
Chiến lược quấy nhiễu
Chiến lược đổi mới
Tăng dung lượng hàng hoá, phát triển sản phẩm mới, tìm kiếm khách hàng mới, là nội dung của
Chiến lược mở rộng và phát triển thị trường
Chiến lược mở rộng thị trường
Chiến lược phát triển thị trường
Chiến lược đa dạng hóa ngang
Mục tiêu của chiến lược đẩy mạnh bán ra và phát triển mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp thương mại là:
Tất cả các nội dung được nêu ra
Tăng khối lượng hàng hoá bán ra
Tăng mặt hàng và biến đổi cơ cấu của nó
Tập trung công cụ xúc tiến
Trong các chiến lược của doanh nghiệp, có chiến lược chung (tổng quát) của doanh nghiệp. Tiêu thức để phân loại chiến lược này là
Theo phạm vi tác động của chiến lược
Theo phân cấp quản lý doanh nghiệp
Theo tính chất của chiến lược kinh doanh
Theo tính chất của mục tiêu
Chiến lược thể hiện sự liên kết toàn bộ các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh: từ cung ứng nguyên vật liệu cho sản xuất đến sản xuất, phân phối, tiêu thụ, là chiến lược:
Chiến lược hội nhập theo chiều dọc
Chiến lược hội nhập theo phạm vi
Chiến lược hội nhập toàn bộ
Chiến lược đa dạng hóa đồng tâm
Chiến lược tăng trưởng thông qua liên kết, mua lại hay nắm quyền sở hữu đối với phân phối, bán hàng của công ty, là
Chiến lược liên kết dọc theo hướng thuận chiều
Chiến lược liên kết dọc theo hướng ngược chiều
Chiến lược hội nhập toàn bộ
Chiến lược đa dạng hóa ngang
Để xây dựng ma trận SWOT các nhà phân tích chiến lược trước tiên chưa cần xem xét đến yếu tố nào
Dùng thế mạnh để đối phó với các nguy cơ
So sánh có hệ thống từng cặp các yếu tố
Phân tích cơ hội và thách thức của môi trường kinh doanh
Liệt kê thế mạnh và mặt yếu của doanh nghiệp
Khi phân tích ma trận SWOT nhằm tìm ra mấy phương án CLKD:
3
1
4
5
Chiến lược tăng trưởng tập trung của doanh nghiệp thương mại có các phương án chiến lược sau, ngoại trừ:
CL phát triển sản phẩm
CL thâm nhập thị trường
CL chi phí thấp
CL phát triển thị trường
Chiến lược phòng thủ kết hợp thuộc nhóm cơ bản nào:
W/O
W/T
S/O
S/T
Khi nào doanh nghiệp thương mại cần lựa chọn chiến lược tăng trưởng bằng đa dạng hóa:
Có thể thâm nhập thị trường quốc tế
Không đạt được mục tiêu ở lĩnh vực kinh doanh hiện tại
Hàng hóa ở vào cuối chu kì sống
Có đủ năng lực đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh khác
Nên lựa chọn chiến lược kinh doanh nào khi có 2 hoặc nhiều phương án có số điểm trên trung bình bằng nhau:
Có độ an toàn cao
Lợi nhuận cao nhất
Có điểm cao nhất và mục tiêu quan trọng nhất
Thị phần nhiều nhất
Chiến lược có điểm cao nhất nhưng chỉ ở mức trung bình cần phải làm gì?
Phân tích lại danh mục vốn đầu tư
Rà soát lại các yếu tố đảm bảo tính khả thi
Nghiên cứu, bổ sung để hoàn thiện
Làm lại từ đầu
Chiến lược kinh doanh trên thị trường quốc tế cần phải trả lời những câu hỏi nào, ngoại trừ:
Có thể giảm chi phí
Môi trường kinh doanh thân thiện không?
Có thể chiếm lĩnh thị phần ở mức độ cao
Thị trường cho phép tiêu chuẩn hóa đến mức nào
Nếu chiến lược toàn cầu hóa không đem lại hiệu quả giảm chi phí và quốc gia đến không chấp nhận tiêu chuẩn hóa thì nên chọn chiến lược nào?
CL thiết lập mối quan hệ với khách hàng
CL khác biệt hóa sản phẩm
CL tăng trưởng bằng con đường hội nhập
CL biến thái quốc gia
Chiến lược dành lợi thế về vị trí địa lý trong nền kinh tế toàn cầu thường được sử dụng trong trường hợp nào:
Có mặt hàng kinh doanh không mới
Có khả năng nâng cao năng lực cạnh tranh
Có tiềm năng mua bán hàng hóa cao
Có vị trí địa lý gần nhất
Chiến lược biến yếu thành mạnh nhằm
Chọn phân khúc thị trường phù hợp
Chọn phong cách phục vụ độc đáo
Chọn mức khác biệt hóa sản phẩm cao
Chọn mục tiêu và giải pháp hợp lý
Để gia nhập thị trường quốc tế bằng hình thức hợp đồng bằng hợp tác kinh doanh người ta thường sử dụng các hình thức sau, ngoại trừ
Nhượng quyền thương mại
Nhận gia công cho các thương nhân nước ngoài
Hợp đồng hợp tác liên doanh
Chuyển giao license
Không chỉ các doanh nghiệp lớn mà các doanh nghiệp nhỏ cũng có thể tham gia toàn cầu hóa vì sao ngoại trừ:
Có thể cung ứng lượng hàng hóa lớn
Thị trường nước ngoài có thể hấp dẫn hơn
Không muốn phụ thuộc vào một thị trường riêng lẻ nào
Giảm áp lực cạnh tranh
chiến lược suy giảm thường được sử dụng trong trường hợp nào
Không có cơ hội tăng trưởng và kinh doanh có lãi
Khi xuất hiện cơ hội hấp dẫn hơn
Khi môi trường kinh doanh không thuận lợi
Tất cả các trường hợp trên
Câu 50 phân tích ma trận SWOT chủ yếu nhằm vào mục tiêu chiến lược gì?
Dùng thế mạnh để đối phó với các nguy cơ
Hình thành các chiến lược đúng
Tận dụng cơ hội khắc phục điểm yếu
Hình thành các chiến lược phòng thủ
Tiêu chuẩn đánh giá chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp khác nhau có những điểm chung gì, ngoại trừ
Tiêu chuẩn định tính
Năng lực quản trị chiến lược kinh doanh
Các tiêu chuẩn định lượng
Sự thích nghi với môi trường kinh doanh
Chiến lược dẫn đầu nhờ giá cả hợp lý cần chú ý đến nội dung nào sau đây
Luật pháp kinh doanh trên thị trường quốc tế
Giá cả như nhau nhưng doanh nghiệp có chi phí thấp hơn sẽ có lợi thế hơn
Giảm chi phí để đạt lợi nhuận cao
Giá cả hợp lý để đạt doanh số cao
Khi xây dựng chiến lược kinh doanh rất hay, nhưng việc thực hiện thường không thành công là do nguyên nhân chủ yếu nào:
Khả năng tổ chức thực hiện còn hạn chế
Mức độ cạnh tranh khốc liệt hơn dự kiến
Môi trường kinh doanh thay đổi
Các nguồn lực kinh doanh không đảm bảo
Các tập đoàn kinh doanh nổi tiếng trên thế giới như Wal Mart, Mc. Donald’s thực hiện chiến lược kinh doanh theo giai đoạn phát triển nào của ngành kinh doanh:
Manh mún
Tăng trưởng
Trưởng thành
Tất cả các giai đoạn
Phương pháp dành thị phần của các doanh nghiệp ở vị thế thách thức thường áp dụng là:
Đối đầu gián tiếp
Tấn công trực tiếp
Thâu tóm thị phần
Tất cả các phương án trên
Yếu tố có tính chất quyết định đến việc tổ chức bộ máy để thực hiện chiến lược kinh doanh là gì?
Số lượng cán bộ công nhân viên
Trình độ cơ sở vật chất kỹ thuật
Quy mô kinh doanh của doanh nghiệp
Phạm vi hoạt động của doanh nghiệp
Có mấy bậc tổ chức bộ máy của doanh nghiệp thương mại:
4
1
2
3
Chính sách hỗ trợ thực hiện chiến lược kinh doanh nào có tác dụng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại
Chính sách nhân sự
Chính sách Marketing
Chính sách công nghệ
Chính sách tài chính
Chiến lược nào thường được các doanh nghiệp đang tìm chỗ đứng trên thị trường áp dụng:
59,1) Chiến lược sản phẩm mới
59,2) Chiến lược vị trí kinh doanh thích hợp
59,3) Chiến lược giá thấp hơn
59,4) Chiến lược cải tiến dịch vụ
Theo các giai đoạn phát triển của ngành kinh doanh, khi nào nên thành lập doanh nghiệp mới?
3
2
1
4
Chiến lược tăng trưởng bằng con đường hội nhập được áp dụng trong điều kiện.
23,1) Không thể thực hiện được chiến lược tăng trưởng tập trung
23,2) Tăng năng lực cạnh tranh trong quá trình phát triển của doanh nghiệp
23,3) Cần thiết hội nhập để tăng quy mô doanh nghiệp
23,4) Chi phí đầu vào và đầu ra tăng cao
