Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN CUỐI HKII LỚP 12

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Ai có quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam khi có căn cứ chứng tỏ bị can, bị cáo sẽ gây khó khăn cho điều tra, truy tố, xét xử hoặc tiếp tục phạm tội?

                                        

                                                

a)

A. Giám đốc công ty.   

b)

B. Thủ trưởng cơ quan đơn vị.

c)

C. Công an.         

d)

   D. Viện Kiểm sát, Tòa án.

2.

Câu 2: Pháp luật quy định không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Toà án, quyết định phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trýờng hợp

a)

A. gây khó khăn cho việc điều tra.

b)

B. cần ngăn chặn ngay người phạm tội bỏ trốn.

c)

C. đã có chứng cứ rõ ràng, đầy đủ.

d)

D. phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.

3.

Câu 3: Bắt người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền nào sau đây của công dân?

a)

A. bất khả xâm phạm thân thể của công dân.

b)

B. bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.

c)

C. bắt người hợp pháp của công dân.

d)

D. bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

4.

Câu 4: Xúc phạm để hạ uy tín người khác là hành vi xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về

       

                           

a)

A. về nhân phẩm, danh dự của công dân.  

b)

B. tính mạng và sức khỏe của công dân.

c)

C. tinh thần của công dân.       

d)

D. thể chất của công dân.

5.

Câu 5: Công dân không xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm khi tự ý thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

A. Phát tán thông tin mật của cá nhân.

b)

B. Bảo mật danh tính cá nhân .

c)

C. Tiết lộ bí mật đời tư của người khác .

d)

D. Ngụy tạo bằng chứng tố cáo người khác.

6.

Câu 6: Hành vi đánh người, làm tổn hại cho sức khỏe của người khác là xâm phạm đến quyền tự do cơ bản nào của công dân?

a)

A. Bảo đảm an toàn, bí mật đời tư.

b)

B. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

c)

C. Bất khả xâm phạm về thân thể.

d)

D. Được chăm sóc, giáo dục toàn diện.

7.

Câu 7: Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó được tiến hành khi đủ căn cứ khẳng định ở đó có

                                     

                                            

a)

A. hoạt động tôn giáo.    

b)

B. tranh chấp tài sản.

c)

C. người lạ tạm trú.  

d)

D. tội phạm lẩn trốn.

8.

Câu 8: Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó được tiến hành khi đủ căn cứ để khẳng định ở đó có

                                            

                                              

a)

A. công cụ gây án.    

b)

B. hoạt động tín ngưỡng.

c)

C. tổ chức sự kiện. 

d)

D. bạo lực gia đình.

9.

Câu 9: Nghi ngờ cháu M lấy điện thoại của mình, ông P đã xông vào nhà cháu M trong lúc chỉ có mình M ở nhà để khám xét. Hành vi của ông P xâm phạm đến quyền nào của công dân?

                    

         

a)

A. bất khả xâm phạm chỗ ở.           

b)

B. nhân thân và tài sản.

c)

C. được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm.

d)

D. được đảm bảo bí mật đời tư.

10.

Câu 10: Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền được kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín khi

                   

                            

a)

A. cần phục vụ công tác điều tra.   

b)

B. xác minh địa chỉ giao hàng.

c)

C. sao lưu biên lai thu phí.     

d)

D. thống kê bưu phẩm thất lạc.

11.

Câu 11: Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín thuộc về quyền

                                    

                                     

a)

A. bí mật của công dân.   

b)

B. bí mật của công chức.

c)

C. bí mật của nhà nước. 

d)

D. bí mật đời tư.

12.

Câu 12: Anh B viết bài đăng báo kiến nghị về tình trạng một số hộ kinh doanh không tuân thủ quy định bảo vệ môi trường. Việc làm của anh B là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?

a)

A. Quyền tự do ngôn luận.

b)

B. Quyền  bảo đảm bí mật thư tín, điện thoại.

c)

C. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

d)

D. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

13.

Câu 13: Ngăn cản đại biểu trình bày ý kiến của mình trong hội nghị là công dân vi phạm quyền

                                       

                                     

a)

A. quản lí cộng đồng.   

b)

B. tự do ngôn luận.

c)

C. quản lí truyền thông. 

d)

D. tự do thông tin.

14.

Câu 14: Ông A là trưởng thôn, bà B là bí thư Chi bộ thôn X. Trong cuộc họp toàn dân bàn về việc xây dựng đường liên thôn, khi anh M nêu ý kiến trái chiều đã bị ông A yêu cầu dừng phát biểu. Mặc dù vậy, anh M vẫn kiên quyết trình bày quan điểm của mình. Bực tức, bà B đã ép anh M dừng lời và chỉ đạo anh Y là công an viên đuổi anh M ra khỏi cuộc họp. Có mặt tại cuộc họp chị H đã lấy điện thoại ra quay lại toàn bộ sự việc và tung lên mạng xã hội. Những ai sau đây vi phạm quyền tự do ngôn luận của công dân?

                                              

                                         

a)

A. Ông A và bà B.   

b)

B. Ông A, anh Y và anh M.

c)

C. Anh Y và chị H.      

d)

D. Anh Y, chị H và bà B.

15.

Câu 15: Ông D là Giám đốc công ty môi giới xuất khẩu lao động S, sau khi nhận tiền đặt cọc tám trăm triệu đồng của anh T và anh C đã cùng vợ là bà H trốn về quê sinh sống. Khi phát hiện chỗ ở của ông D, anh T và anh C thuê anh Y bắt giam và đánh bà H bị thương phải đi cấp cứu. Những ai dưới đây không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

                                        

                                 

a)

A. Ông D, bà H.            

b)

B. Anh Y, anh T, anh C.

c)

C. Ông D, anh T, anh Y.    

d)

  D. Ông D, anh T, anh C.

16.

Câu 16: Nghi ngờ cửa hàng chị C bán hàng kém chất lượng, anh D đã buông những lời nhục mạ chị C. Thấy cảnh đó, anh T là chồng của chị C đã đánh anh D gãy tay. Thấy vậy, Ông B đã quay video và tung lên facebook để hạ uy tín cửa hàng chị C.  Hành vi của ai vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân?

                                              

                                           

a)

A. Anh T và chị C. 

b)

B. Anh D và anh T.

c)

C. Anh D và ông B.   

d)

D. Ông B và anh T.

17.

Câu 17: Bà H dựng xe máy ở vỉa hè để vào cửa hàng A mua một số hàng hóa, lúc thanh toán tiền mới biết mình quên không mang túi xách vào. Bà H hốt hoảng chạy ra nhưng túi xách đã mất, bên trong túi xách có hơn mười triệu đồng và một số tài sản có giá trị. Bà H nghi ngờ em T lấy trộm vì lúc dựng xe ở vỉa hè bà thấy em T (lớp 8) đang chơi gần đó. Bà H gọi anh N (con trai) và chồng bà (ông Q) cùng vào nhà T để nói chuyện nhưng bố mẹ em không có nhà nên anh N và ông Q đã vào các phòng để tìm. Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?

                                        

                                   

a)

A. Anh N và ông Q.     

b)

  B. Ông Q và bà H.

c)

C. Bà H, em T và anh N.   

d)

D. Bà H, anh N và ông Q.

18.

Câu 18: Do ghét N nên A đã bàn với anh M nhân viên bưu điện để mình đưa thư cho N giúp anh. Vì bận việc và thấy cũng tiện đường với A nên anh M đã đồng ý. Nhưng A không đưa thư cho N mà mở ra xem và hủy luôn thư. Khi biết chuyện, N cùng với bạn của mình là T đến nhà đập phá và đe dọa đánh A. Sự việc đến tai ông H trưởng công an xã, ông H đã cho người đến mời N và A về cơ quan để giải quyết. Những ai dưới đây vi phạm quyền được đảm bảo an toàn và bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín của công dân?

                                                       

a)

A. M, A và T.

b)

B. M, A và H. 

c)

C. M và A.

d)

D. H và T.

19.

Câu 19: Cử tri được độc lập lựa chọn người trong danh sách ứng cử viên là thực hiện nguyên tắc bầu cử nào sau đây?

                             

a)

A. Phổ thông. 

b)

B. Bình đẳng.   

c)

C. Bỏ phiếu kín.  

d)

D. Trực tiếp.

20.

Câu 20: Theo quy định của pháp luật, nhân dân thực thi hình thức dân chủ gián tiếp thông qua quyền

                                      

                                     

a)

A. bầu cử và ứng cử.      

b)

B. tự do ngôn luận,

c)

C. độc lập phán quyết.   

d)

D. khiếu nại và tố cáo.

21.

Câu 21: Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri không vi phạm nguyên tắc bầu cử khi

                       

                  

a)

A. độc lập lựa chọn ứng cử viên.

b)

B. ủy quyền thực hiện nghĩa vụ bầu cử.

c)

C. đồng loạt sao chép phiếu bầu.    

d)

D. công khai nội dung đã viết vào phiếu bầu.

22.

Câu 22: Trong quá trình bầu cử, việc cử tri không thể tự mình viết được phiếu bầu thì nhờ người khác viết hộ nhưng phải tự mình bỏ phiếu đã thể hiện nguyên tắc gì trong bầu cử ?

                                               

a)

A. Phổ thông. 

b)

B. Bình đẳng.   

c)

C. Trực tiếp.

d)

D. Bỏ phiếu kín.

23.

Câu 23: Mọi công dân đủ 18 tuổi trở lên đều được tham gia bầu cử, trừ những trường hợp đặc biệt bị pháp luật cấm là nội dung của nguyên tắc nào sau đây?

                                        

a)

A. Phổ thông.   

b)

B. Trực tiếp.  

c)

C. Bỏ phiếu kín. 

d)

D. Bình đẳng.

24.

Câu 24: Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo tại địa phương, công dân đã thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi

                                                          

a)

A. cả nước.   

b)

B. lãnh thổ.

c)

C. cơ sở.    

d)

D. quốc gia.

25.

Câu 25: Công dân tham gia xây dựng hương ước làng xã là thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi

                                                     

a)

A. cơ sở.   

b)

B. cả nước.        

c)

C. lãnh thổ. 

d)

D. quốc gia.

26.

Câu 26: Ủy ban nhân dân xã Y tổ chức lấy ý kiến của người dân về kế hoạch lắp đặt hệ thống loa phát thanh ở địa phương là thực hiện nội dung quyền dân chủ nào dưới đây của công dân?

                                   

                                           

a)

A. Độc lập phán quyết.    

b)

B. Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

c)

C. Tự do ngôn luận.  

d)

D. Chủ động kiểm toán ngân sách quốc gia.

27.

Câu 27: Nhằm khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức cá nhân bị xâm phạm là mục đích của

                                      

a)

A. tố cáo.     

b)

  B. đền bù thiệt hại.

c)

C. khiếu nại.   

d)

D. chấp hành án.

28.

Câu 28: Chị M bị buộc thôi việc trong thời gian đang nuôi con 8 tháng tuổi. Chị M cần căn cứ vào quyền nào của công dân để bảo vệ mình?

                    

a)

A. Quyền khiếu nại.

b)

  B. Quyền dân chủ.

c)

C. Quyền tố cáo. 

d)

D. Quyền bình đẳng.

29.

Câu 29: Phát hiện chị A nhân viên dưới quyền biết việc mình tham gia đường đây sản xuất xăng trái phép, giám đốc một doanh nghiệp là anh D đã đưa 20 triệu đồng cho chị A và đề nghị chị giữ im lặng. Vì chị A từ chối nên anh D dọa sẽ điều chuyển chị sang bộ phận khác. Chị A có thể sử dụng quyên nào sau đây?

                                              

a)

A. Truy tố.   

b)

B. Thẩm định.     

c)

C. Tố cáo.    

d)

  D. Khiếu nại.

30.

Câu 30: Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, sau khi được chị B viết hộ phiếu bầu theo ý mình, cụ Q là người cao tuổi nhờ anh D bỏ giúp phiếu bầu đó vào hòm phiếu nhưng anh D lại nhờ chị H và được chị H đồng ý bỏ phiếu bầu của cụ Q thay mình. Tranh thủ cơ hội này, chị H đã tự ý sửa phiếu bầu của cụ Q theo ý mình rồi mới bỏ phiếu bầu đó vào hòm phiếu. Những ai sau đây vi phạm nguyên tắc bầu cử bỏ phiếu kín?

                             

                             

a)

A. Cụ Q, chị H và anh D.     

b)

B. Chị B, cụ Q và anh D.

c)

C. Chị B, cụ Q và chị H.         

d)

D. Chị B, anh D và chị H.

31.

Câu 31: Công dân có quyền học từ Tiểu học đến Trung học, đại học và sau đại học thuộc quyền nào dưới đây?

                        

            

a)

A. Quyền học không hạn chế.    

b)

B. Quyền học bất cứ ngành nghề nào.

c)

C. Quyền học tập thường xuyên.           

d)

D. Quyền bình đẳng về cơ hội học tập.

32.

Câu 32: Một trong những nội dung cơ bản của quyền học tập là mọi công dân đều được

                           

a)

A. cấp học bổng.  

b)

B. miễn học phí.   

c)

C. học vượt cấp.  

d)

D. học suốt đời.

33.

Câu 33: Sau khi tốt nghiệp THPT, bạn H tiếp tục vào học Ðại học chuyên ngành X. Vậy bạn H ðã thực hiện quyền nào của công dân?

                             

                               

a)

A. Học khi có đủ điều kiện.   

b)

B. Học ở nhiều hình thức khác nhau.

c)

C. Học tập không hạn chế.  

d)

D. Học thường xuyên, học suốt đời.

34.

Câu 34: Đạo diễn X sản xuất bộ phim dựa trên cuốn tiểu thuyết X của nhà văn Y, trong đó có sự điều chỉnh về kết thúc truyện mà không xin phép nhà văn Y. Đạo diễn X đã vi phạm quyền nào của công dân?

                                          

                        

a)

A. Quyền học tập.       

b)

B. Quyền sản xuất.

c)

C. Quyền sở hữu công nghiệp.    

d)

D. Quyền tác giả.

35.

Câu 35: Nội dung nào dưới đây không thể hiện đúng quyền được phát triển của công dân?

a)

A. Được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng.

b)

B. Có mức sống đầy đủ về vật chất và tinh thần.

c)

C. Được phát minh, sáng chế, cải tiến kĩ thuật.

d)

D. Được cung cấp thông tin và chăm sóc sức khỏe.

36.

Câu 36. Anh L được chị Q cho xem luận văn thạc sỹ mà cô N nhờ chị chỉnh sửa cho hoàn chỉnh để chuẩn bị bảo vệ. Theo câu chuyện vui có tính gợi ý của chị Q, anh L đã sao chép toàn bộ luận văn của cô N mà không ghi rõ nguồn gốc và tên tác giả chính thức rồi mang bán cho học viên D. Sau đó học viên D tự thay đổi tên đề tài và ghi tên mình là tác giả rồi đưa lên mạng. Những ai dưới đây vi phạm quyền sáng tạo của công dân?

                                    

                               

a)

A. Anh L và học viên D.  

b)

B. Chị Q và học viên D.

c)

C. Anh L, chị Q, và cô N.     

d)

D. Chị Q và cô N.

37.

Câu 37: Việc nhà nước cấp phát miễn phí thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo là tạo điều kiện để công dân hưởng quyền được phát triển ở nội dung nào dưới đây?

                      

             

a)

A. Chăm sóc sức khỏe nhân dân.      

b)

B. Cung cấp thông tin.

c)

C. Lựa chọn dịch vụ y tế.           

d)

D. Hưởng cứu trợ xã hội.

38.

Câu 38: Xoá đói giảm nghèo và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân là nội dung của pháp luật trong lĩnh vực nào sau đây?

                     

a)

A. Kinh tế.    

b)

   B. Quốc phòng.  

c)

C. Môi trường. 

d)

D. Xã hội.

39.

Câu 39: Người kinh doanh phải thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây đầu tiên trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình đối với Nhà nước và xã hội?

a)

A. Bảo vệ uy tín thương hiệu.

b)

B. Cải tiến kĩ thuật sản xuất.

c)

C. Bảo vệ môi trường.

d)

D. Sản xuất mặt hàng mà nhà nước yêu cầu.

40.

Câu 40: Phòng chống tệ nạn xã hội là nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển các lĩnh vực

                             

                             

a)

A. bảo vệ môi trường. 

b)

B. xã hội.

c)

C. kinh tế.   

d)

D. bảo vệ quốc phòng, an ninh.