wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập dành cho lớp 5 học kỳ II

Total questions: 35

Worksheet time: 2mins

Name
Class
Date
1.

Dựa vào nội dung bài đọc “TIẾNG RAO ĐÊM” chọn ý đúng trong các câu trả lời dưới đây:

1. Chi tiết nào cho thấy đám cháy rất nguy hiểm?

a)

A: Xảy ra trong đêm tối.

b)

B: Lửa bốc phừng phừng, khung cửa ập xuống, tiếng kêu cứu thảm thiết.

c)

C: Cả hai ý trên đều đúng

2.

2. Người dũng cảm cứu em bé trong bài tiếng rao đêm là ai?

a)

A: anh công an

b)

B: Anh thương binh

c)

C: Mọi người trong xóm

3.

3. Chi tiết nào trong câu chuyện tiếng rao đêm gây bất ngờ cho người đọc?

a)

A: Bên trong bọc chăn người cứu đám cháy ôm là một đứa bé khóc không thành tiếng.

b)

B: Khi cấp cứu cho người đàn ông, phát hiện ra anh có một cái chân gỗ, anh là thương binh nặng đi bán bánh giò.

c)

C: Cả hai ý trên đều đúng.

4.

Ý nghĩa của câu chuyện tiếng rao đêm là gì

a)

A: Khen ngợi lòng dũng cảm của anh thương binh.

b)

B: Khuyên mọi người biết thể hiện trách nhiệm công dân.

c)

C: Cả hai ý trên đều đúng.

5.

Dựa vào nội dung bài đọc “NGHĨA THẦY TRÒ” chọn ý đúng trong các câu trả lời dưới đây:

Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy để làm gì?

a)

Để mừng thọ, dâng biếu thầy những cuốn sách quý

b)

Để học chữ.

c)

Cả hai ý trên đều đúng

6.

Chi tiết nào cho thấy học trò rất tôn kính cụ giáo Chu?

a)

Từ sáng sớm, các môn sinh đã tề tựu trước sân nhà cụ giáo Chu.

b)

Mấy học trò cũ từ xa về dâng biếu thầy những cuốn sách quý

c)

Cả hai ý trên đều đúng

7.

Vì sao cụ giáo Chu lại mời học trò của mình đến thăm thầy cũ?

a)

Vì cụ muốn giới thiệu với thầy giáo cũ học trò của mình.

b)

Vì cụ nghĩ mình trở thành thầy giáo là nhờ công dạy giỗ của thầy cũ, cả mình và học trò đều mang ơn thầy giáo cũ.

c)

Vì cụ muốn giới thiệu với học trò thầy giáo cũ của mình

8.

Điều gì làm cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ? ( Trong bài Bầm ơi

a)

A. Cảnh chiều mùa thu mưa phùn, gió bấc.

b)

B. Cảnh chiều mùa đông mưa phùn, gió bấc.

c)

C. Cảnh chiều mùa xuân mưa phùn, gió bấc.

d)

D. Cảnh chiều mùa hạ mưa phùn, gió bấc.

9.

Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em nghĩ gì về anh?

a)

A. Đây là người chiến sĩ giàu lòng hiếu thảo.

b)

B. Đây là người chiến sĩ giàu lòng thương mẹ

c)

C. Đây là người chiến sĩ giàu lòng yêu nước.

d)

D. Đây là người chiến sĩ giàu lòng hiếu thảo, thương mẹ, yêu nước

10.

Anh chiến sĩ nhớ tới hình ảnh nào của mẹ?

a)

A. Nhớ dáng người nhỏ bé của mẹ

b)

B.Nhớ hình ảnh ăn trầu bỏm bẻm của mẹ

c)

C. Nhớ hình ảnh mẹ lội ruộng cấy mạ, mẹ run lên vì rét

d)

D. Nhớ hình ảnh mẹ lội ruộng cấy mạ.

11.

Câu thơ “ Mưa bao nhiêu hạt, thương bầm bấy nhiêu” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

A. Nhân hóa            

b)

B.So sánh       

c)

C.   Lặp từ ngử      

d)

. So sánh và Nhân hóa

12.

Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em nghĩ gì về anh?

a)

A. Đây là người chiến sĩ giàu lòng hiếu thào        

b)

B. Đây là người chiến sĩ giàu lòng thương mẹ        

c)

C. Đây là người chiến sĩ giàu lòng yêu nước      

d)

D. Đây là người chiến sĩ giàu lòng hiếu thào, thương mẹ,  yêu nước

13.

Hai câu thơ dưới đây dược liên kết với nhau bằng cách nào?

Những chú ngựa xanh lại nằm trên cỏ

Những chú ngựa hồng lại phi trong lửa.

a)

. Bằng cách lặp từ ngữ    

b)

B. Bằng cách thay thế từ ngữ

c)

C. Bằng cách dùng từ nối

d)

D. Bằng cách lặp từ và dùng từ nối

14.

Dấu phẩy trong cụm từ “Sống, chiến đấu, lao động và học tập theo gương Bác Hồ vĩ đại” có tác dụng gì?

a)

A. Ngăn cách chủ ngữ với vị ngữ trong câu.

b)

. Ngăn cách các bộ phận cùng giữ chức vụ trong câu.

c)

  C. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ

d)

D. Ngăn cách các vế trong câu ghép.

15.

Tình cảm của cụ giáo Chu đối với người thầy đã dạy cho cụ từ thuở vỡ lòng  như thế nào?

a)

A. Cụ giáo Chu rất sợ người thầy đã dạy cụ từ thuở vỡ lòng.

b)

B. Cụ giáo Chu rất nhớ ơn người thầy đã dạy cụ từ thuở vỡ lòng.

c)

C. Cụ giáo Chu rất quen thân người thầy đã dạy cụ từ thuở vỡ lòng.

d)

D. Cụ giáo Chu không thích người thầy đã dạy cụ từ thuở vỡ lòng.

16.

Những thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây nói lên bài học mà các môn sinh nhận được trong ngày mừng thọ cụ giáo Chu?

a)

A. Tôn sư trọng đạo.

b)

B. Nhất tự vi sư, bán tự vi sư

c)

C. Tiên học lễ, hậu học văn.

d)

D. Cả A và B đúng.

17.

Hai câu dưới đây được liên kết với nhau bằng cách nào?

  “Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến dần thành chiếc áo dài tân thời. Chiếc áo dài tân thời là sực kết hợp hài hòa giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách phương Tây hiện đại trẻ trung.”

a)

A. Bằng cách lặp từ ngữ 

b)

B. Bằng cách thay thế từ ngữ

c)

C. Bằng cách dùng từ nối

d)

D. Bằng cách lặp từ và dùng từ nối

18.

Dấu phẩy trong cụm từ “Quần áo, chăn màn, giày dép được sắp xếp ngay ngắn và gọn gàng.” có tác dụng gì?

a)

A. Ngăn cách chủ ngữ với vị ngữ trong câu.

b)

B. Ngăn cách các bộ phận cùng giữ chức vụ trong câu

c)

C. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.

d)

D. Ngăn cách các vế trong câu ghép.

19.

Vị ngữ của câu “Mưa phùn ướt áo tứ thân” là:

a)

A. Mưa phùn

b)

B. ướt áo tứ thân.

c)

C. ướt áo.

d)

D. mưa phùn ướt áo.

20.

Dấu phẩy trong câu “Chân lội dưới bùn, tay cấy mạ non” có tác dụng gì·

a)

A. Ngăn cách các vế câu trong câu ghép

b)

B. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.

c)

C. Ngăn cách các bộ phận cùng giữ chức vụ trong câu.

d)

D. Giải thích điều đã nói trước đó.

21.

Hai câu thơ dưới đây được liên kết với nhau bằng cách nào?

            Những chú ngựa xanh lại nằm trên cỏ

            Những chú ngựa hồng lại phi trong lửa.

a)

A. Bằng cách lặp từ ngữ

b)

B. Bằng cách thay thế từ ngữ

c)

C. Bằng cách dùng từ ngữ nối

d)

D. Bằng cách lặp từ ngữ, thay thế từ ngữ.

22.

Người phụ nữ Việt Nam xưa thường mặc chiếc áo dài bên ngoài màu gì?

a)

A. Màu vàng chanh

b)

B. Màu thẫm       

c)

C. Màu xanh

d)

D. Màu hồng đào

23.

Loại áo dài nào ngày xưa thường được phổ biến hơn cả?

a)

A. Áo hai thân

b)

B. Áo ba thân

c)

C. Áo tứ thân

d)

D. Áo năm thân

24.

Mặc áo lối mớ ba mớ bảy là cách mặc như thế nào?

a)

A. Mặc ba cái lồng vào nhau   

b)

B. Mặc áo có bảy màu          

c)

   C. Mặc bảy cái áo lồng vào nhau

d)

D. Mặc nhiều áo cánh lồng vào nhau

25.

Chiếc áo dài có vai trò như thế nào trong trang phục của người phụ nữ Việt Nam xưa?

a)

A. Làm cho người phụ nữ đẹp và duyên dáng

b)

B. Làm cho người phụ nữ trở nên tế nhị và kín đáo

c)

C. Làm cho người phụ nữ tự tin hơn trong giao tiếp

d)

D. Làm cho người phụ nữ có nết đẹp hiện đại phương Tây

26.

Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam?

a)

A. Vì áo dài thể hiện phong cách tế nhị của người phụ nữ Việt Nam

b)

B. Vì áo dài thể hiện phong cách tế nhị, kín đáo của người phụ nữ Việt Nam.

c)

  C. Vì áo dài thể hiện tuyền thống của người phụ nữ Việt Nam: buất khuất, trung hậu, đảm đang.

d)

D. Vì áo dài thể hiện cho phong tục của người phụ nữ Việt Nam.

27.

Dấu phẩy trong cụm từ “vàng mỡ gà, vàng chanh, hồng cánh sen, hồng đào, xanh hồ thủy…” có tác dụng gì?

a)

A. Ngăn cách chủ ngữ với vị ngữ trong câu.

b)

B. Ngăn cách các bộ phận cùng giữ chức vụ trong câu.             

c)

C. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.

d)

  D. Ngăn cách các vế trong câu ghép.

28.

Hai câu dưới đây được liên kết với nhau bằng cách nào?

  “Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến dần thành chiếc áo dài tân thời. Chiếc áo dài tân thời là sực kết hợp hài hòa giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách phương Tây hiện đại trẻ trung.”

a)

  A. Bằng cách lặp từ ngữ

b)

B. Bằng cách thay thế từ ngữ

c)

C. Bằng cách dùng từ nối

d)

D. Bằng cách lặp từ và dùng từ nối

29.

Dấu phẩy có tác dụng gì trong câu sau?

“Lần sau, anh tôi lại giao rải truyền đơn tại chợ Mỹ Lồng.”

a)

A. Ngăn cách các bộ phận cùng giữ chức vụ chủ ngữ trong câu.

b)

  B. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.

c)

C. Ngăn cách các bộ phận cùng giữ chức vụ vị ngữ trong câu.

d)

D. Ngăn cách các vế trong câu ghép.

30.

Vào thời gian nào người ta mặc áo dài kể cả khi lao động nặng nhọc?

a)

A. Từ sau những năm 30 của thế kỉ XX.

b)

B. Từ những năm 30 của thế kỉ XIX.

c)

C. Từ đầu thế kỉ XIX đến sau năm 1945.

d)

D. Từ những năm 30 của thế kỉ XX.

31.

Vào thời gian nào chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến dần thành chiếc áo dài tân thời?

a)

A. Từ sau những năm 30 của thế kỉ XX.

b)

B. Từ những năm 30 của thế kỉ XIX.

c)

C. Từ đầu thế kỉ XIX đến sau năm 1945.

d)

D.Từ những năm 30 của thế kỉ XX.

32.

Áo tứ thân được may như thế nào?

a)

A. Được may từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau ghép liền ở giữa sống lưng.

b)

B. Được may bằng hai vạt áo, có khuy, khi mặc bỏ buông hoặc buộc thắt vào nhau.

c)

C. Được may từ hai mảnh vải, không có khuy, khi mặc bỏ buông hoặc buộc thắt vào nhau.

d)

D. Được may như áo năm thân, hai mảnh sau ghép liền ở giữa sống lưng

33.

Dấu phẩy trong câu: "Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến dần thành chiếc áo dài tân thời" có tác dụng gì?

a)

A. Ngăn cách có vế trong câu ghép.

b)

B. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.

c)

C. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.

d)

D. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ chủ ngữ trong câu.

34.

Hai câu:" Cái bóng chú nhỏ xíu lướt nhanh trên mặt hồ. Mặt hồ trải rộng mênh mông và lặng sóng." được liên kết với nhau bằng cách nào?

a)

A. Bằng cách lặp từ ngữ

b)

B. Bằng cách thay thế từ ngữ.

c)

C, Bằng cách dùng từ nối

d)

D. Bằng cách không dùng từ nối  

35.

Hai câu:" Ánh trăng chiếu sáng lung linh trên mặt nước. Mặt nước như một tấm gương phản chiếu bầu trời.

a)

A. Bằng cách lặp từ ngữ

b)

B. Bằng cách thay thế từ ngữ.

c)

C. Bằng cách dùng từ nối

d)

D. Bằng cách không dùng từ nối