wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP THƯƠNG VỢ - THU ĐIẾU - KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM

Total questions: 30

Worksheet time: 1hrs 29mins

Name
Class
Date
1.

Đóng góp nổi bật của Nguyễn Khuyến cho nền văn học dân tộc là mảng chủ đề nào sau đây:

a)

Mảng thơ Nôm.

b)

Thơ viết về làng quê.

c)

Thơ trào phúng.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

2.

Điền từ còn trống trong câu sau: “Bài thơ Câu cá mùa thu thể hiện sự cảm nhận và nghệ thuật … tinh tế của Nguyễn Khuyến về cảnh sắc mùa thu đồng bằng …, đồng thời cho thấy tình yêu thiên nhiên, đất nước, tâm trạng thời thế và tài thơ Nôm của tác giả”. (Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục)

a)

miêu tả - Bắc Bộ.

b)

gợi tả - Bắc Bộ.

c)

gợi tả - Trung Bộ.

d)

miêu tả - Nam Bộ.

3.

Những hình ảnh nào có xuất hiện trong bài thơ “Câu cá mùa thu” của Nguyễn Khuyến?

a)

Sóng biếc, lá vàng, nắng sớm, cánh chim.

b)

Hương ổi, sương sớm, dòng sông, cánh chim.

c)

Hương ổi, sương sớm, dòng sông, áng mây.

d)

Sóng biếc, lá vàng, tầng mây, ngõ trúc.

4.

Nhà thơ Trần Tế Xương quê ở đâu?

a)

Ninh Bình.

b)

Thăng Long

c)

Nam Định.

d)

Nghệ An

5.

Cụm từ “eo sèo” trong câu thơ “Eo sèo mặt nước buổi đò đông” (Trích “Thương vợ” của Trần Tế Xương) mang ý nghĩa nào sau đây?

a)

Buôn bán, kinh doanh thuận lợi.

b)

Chợ đông nhưng buôn bán ế ẩm.

c)

Đông đúc, tấp nập, chen lấn.

d)

Kì kèo, kêu ca phàn nàn một cách khó chịu.

6.

Trong giai đoạn văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945, giai đoạn văn học từ năm 1900 đến năm 1930 được gọi là giai đoạn văn học gì?

a)

Văn học đổi mới.

b)

Văn học phát triển.

c)

Văn học giao lưu.

d)

Văn học giao thời.

7.

Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về tốc độ phát triển hết sức nhanh chóng của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Nghề viết văn kiếm được rất nhiều tiền, vì vậy các tác giả đều tích cực tham gia sáng tác.

b)

Tốc độ phát triển hết sức nhanh chóng như vậy là do sự thúc bách của thời đại.

c)

Văn học trải qua ba giai đoạn mới hoàn thành quá trình hiện đại hóa văn học.

d)

Văn học phát triển nhanh chóng thể hiện qua sự phát triển về số lượng tác giả, tác phẩm.

8.

Về nghệ thuật, văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã đạt được những thành tựu hết sức to lớn, gắn liền với kết quả các tân về những mặt nào sau đây:

a)

Bút pháp và ngôn ngữ.

b)

Truyện ngắn và tiểu thuyết

c)

Thể loại và ngôn ngữ.

d)

Kịch và phóng sự.

9.

Từ cuối thế kỉ XIX, ở Nam Kì đã xuất hiện một số sáng tác văn xuôi viết bằng chữ gì?

a)

chữ Nôm

b)

Chữ quốc ngữ

c)

chữ Pháp

d)

chữ Hán

10.

Hình tượng trung tâm của bộ phận văn học không công khai là:

a)

Hình tượng người nghệ sĩ.

b)

Hình tượng người chiến sĩ.

c)

Hình tượng người thi sĩ.

d)

Tình yêu, thiên nhiên, tôn giáo.

11.

Chỉ ra hạn chế của giai đoạn thứ hai (1920 – 1930) của quá trình hiện đại hóa văn học Việt Nam:

a)

Phần lớn truyện ngắn, tiểu thuyết viết theo lối mới ở giai đoạn này còn vụng về, non nớt.

b)

Thành tựu chủ yếu của văn học giai đoạn này là thơ văn của các chí sĩ cách mạng.

c)

Nhiều yếu tố của văn học trung đại vẫn còn tồn tại phổ biến ở mọi thể loại từ nội dung đến hình thức.

d)

Các khuynh hướng tư tưởng của văn học giai đoạn này chưa thuần nhất.

12.

Đâu là nhân tố quyết định chính để văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 phát triển với một tốc độ hết sức nhanh chóng?

a)

Do sự phát triển vượt bậc về số lượng tác giả và tác phẩm.

b)

Do sự thúc bách của thời đại.

c)

Do các xu hướng văn học đều vận động, phát triển với một tốc độ đặc biệt khẩn trương, mau lẹ.

d)

Do sự vận động tự thân của nền văn học dân tộc.

13.

Chỉ ra thành tựu nổi bật nhất của giai đoạn thứ ba (1930 – 1945) của quá trình hiện đại hóa văn học Việt Nam:

a)

Hoàn tất quá trình hiện đại hóa văn học với nhiều cuộc cách tân sâu sắc trên mọi thể loại, đặc biệt là tiểu thuyết, truyện ngắn và thơ; đặc biệt có sự xuất hiện của những thể loại mới như kịch nói, phóng sự và phê bình văn học.

b)

Thành tựu chủ yếu của văn học giai đoạn này là thơ văn của các chí sĩ cách mạng.

c)

Song song với quá trình hiện đại hóa của văn học trong nước, truyện kí của Nguyễn Ái Quốc viết bằng tiếng Pháp có bút pháp hiện đại, điêu luyện.

d)

Những hoạt động kinh doanh văn hóa, làm cho nghề in, nghề xuất bản, nghề làm báo theo kĩ thuật hiện đại phát triển khá mạnh.

14.

Tác phẩm nào được coi là tác phẩm mở đầu cho truyện ngắn hiện đại Việt Nam?

a)

Tố Tâm – Hoàng Ngọc Phách.

b)

Chữ người tử tù – Nguyễn Tuân.

c)

Thầy La – za – rô Phiền – Nguyễn Trọng Quản.

d)

Hai đứa trẻ - Thạch Lam.

15.

Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn nghị luận sau: “…, …, … chữ dùng chính xác đến mức không thể thay thế bằng ngôn từ nào khác. Mà toàn là những từ ngữ … rất đỗi quen thuộc trong đời sống hằng ngày của nhân dân”.

a)

“Mom sông” – “Lặn lội thân cò” – “Eo sèo mặt nước” – “nôm na”.

b)

“Bờ sông” – “Cái cò lặn lội bờ ao” – “Kì kèo mặt nước” – “bình dị”.

c)

"Bờ ao” – “Thân cò lên thác xuống ghềnh” – “Eo sèo mặt nước” – “nôm na”.

d)

“Mom sông” – “Cái cò lặn lội bờ ao” – “Kì kèo mặt nước” – “bình dị”.

16.

Nét nghĩa nào dưới đây thể hiện cách hiểu đúng về hai câu đề trong bài thơ Thương vợ (Trần Tế Xương)?

a)

Hai câu đề đã giới thiệu về cảm hứng sáng tác liên quan đến người vợ.

b)

Hai câu đề đã giới thiệu về hoàn cảnh công việc vô cùng nhẹ nhàng cùng với cuộc sống êm đềm của bà Tú.

c)

Hai câu đề đã giới thiệu về hoàn cảnh cơ cực, nghèo túng và cuộc sống thiếu thốn của gia đình.

d)

Hai câu đề đã giới thiệu về hoàn cảnh công việc vất vả và gánh nặng gia đình của bà Tú.

17.

Dòng nào không đúng khi nói về nội dung và nghệ thuật của bài thơ Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến)?

a)

Bài thơ sử dụng lối gieo vần độc đáo, khắc họa vẻ đẹp bình dị, quen thuộc của cảnh thu điển hình ở vùng đồng bằng Bắc Bộ.

b)

Bài thơ sử dụng thành công nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc trưng của văn học trung đại, từ đó thể hiện tình yêu quê hương, đất nước, tâm trạng thời thế của tác giả.

c)

Bài thơ sử dụng thành công nghệ thuật lấy động tả tĩnh, góp phần diễn tả nỗi cô quạnh, uẩn khúc trong tâm hồn nhà thơ, đó là tâm sự đầy đau buồn trước tình cảnh đất nước đầy đau thương.

d)

Bài thơ sử dụng nhuần nhuyễn từ ngữ thuần Việt, dễ hiểu, đem lại giá trị biểu cảm cao khi miêu tả cảnh sắc mùa thu ở vùng đồng bằng Nam Bộ và nỗi lòng đầy đớn đau, tủi khổ của tác giả.

18.

Dòng nào không đúng khi nhận xét về bài thơ Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến)?

a)

Một bài thơ thu đặc sắc với nghệ thuật tả cảnh ngụ tình độc đáo.

b)

Một bài thơ thu tuyệt bút với dáng thu, sắc thu, tình thu đều đẹp giữa không khí hân hoan, vui tươi của đất trời và lòng người.

c)

Bài thơ không những thể hiện được cái hồn của cảnh thu mà còn đặc tả được nét đẹp mộc mạc, giản dị của nông thôn đồng bằng Bắc Bộ xưa.

d)

Bài thơ là điển hình hơn cả cho mùa thu của làng cảnh Việt Nam.

19.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã kế thừa và phát huy truyền thống … của văn học dân tộc là … và …, đồng thời đem đến cho văn học thời kì này một đóng góp mới của thời đại: ...”. (Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục).

a)

“lâu đời” – “chủ nghĩa yêu nước” – “chủ nghĩa nhân ái” – “tinh thần sáng tạo”.

b)

“quý báu” – “chủ nghĩa yêu nước” – “chủ nghĩa nhân đạo” – “tinh thần dân chủ”.

c)

“quý báu” – “chủ nghĩa cổ điển” – “chủ nghĩa nhân văn” – “tinh thần đổi mới”.

d)

“lâu đời” – “chủ nghĩa cổ điển” – “chủ nghĩa nhân đạo” – “tinh thần dân chủ”.

20.

Dòng nào nói đúng về giá trị tư tưởng của văn học lãng mạn?

a)

Giúp cho người đọc nhìn thấy xã hội đương thời không phải là một bức tranh màu hồng mà đầy những mảng màu loang lổ, trắng đen phức tạp.

b)

Giúp cho tâm hồn người đọc thêm phong phú, thêm yêu quê hương xứ sở, quý trọng tiếng mẹ đẻ, tự hào về nền văn hóa lâu đời của dân tộc, biết buồn đau và tủi nhục trước cảnh mất nước.

c)

Giúp cho tâm hồn người đọc đắm chìm trong những cung bậc cảm xúc khác nhau khi chứng kiến thực trạng bất công, thối nát, mục ruỗng của xã hội đương thời.

d)

Giúp cho tâm hồn người đọc ý thức được việc đấu tranh chống áp bức giai cấp giữa kẻ giàu với người nghèo, giữa nhân dân lao động với tầng lớp thống trị.

21.

Đầu thế kỉ XX, sự thay đổi chữ viết của nước ta có tác động như thế nào đến đời sống văn học nước nhà?

a)

Chữ Quốc ngữ ra đời nên giá trị của các sáng tác chữ Hán và chữ Nôm không còn được đánh giá cao.

b)

Chữ Hán và chữ Nôm vẫn giữ vị trí độc tôn trên thi đàn văn học.

c)

Chữ Quốc ngữ ra đời chưa tác động mạnh mẽ đến văn chương nghệ thuật nhưng có sức ảnh hưởng trong những văn kiện quan trọng.

d)

Chữ Quốc ngữ đã thay thế chữ Hán, chữ Nôm trong nhiều lĩnh vực từ hành chính đến văn chương, nghệ thuật.

22.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Văn học từ năm 1900 đến năm 1930 được gọi là …. Đến giai đoạn thứ ba, công cuộc … mới được hoàn tất, làm cho nền văn học nước nhà …, có thể hội nhập vào nền văn học thế giới”. (Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục).

a)

“văn học yêu nước” – “đổi mới”  – “thực sự phát triển”.

b)

“văn học giao thời” – “hiện đại hóa” – “thực sự hiện đại”.

c)

“văn học lãng mạn” – “sáng tạo” – “thực sự đổi mới”.

d)

“văn học hiện thực” – “hiện đại hóa” – “thực sự phát triển”.

23.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Đến đầu những năm 30, nhóm … với những tác phẩm xuất sắc của Nhất Linh, Khái Hưng đã đẩy cuộc cách tân tiểu thuyết lên một bước mới: … tự nhiên, … linh hoạt, … được xem là trung tâm của tác phẩm”. (Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục).

a)

“Tự lực văn đoàn” – “cách dựng truyện”  – “tổ chức kết cấu” – “tính cách nhân vật”.

b)

“Thơ Mới” – “cách viết” – “tổ chức cốt truyện” – “tính cách nhân vật”.

c)

“Tự lực văn đoàn” – “phong cách” – “tổ chức nhân vật” – “kết cấu cốt truyện”.

d)

“Thơ Mới” – “ngòi bút” – “cách dựng truyện” – “tính cách nhân vật”.

24.

Nhà thơ nào luôn tâm huyết với vận mệnh đất nước thể hiện qua những bài thơ bộc lộ tâm sự thương nước, lo đời kín đáo mà sâu lắng, thiết tha?

a)

Tản Đà

b)

Xuân Diệu

c)

Huy Cận

d)

Trần Tuấn Khải

25.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “… từng chịu nhiều vất vả gian truân trong cuộc đời, nhưng bà lại có niềm hạnh phúc là ngay lúc còn sống đã được đi vào thơ … với tất cả niềm …, … của chồng. … là một trong những bài thơ hay và cảm động nhất của Tú Xương viết về bà Tú”. (Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục).

a)

“Người vợ” – “ông chồng”  – “biết ơn, trân trọng” – “Thương vợ”.

b)

“Bà Tú” – “Trần Tế Xương” – “đức độ, cao quý” – “Văn tế sống vợ”.

c)

“Người vợ” – “ông chồng” – “mẫu mực, đảm đang” - “Văn tế sống vợ”.

d)

“Bà Tú” – “ông Tú” – “thương yêu, trân trọng” – “Thương vợ”.

26.

Dòng nào nói đúng về cuộc đời của nhà thơ Nguyễn Khuyến?

a)

Nguyễn Khuyến là người tài năng, cốt cách thanh cao, tuy đỗ đạt cao nhưng ông chỉ làm quan hơn mười năm, còn lại phần lớn cuộc đời dạy học và sống thanh bạch ở quê nhà.

b)

Nguyễn Khuyến là người đầu tiên đã có công đem đến cho hát nói một nội dung phù hợp với chức năng và cấu trúc của nó.

c)

Nguyễn Khuyến là người anh hùng trí thức không còn phù hợp với thời đại, ông thi cử rất nhiều lần nhưng chỉ đỗ Tú tài.

d)

Tất cả đáp án đều đúng

27.

Phong trào Thơ mới ra đời vào những năm nào sau đây?

a)

Đầu những năm 20 của thế kỉ XX

b)

Đầu những năm 40 của thế kỉ XX.

c)

Đầu những năm 30 của thế kỉ XX.

d)

Đầu những năm 50 của thế kỉ XX.

28.

Đáp án nào không phải là nội dung của bộ phận văn học không công khai?

a)

Đấu tranh chống thực dân và tay sai.

b)

Thể hiện nguyện vọng của dân tộc là độc lập tự do.

c)

Thể hiện cái tôi trữ tình đầy cảm xúc, những khát vọng và ước mơ.

d)

Biểu lộ tình yêu quê hương đất nước và lòng căm thù giặc.

29.

Hạn chế cơ bản của văn học lãng mạn từ khoảng những năm 1930 đến năm 1945 là gì?

a)

Chỉ chú trọng miêu tả, phân tích lí giải một cách chân thực quá đáng.

b)

Chỉ chú trọng miêu tả, phân tích lí giải một cách chân thực quá đáng.

c)

Ít gắn trực tiếp với đời sống xã hội chính trị của đất nước, đôi khi sa vào khuynh hướng đề cao chủ nghĩa cá nhân cực đoan.

d)

Không đấu tranh chống lại luân lí, lễ giáo phong kiến cổ hủ để giải phóng cá nhân, giành quyền hưởng hạnh phúc cá nhân.

30.

Trong văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945, bộ phận văn học công khai được phân hoá thành hai xu hướng chính nào?

a)

Văn học lãng mạn và văn học cách mạng.

b)

Văn học cách mạng và văn học hiện thực.

c)

Văn học lãng mạn và văn học hiện thực.

d)

Văn học cách mạng và văn học hậu chiến.