NEW
Font size
WorksheetsCÔNG TÁC THAM MƯU/at
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Câu 51. Quy định thời gian chuẩn bị rời khỏi vị trí thường xuyên trong chuyển trạng thái SSCĐ từ thường xuyên lên cao làm nhiệm vụ A của Tiểu đoàn, điều kiện ban ngày (đơn vị tại vị trí thường xuyên)? (Theo Chỉ lệnh số 2896/CL-BTL ngày 10/5/2017).
a) 02h40.
b) 02h45.
c) 02h50.
d) 03h00.
Câu 52. Ở trạng thái SSCĐ tăng cường, các phân đội thông tin cơ động duy trì quân số trực như thế nào? (Theo Chỉ lệnh số 2896/CL-BTL ngày 10/5/2017).
a) Các phân đội TT cơ động 50% quân số trực sẵn sàng cơ động triển khai bảo đảm TTLL cho nhiệm vụ A, A2; 50% quân số trực sẵn sàng cơ động triển khai bảo đảm TTLL cho nhiệm vụ A3, A4 khi có lệnh.
b) Các phân đội TT cơ động 70% quân số trực sẵn sàng cơ động triển khai bảo đảm TTLL cho nhiệm vụ A, A2, A3, A4 khi có lệnh.
c) Các phân đội TT cơ động 90% quân số trực sẵn sàng cơ động triển khai bảo đảm TTLL cho nhiệm vụ A, A2, A3, A4 khi có lệnh.
d) Các phân đội TT cơ động 100% quân số trực sẵn sàng cơ động triển khai bảo đảm TTLL cho nhiệm vụ A, A2, A3, A4 khi có lệnh.
Câu 53. Yêu cầu về ngụy trang xe trong triển khai xe Thông tin cơ động? (Theo Tài liệu Huấn luyện triển khai, khai thác xe Thông tin truyền dẫn, ban hành năm 2018).(QH)
a) Xe phải được ngụy trang kín đáo và tổ chức lực lượng quan sát địch. Triệt để lợi dụng địa hình, địa vật để bố trí xe. Ngụy trang phải cẩn thận, tỉ mỉ bảo đảm tính cơ động cao, sẵn sàng di chuyển vị trí của xe theo yêu cầu nhiệm vụ của người chỉ huy.
b) Xe phải được ngụy trang kín đáo và tổ chức lực lượng quan sát địch. Ngụy trang không làm ảnh hưởng đến quá trình bảo đảm thông tin liên lạc. Sử dụng các phương tiện như lưới ngụy trang hoặc cành cây, lá cây, cỏ phù hợp với địa hình khu vực triển khai.
c) Xe phải được ngụy trang kín đáo và tổ chức lực lượng quan sát địch. Ngụy trang không làm ảnh hưởng đến quá trình bảo đảm thông tin liên lạc. Ngụy trang phải cẩn thận, tỉ mỉ để giữ bí mật, an toàn cho người và hệ thống thông tin.
d) Xe phải được ngụy trang kín đáo và tổ chức lực lượng quan sát địch. Ngụy trang không làm ảnh hưởng đến quá trình bảo đảm thông tin liên lạc. Ngụy trang phải cẩn thận, tỉ mỉ bảo đảm tính cơ động cao, sẵn sàng di chuyển vị trí của xe theo yêu cầu nhiệm vụ của người chỉ huy.
Câu 54: Các phương pháp xác định vị trí đứng trên bản đồ? (Theo Sổ tay địa hình quân sự).
a) Xác định theo hướng và khoảng cách; ước lượng khoảng cách đến các vật chuẩn gần nhất; đo khoảng cách theo địa vật hình tuyến; giao hội ngược từ một hoặc nhiều vật chuẩn.
b) Xác định theo ước lượng khoảng cách đến các vật chuẩn gần nhất; đo khoảng cách theo địa vật hình tuyến; giao hội phía trước tới một hoặc nhiều vật chuẩn.
c) Xác định theo địa vật hình tuyến; theo hướng đến các vật hình tuyến, theo địa bàn
d) Xác định theo mặt trời và đồng hồ; theo mặt trăng; theo đặc điểm địa vật; theo địa bàn.
Câu 55: Quy định thời gian kiểm tra, thử liên lạc các trạm VSAT xe cơ động, Vmv đối với các đơn vị trực thuộc Binh chủng được thực hiện như thế nào? (Theo Quy định số 102/QyĐ-BCTT ngày 08/4/2022 của Tư lệnh Binh chủng TTLL).
a) 01 lần/tuần (vào thứ 6, tuần 1 của tháng) thực hiện kiểm tra, thử liên lạc với HUB và Trung tâm ĐHTT giám sát.
b) 01 lần/tuần (vào thứ 6, tuần 2 của tháng) thực hiện kiểm tra, thử liên lạc với HUB và Trung tâm ĐHTT giám sát.
c) 01 lần/tuần (vào thứ 6, tuần 3 của tháng) thực hiện kiểm tra, thử liên lạc với HUB và Trung tâm ĐHTT giám sát.
d) 01 lần/tuần (vào thứ 6, tuần 4 của tháng) thực hiện kiểm tra, thử liên lạc với HUB và Trung tâm ĐHTT giám sát.
Câu 56: Quy định về sử dụng sổ sách dùng chung cho các trạm máy thông tin gồm mấy loại? (theo Quy định số 102/QyĐ-BCTT ngày 08/4/2022 của Tư lệnh Binh chủng TTLL).
a) Sổ cắt ca trực, sổ bàn giao ca, hồ sơ kỹ thuật trạm, tuyến thông tin, sổ nhật biên, lý lịch máy thông tin, sổ theo dõi ra vào trạm máy.
b) Lý lịch máy thông tin, sổ bàn giao ca, sổ nhật biên, sổ công tác kỹ thuật, lý lịch máy thông tin, hồ sơ kỹ thuật trạm, tuyến thông tin.
c) Sổ cắt ca trực, sổ bàn giao ca, sổ nhật biên, sổ công tác kỹ thuật, hồ sơ kỹ thuật trạm, tuyến thông tin, lý lịch máy thông tin.
d) Hồ sơ kỹ thuật trạm, tuyến thông tin, sổ cắt ca, sổ nhật biên, sổ theo dõi ra vào trạm máy, sổ lý lịch máy thông tin.
Câu 57: Nguyên tắc tác động vào Hệ thống TTLL quân sự? (theo Quy định số 102/QyĐ-BCTT ngày 08/4/2022 của Binh chủng TTLL).
a) Tác động vào Hệ thống TTLLqs phải theo chỉ thị, mệnh lệnh, kế hoạch. Trước khi tác động vào Hệ thống TTLLqs, đơn vị thực hiện nhiệm vụ phải báo cáo Trực chỉ huy Binh chủng TTLL thông qua Trực ban Z84.
b) Tác động vào Hệ thống TTLLqs phải theo chỉ thị, mệnh lệnh, kế hoạch. Trước khi tác động vào Hệ thống TTLLqs, đơn vị thực hiện nhiệm vụ phải báo cáo Trực chỉ huy Binh chủng thông qua Trực ban Z84. Tác động vào Hệ thống TTLLqs thông qua các HĐH được phân cấp, phân quyền tại Phụ lục I của Quy định này.
c) Tác động vào Hệ thống TTLLqs phải theo chỉ thị, mệnh lệnh, kế hotạch. Tác động vào Hệ thống TTLLqs thông qua các HĐH được phân cấp, phân quyền tại Phụ lục I của Quy định này.
d) Tác động vào Hệ thống TTLLqs phải theo chỉ thị, mệnh lệnh, kế hoạch. Trước khi tác động vào Hệ thống TTLLqs, đơn vị thực hiện nhiệm vụ phải báo cáo Trực ban Z84. Tác động vào Hệ thống TTLLqs thông qua các HĐH được phân cấp, phân quyền tại Phụ lục I của Quy định này.
Câu 58. Chức trách của Tiểu đội trưởng xe Thông tin cơ động? (Chức trách “đài trưởng”-Theo Tài liệu Huấn luyện triển khai, khai thác xe Thông tin đầu cuối, xe truyền dẫn, xe CHTM ban hành năm 2018).
a) Tiểu đội trưởng xe Thông tin cơ động là người chỉ huy cao nhất của xe; chịu trách nhiệm trước người chỉ huy trực tiếp về quản lý người, vũ khí, trang bị và chỉ huy điều hành triển khai, khai thác bảo đảm TTLL thông suốt; kịp thời khôi phục liên lạc khi bị gián đoạn. Kiên quyết giữ vững TTLL trong mọi tình huống.
b) Tiểu đội trưởng xe Thông tin cơ động là người chỉ huy cao nhất của xe; chịu trách nhiệm trước người chỉ huy trực tiếp về quản lý người, vũ khí, trang bị và chỉ huy điều hành bảo đảm TTLL. Giáo dục nâng cao tinh thần cảnh giác, sẵn sàng chiến đấu, xây dựng tổ đài chính quy, chấp hành nghiêm nề nếp chế độ quy định.
c) Tiểu đội trưởng xe Thông tin cơ động là người chỉ huy cao nhất của xe; chịu trách nhiệm trước người chỉ huy trực tiếp về quản lý người, vũ khí, trang bị và chỉ huy điều hành bảo đảm TTLL. Xây dựng tổ đài vững mạnh về chính trị, tư tưởng, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.
d) Tiểu đội trưởng xe Thông tin cơ động là người chỉ huy cao nhất của xe; chịu trách nhiệm trước người chỉ huy trực tiếp về quản lý người, vũ khí, trang bị và chỉ huy điều hành bảo đảm TTLL. Nắm vững tình hình, hiệp đồng chặt chẽ với các tổ đài bạn, duy trì nghiêm túc chế độ bảo quản bảo dưỡng trang bị khí tài, báo cáo theo quy định.
Câu 59. Hành động của Tiểu đội trưởng xe Thông tin cơ động trong chiếm lĩnh vị trí triển khai? (Hành động của “đài trưởng”-Theo Tài liệu Huấn luyện triển khai, khai thác xe Thông tin đầu cuối, xe truyền dẫn, xe CHTM ban hành năm 2018).
a) Đến vị trí tạm dừng: Tiểu đội trưởng xe Thông tin cơ động lệnh cho lái xe dừng xe, cùng lái xe vào trinh sát đường cơ động, vị trí triển khai xe, máy phát điện, công sự chiến đấu, canh gác. Tiểu đội trưởng xe Thông tin cơ động chọn vị trí triển khai, giao nhiệm vụ cho lái xe cầm biển đánh đấu, cắm biển đỗ xe.
b) Đến vị trí tạm dừng: Tiểu đội trưởng xe Thông tin cơ động lệnh cho lái xe dừng xe, cùng lái xe vào trinh sát đường cơ động, vị trí triển khai xe, máy phát điện, công sự chiến đấu, canh gác. Tiểu đội trưởng xe Thông tin cơ động cầm biển đánh dấu, chọn vị trí triển khai, đánh đấu, cắm biển đỗ xe.
c) Đến vị trí tạm dừng: Tiểu đội trưởng xe Thông tin cơ động lệnh cho lái xe dừng xe, trực tiếp vào trinh sát đường cơ động, vị trí triển khai xe, máy phát điện, công sự chiến đấu, canh gác. Tiểu đội trưởng xe Thông tin cơ động cầm biển đánh dấu, chọn vị trí triển khai, đánh đấu, cắm biển đỗ xe.
d) Đến vị trí tạm dừng: Tiểu đội trưởng xe Thông tin cơ động lệnh cho lái xe dừng xe, các số xuống xe sẵn sàng nhận nhiẹm vụ; cùng lái xe vào trinh sát đường cơ động, vị trí triển khai xe, máy phát điện, công sự chiến đấu, canh gác. Tiểu đội trưởng xe Thông tin cơ động cầm biển đánh dấu, chọn vị trí triển khai, đánh đấu, cắm biển đỗ xe.
Câu 60. Quy định về Chấp hành kỷ luật của cán bộ, chiến sĩ trạm thông tin HTĐ? (theo Điều lệ công tác thông tin HTĐ năm 2019).
a) Phải dùng tên mật, chữ mật để liên lạc; Phải ngụy trang kín đáo trạm máy thông tin do mình đảm nhiệm, không để địch trinh sát phát hiện; Không làm lộ bí mật đối tượng liên lạc, trang thiết bị trong trạm; Không tự ý mang bất kỳ văn kiện, tài liệu, trang thiết bị nào ra khỏi trạm; Không cho người không có trách nhiệm vào trạm; Đề cao cảnh giác kịp thời phát hiện các hiện tượng địch nghe trộm; Không tự ý sử dụng các thiết bị ngoại vi kết nối vào thiết bị thông tin.
b) Phải dùng tên mật, chữ mật để liên lạc; Không được nghe thuê bao nói chuyện, khi kiểm tra phải giữ bí mật; Không làm lộ bí mật thông tin mình biết trong ca trực; Không làm lộ bí mật đối tượng liên lạc, trang thiết bị trong trạm; Không tự ý mang bất kỳ văn kiện, tài liệu, trang thiết bị nào ra khỏi trạm; Không cho người không có trách nhiệm vào trạm; Đề cao cảnh giác kịp thời phát hiện các hiện tượng địch nghe trộm; Không tự ý sử dụng các thiết bị ngoại vi kết nối vào thiết bị thông tin.
c) Phải dùng tên mật, chữ mật để liên lạc; Đề cao cảnh giác tránh địch phát hiện bắt cóc trong quá trình trực trạm máy; Không làm lộ bí mật đối tượng liên lạc, trang thiết bị trong trạm; Không tự ý mang bất kỳ văn kiện, tài liệu, trang thiết bị nào ra khỏi trạm; Không cho người không có trách nhiệm vào trạm; Thường xuyên theo dõi, kịp thời phát hiện các hiện tượng bất thường dọc tuyến cáp để có biện pháp xử lý.
d) Phải dùng tên mật, chữ mật để liên lạc; Không được nghe thuê bao nói chuyện, khi kiểm tra phải giữ bí mật; Không làm lộ bí mật thông tin mình biết trong ca trực; Không làm lộ bí mật đối tượng liên lạc, trang thiết bị trong trạm; Không tự ý mang bất kỳ văn kiện, tài liệu, trang thiết bị nào ra khỏi trạm; Không cho người không có trách nhiệm vào trạm; Phải ngụy trang kín đáo trạm máy thông tin do mình đảm nhiệm, không để địch trinh sát phát hiện.
Câu 61: Đối tượng huấn luyện chiến đấu được quy định? (theo Điều lệ Công tác TMHLCĐ năm 2011).
a) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân viên chức quốc phòng; cơ quan, đơn vị trong Quân đội (cả lực lượng thường trực và dự bị động viên), dân quân tự vệ.
b) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, binh sĩ, công nhân viên chức quốc phòng; đơn vị trong Quân đội (lực lượng thường trực), dân quân tự vệ.
c) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân viên chức quốc phòng; cơ quan, đơn vị trong Quân đội (cả lực lượng thường trực và dự bị động viên).
d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ; cơ quan, đơn vị trong Quân đội (cả lực lượng thường trực và dự bị động viên), dân quân tự vệ.
Câu 62: Nội dung, thời gian huấn luyện đêm năm 2022 được quy định? (theo Hướng dẫn số 215/HD-BTM ngày 10/01/2022 của Bộ Tham mưu).
a) Các nội dung phục vụ cho bảo đảm TTLL đêm đều phải được huấn luyện đêm; các đơn vị căn cứ nội dung huấn luyện để xây dựng Kế hoạch huấn luyện cho sát đối tượng, tập trung huấn luyện các phân đội SSCĐ (đối tượng 16 ngày/tháng); thời gian huấn luyện đêm đạt từ 25-30% thời gian huấn luyện chiến thuật chuyên ngành. Thời gian huấn luyện đêm sau 22 giờ (trừ hành quân rèn luyện, luyện tập SSCĐ, diễn tập) được nghỉ bù vào ngày hôm sau.
b) Các nội dung phục vụ cho bảo đảm TTLL đêm đều phải được huấn luyện đêm; thời gian huấn luyện đêm đạt từ 25-30% thời gian huấn luyện chiến thuật chuyên ngành. Thời gian huấn luyện đêm sau 22 giờ (trừ hành quân rèn luyện, luyện tập SSCĐ, diễn tập) được nghỉ bù vào ngày hôm sau.
c) Các đơn vị căn cứ nội dung huấn luyện để xây dựng Kế hoạch huấn luyện cho sát đối tượng, tập trung huấn luyện các phân đội SSCĐ; thời gian huấn luyện đêm đạt từ 25-30%. Thời gian huấn luyện đêm sau 22 giờ (trừ hành quân rèn luyện, luyện tập SSCĐ, diễn tập) được nghỉ bù vào ngày hôm sau.
d) Các nội dung phục vụ cho bảo đảm TTLL đêm đều phải được huấn luyện đêm (đối tượng 16 ngày/tháng); thời gian huấn luyện đêm đạt từ 25-30% thời gian huấn luyện chiến thuật chuyên ngành. Thời gian huấn luyện đêm sau 22 giờ (trừ hành quân rèn luyện, luyện tập SSCĐ, diễn tập) được nghỉ bù vào ngày hôm sau.
Câu 63: Quy định huấn luyện bố trí triển khai tổng trạm thông tin (Điều 178 Quy tắc bảo đảm an toàn trong huấn luyện binh chủng, năm 2010). (QH)
a) Các tổng trạm thông tin phải bố trí cách các trạm, tổng trạm thông tin hiện hành, trạm biến thế, đường dây điện lực, đường dây truyền thanh từ 200 m trở lên.
b) Các tổng trạm thông tin phải bố trí cách các trạm, tổng trạm thông tin hiện hành, đường dây truyền thanh từ 200 m trở lên.
c) Khi triển khai các thành phần của tổng trạm phải đúng thứ tự các bước theo quy định. Triển khai hệ thống tiếp đất cho các phương tiện thông tin, đồng thời triển khai công sự (hầm), nguỵ trang để bảo đảm an toàn.
d) Khi triển khai các thành phần của tổng trạm phải đúng thứ tự các bước theo quy định. Triển khai thiết bị PCCN trong khu vực tổng trạm, đồng thời triển khai hệ thống tiếp đất cho các phương tiện thông tin để bảo đảm an toàn.
Câu 64: Nội dung tiêu chí về công tác Tham mưu đối với phân đội Thông tin cơ động “Tinh nhuệ”?
a) Nắm chắc nguyên tắc, phương pháp tổ chức và bảo đảm các phương tiện thông tin hiện có. Thành thạo trong tổ chức hiệp đồng, phối hợp bảo đảm thông tin liên lạc. Giỏi trong tổ chức cơ động, chiếm lĩnh vị trí triển khai, triển khai, thu hồi, di chuyển đài trạm, kết nối bảo đảm TTLL thông suốt trong mọi điều kiện địa hình, thời tiết, ngày, đêm.
b) Nắm chắc nguyên tắc, phương pháp tổ chức và bảo đảm các phương tiện thông tin hiện có. Giỏi trong tổ chức cơ động, chiếm lĩnh vị trí triển khai, triển khai, thu hồi, di chuyển đài trạm, kết nối bảo đảm TTLL thông suốt trong mọi điều kiện địa hình, thời tiết, ngày, đêm.
c) Nắm chắc nguyên tắc, phương pháp tổ chức và bảo đảm các phương tiện thông tin hiện có. Thành thạo trong tổ chức hiệp đồng, phối hợp bảo đảm thông tin liên lạc; triển khai, thu hồi, di chuyển đài trạm, kết nối bảo đảm TTLL thông suốt trong mọi điều kiện địa hình, thời tiết, ngày, đêm.
d) Nắm chắc nguyên tắc, phương pháp tổ chức và bảo đảm các phương tiện thông tin hiện có. Có kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin đạt yêu cầu; đài trưởng có trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh) tương đương trình độ A2 trở lên, đọc và hiểu được những nội dung cơ bản về tiếng Anh chuyên ngành.
Câu 65: Kích thước hầm xe (một cửa ra vào); hầm ngủ bán âm? (theo Quy định quy cách hầm, hào, công sự và cách bố trí trang bị trong hầm nhà bạt của chỉ huy và cơ quan các cấp, năm 2020).
a) Hầm xe: Chiều dài đáy hầm = Chiều dài của xe máy + 01 m; Chiều rộng đáy hầm = Chiều rộng của xe máy + 1,6 m (độ mở rộng của hầm xe mỗi bên là 0,8 m); Chiều sâu đáy hầm = 1/3 chiều cao của xe máy; Chiều dài lối lên, xuống = 3 lần chiều sâu đáy hầm. Hầm ngủ bán âm: (D x R x S) m = 2,4 x 2,2 x 0,4 m.
b) Hầm xe: Chiều dài đáy hầm = Chiều dài của xe máy + 1,2 m; Chiều rộng đáy hầm = Chiều rộng của xe máy + 1,4 m (độ mở rộng của hầm xe mỗi bên là 0,7 m); Chiều sâu đáy hầm = 1/2 chiều cao của xe máy; Chiều dài lối lên, xuống = 5 lần chiều sâu đáy hầm. Hầm ngủ bán âm: (D x R x S) m = 2,4 x 2,2 x 0,8 m.
c) Hầm xe: Chiều dài đáy hầm = Chiều dài của xe máy + 1,2 m; Chiều rộng đáy hầm = Chiều rộng của xe máy + 1,6 m (độ mở rộng của hầm xe mỗi bên là 0,8m); Chiều sâu đáy hầm = 1/3 chiều cao của xe máy; Chiều dài lối lên, xuống = 3 lần chiều sâu đáy hầm. Hầm ngủ bán âm: (D x R x S) m = 2,4 x 2,2 x 0,6 m.
d) Hầm xe: Chiều dài đáy hầm = Chiều dài của xe máy + 0,9 m; Chiều rộng đáy hầm = Chiều rộng của xe máy + 1,4 m (độ mở rộng của hầm xe mỗi bên là 0,7 m); Chiều sâu đáy hầm = 1/2 chiều cao của xe máy; Chiều dài lối lên, xuống = 3 lần chiều sâu đáy hầm. Hầm ngủ bán âm: (D x R x S) m = 2,4 x 2,2 x 0,4 m.
Câu 66: Quy định chào báo cáo cấp trên không trực tiếp (theo Điều lệnh quản lý bộ đội QĐNDVN năm 2015).
a) Khi trực tiếp báo cáo, quân nhân phải chào và tự giới thiệu đầy đủ họ, tên, cấp bậc, chức vụ, đơn vị của mình trên một cấp và báo cáo theo chức vụ của cấp trên, báo cáo xong nội dung phải nói “Hết”.
b) Khi trực tiếp báo cáo, quân nhân phải chào và tự giới thiệu đầy đủ họ, tên, chức vụ, đơn vị của mình trên một cấp và báo cáo theo chức vụ của cấp trên, khi không biết chức vụ thì báo cáo theo cấp bậc, báo cáo xong nội dung phải nói “Hết”.
c) Khi trực tiếp báo cáo, quân nhân phải chào và tự giới thiệu đầy đủ họ, tên, cấp bậc, chức vụ, đơn vị của mình và báo cáo theo chức vụ của cấp trên, khi không biết chức vụ thì báo cáo theo cấp bậc, báo cáo xong nội dung phải nói “Hết”.
d) Khi trực tiếp báo cáo, quân nhân phải chào và tự giới thiệu đầy đủ họ, tên, cấp bậc, chức vụ, đơn vị của mình và báo cáo theo cấp bậc, chức vụ của cấp trên, báo cáo xong nội dung phải nói “Hết”.
Câu 67: Quy định về lễ tiết tác phong quân nhân (theo Chỉ thị 04/CT-BQP ngày 09/02/2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng).
a) Mọi quân nhân phải thực hiện đúng lễ tiết tác phong khi ở trong và ngoài doanh trại: Quân nhân khi đi, đứng, xưng hô, chào hỏi phải đúng điều lệnh, mang mặc trang phục phải đúng quy định. Khi đi tập thể từ 03 người trở lên phải đi thành đội ngũ và có người chỉ huy. Cấm quân nhân mặc quân phục ăn, uống rượu bia ở hàng quán, vỉa hè.
b) Mọi quân nhân phải thực hiện đúng lễ tiết tác phong khi ở trong và ngoài doanh trại: Quân nhân khi đi, đứng, xưng hô, chào hỏi phải đúng điều lệnh, mang mặc trang phục phải đúng quy định. Khi đi tập thể từ 05 đến 06 người trở lên phải đi thành đội ngũ và có người chỉ huy. Không ăn, uống rượu bia ở hàng quán, vỉa hè.
c) Mọi quân nhân phải thực hiện đúng lễ tiết tác phong khi ở trong và ngoài doanh trại: Quân nhân khi đi, đứng, xưng hô, chào hỏi phải đúng điều lệnh, mang mặc trang phục phải đúng quy định. Khi đi tập thể từ 03 người trở lên phải đi thành đội ngũ. Cấm quân nhân ăn, uống rượu bia ở hàng quán, vỉa hè.
d) Mọi quân nhân phải thực hiện đúng lễ tiết tác phong khi ở trong và ngoài doanh trại: Quân nhân khi đi, đứng, xưng hô, chào hỏi phải đúng điều lệnh, mang mặc trang phục phải đúng quy định. Khi đi tập thể từ 03 người trở lên phải đi thành đội ngũ và có người chỉ huy. Cấm quân nhân ăn, uống rượu bia ở hàng quán, vỉa hè.
Câu 68: Quy định về chế độ báo động (theo Điều lệnh quản lý bộ đội QĐNDVN năm 2015).
a) Báo động luyện tập tiến hành theo định kỳ tuần, tháng hoặc bất thường. Các đơn vị phải tổ chức báo động luyện tập di chuyển đến các vị trí để nhận nhiệm vụ chiến đấu được giao.
b) Báo động luyện tập tiến hành theo định kỳ 2 tuần, 1 tháng hoặc bất thường. Khi thực hiện mọi người phải chấp hành đúng các quy định theo từng loại báo động luyện tập.
c) Báo động luyện tập tiến hành theo định kỳ tuần, tháng hoặc bất thường. Các đơn vị phải tổ chức báo động luyện tập nhằm rèn luyện bộ đội tinh thần SSCĐ, luôn ở tư thế chủ động, kịp thời giải quyết các tình huống xảy ra.
d) Báo động luyện tập tiến hành theo định kỳ tuần, tháng hoặc bất thường. Khi thực hiện mọi người phải chấp hành đúng các quy định theo từng loại báo động luyện tập.
Câu 69: Báo cáo sai, báo cáo không kịp thời, không báo cáo nhằm lừa dối cấp trên, bao che, trốn tránh nhiệm vụ, đổ lỗi cho người khác, thì bị kỷ luật? (Thông tư 16/2020/TT-BQP ngày 21/02/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng).
a) Khiển trách hoặc cảnh cáo.
b) Cảnh cáo, giáng chức, cách chức, hạ bậc lương.
c) Giáng chức, cách chức, hạ bậc lương đến giáng cấp bậc quân hàm.
d) Khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức, hạ bậc lương, giáng cấp bậc quân hàm.
Câu 70: Quân nhân sử dụng trái phép chất ma túy, thì bị kỷ luật (Thông tư 16/2020/TT-BQP ngày 21/02/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng).
a) Giáng cấp bậc quân hàm.
b) Tước danh hiệu quân nhân.
c) Cảnh cáo.
d) Khiển trách.
Câu 71: Phân cấp chất lượng trang bị kỹ thuật cấp 2 được quy định như thế nào? (theo Thông tư số 141/2021/TT-BQP ngày 12/11/2021 của Bộ Quốc phòng Quy định về quản lý, sử dụng trang bị kỹ thuật trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Dân quân tự vệ).
a) Trang bị kỹ thuật còn mới, chưa qua sử dụng hoặc đang sử dụng nhưng tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản còn giữ nguyên theo quy định của nhà sản xuất.
b) Trang bị kỹ thuật đã qua sử dụng hoặc đã sửa chữa nhưng các thông số về tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản thay đổi không đáng kể.
c) Trang bị kỹ thuật đã qua sử dụng hoặc chưa sử dụng nhưng hết thời hạn quy định của cấp 1 hoặc đã sửa chữa nhưng các thông số về tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản thay đổi không đáng kể, còn nằm trong giới hạn của nhà sản xuất.
d) Trang bị kỹ thuật hư hỏng đến mức phải sửa chữa nhỏ.
Câu 72: Đồng chí cho biết chế độ nghỉ phép đặc biệt đối với QNCN, công nhân và viên chức quốc phòng? (theo Thông tư số 113/2016/TT-BQP ngày 23/8/2016 của Bộ Quốc phòng quy định chế độ nghỉ của QNCN, công nhân và viên chức quốc phòng).
a) Ngoài chế độ nghỉ phép hằng năm, QNCN, công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ phép đặc biệt không quá 10 ngày, trong những trường hợp sau: Kết hôn; con đẻ, con nuôi hợp pháp kết hôn; bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ, bố chồng, mẹ chồng, người nuôi dưỡng hợp pháp của bản thân, của vợ hặc chồng, con đẻ, con nuôi hợp pháp chết hoặc đau ốm nặng, tai nạn phải điều trị dài ngày tại các cơ sở y tế; gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra.
b) Ngoài chế độ nghỉ phép hằng năm, QNCN, công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ phép đặc biệt không quá 10 ngày, trong những trường hợp sau: Kết hôn; con đẻ, con nuôi hợp pháp kết hôn; bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ, bố chồng, mẹ chồng, con đẻ, con nuôi hợp pháp chết hoặc đau ốm nặng, tai nạn phải điều trị dài ngày tại các cơ sở y tế; gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra.
c) Ngoài chế độ nghỉ phép hằng năm, QNCN, công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ phép đặc biệt không quá 10 ngày, trong những trường hợp sau: Kết hôn; con đẻ kết hôn; bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ, bố chồng, mẹ chồng, người nuôi dưỡng hợp pháp của bản thân, của vợ hặc chồng, con đẻ, con nuôi hợp pháp chết hoặc đau ốm nặng, tai nạn phải điều trị dài ngày tại các cơ sở y tế; gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra.
d) Ngoài chế độ nghỉ phép hằng năm, QNCN, công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ phép đặc biệt không quá 10 ngày, trong những trường hợp sau: Kết hôn; con đẻ, con nuôi hợp pháp kết hôn; bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ, bố chồng, mẹ chồng, người nuôi dưỡng hợp pháp của bản thân, của vợ hặc chồng, con đẻ, con nuôi hợp pháp chết; gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra.
Câu 73: Hội nghị đánh giá, phân loại kết quả thực hiện chức trách nhiệm vụ của QNCN, công nhân và viên chức quốc phòng được tổ chức ở cấp nào? (theo Thông tư số 198/2016/TT-BQP ngày 30/11/2016 của Bộ Quốc phòng về việc Quy định bố trí sử dụng; đánh giá, phân loại QNCN, công nhân và viên chức quốc phòng trong lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân).
a) Cấp tiểu đội và tương đương trở lên.
b) Cấp trung đội và tương đương trở lên.
c) Cấp đại đội và tương đương trở lên.
d) Cấp tiểu đoàn và tương đương trở lên.
Câu 74: Quy định sử dụng USB kết nối vào máy tính có kết nối mạng TSLqs? (Điều 12 Thông tư 56/2020/TT-BQP ngày 05/5/2020 của Bộ Quốc phòng).
a) USB kết nối vào máy tính có kết nối mạng TSLqs phải có giải pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng do cơ quan quản lý CNTT (USB an toàn) hoặc cơ quan cơ yếu cấp phát.
b) USB kết nối vào máy tính có kết nối mạng TSLqs là USB thông thường.
c) USB kết nối vào máy tính mạng TSLqs phải là USB được mã hóa bằng phần mềm crack tải trên mạng Internet.
d) USB kết nối vào máy tính có kết nối mạng TSLqs phải là USB 3.0 trở lên.
Câu 75: Khi máy tính có tài liệu quân sự bị hỏng bo mạch chính phải đem ra ngoài sửa chữa, đồng chí thực hiện thế nào? (Điều 8 Quyết định 2663/QĐ-BTL ngày 10/4/2018 của Binh chủng TTLL).
a) Phối hợp với cửa hàng sửa chữa, nhanh chóng mang máy tính ra sửa chữa để có máy làm việc nhanh nhất.
b) Tháo ổ đĩa cứng chứa dữ liệu quân sự ra để lại đơn vị, phối hợp với cửa hàng sửa chữa để mang máy tính ra sửa chữa).
c) Phối hợp với cửa hàng sửa chữa, mời thợ sửa chữa đến đơn vị sửa chữa trực tiếp tại nơi làm việc, nếu không sửa được thì cho thợ sửa chữa mang máy tính về cửa hàng để sửa chữa).
d) Phối hợp với cửa hàng sửa chữa, cho cửa hàng vào đơn vị mang máy tính đi sửa chữa, khi nào sửa xong thì cửa hàng sửa chữa sẽ bàn giao lại máy tính.
