Font size
WorksheetsSử HK II
Total questions: 100
Worksheet time: 1hrs 15mins
Sau thắng lợi của phong trào “ Đồng Khởi” (1959-1960), tổ chức mặt trận đoàn kết toàn dân ở miền Nam ra đời, đó là
Hội liên hiệp quốc dân Việt Nam.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
Mặt trận Dân chủ miền Nam.
Thắng lợi của phong trào “ Đồng Khởi” (1959-1960) đã đánh dấu bước ngoặt của cách mạng miền Nam, đưa cách mạng miền Nam chuyển từ
thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
tiến công chiến lược sang tổng tiến công.
đấu tranh chính trị sang khởi nghĩa vũ trang.
khởi nghĩa từng phần sang tổng khởi nghĩa.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng(9/1960) đã đề ra
nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và nhiệm vụ của cách mạng từng miền
phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là đấu tranh vũ trang chống Mĩ- Diệm.
đường lối tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
biện pháp giải quyết những khó khăn về kinh tế, xã hội ở miền Bắc.
Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ, lực lượng tham chiến chủ yếu trên chiến trường là
quân đội Mỹ.
quân đồng minh của Mỹ
liên quân Đông Dương
quân đội Sài Gòn.
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960), Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương nào sau đây?
Tiến hành chiến tranh nhân dân trên cả hai miền Bắc-Nam
Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở hai miền Bắc-Nam.
Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở hai miền Bắc-Nam.
Tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền Bắc-Nam.
Âm mưu cơ bản của đế quốc Mĩ trong “Chiến tranh đặc biệt” là gì?
Dồn dân vào ấp chiến lược.
“Dùng người Việt đánh người Việt”.
Bình định miền Nam.
Mở rộng chiến tranh ra miền Bắc.
Để thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, Mỹ đã sử dụng lực lượng quân đội nào là chủ yếu?
Lực lượng quân đội tay sai.
Lực lượng quân Mỹ.
Lực lượng quân viễn chinh Mỹ.
Lực lượng quân Mỹ và quân viễn chinh.
“Một tấc không đi, một li không rời” là quyết tâm của đồng bào miền Nam trong
Phong trào Đồng khởi 1959-1960.
Cuộc đấu tranh chống và phá ấp chiến lược 1961-1965.
Đấu tranh yêu cầu Mĩ thi hành Hiệp định Pari
Cuộc đấu tranh yêu cầu Mĩ- Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ
Năm 1965, Mỹ bắt đầu tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam khi đang
ở thế chủ động chiến lược.
Bị mất ưu thế về hỏa lực
bị thất bại trên chiến trường.
Bị mất ưu thế về binh lực.
Từ năm 1965 – 1968, Mĩ thực hiện chiến lược nào ở miền Nam Việt Nam?
Việt Nam hóa chiến tranh
Đông Dương hóa chiến tranh.
Chiến tranh cục bộ.
Chiến tranh cục bộ.
Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ có thủ đoạn mới là
sử dụng chiến thuật thiết xa vận
mở những cuộc hành quân tìm diệt và bình định.
tiến hành dồn dân, lập ấp chiến lược.
sử dụng chiến thuật trực thăng vận.
Lực lượng chủ yếu tham gia chiến tranh cục bộ từ 1965-1968 là
quân đội Sài Gòn.
quân Mĩ và một số nước đồng minh của Mĩ.
quân Mĩ.
quân Mĩ và quân đội Sài Gòn.
Chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh” được tiến hành bằng
Chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh” được tiến hành bằng
quân đội Mĩ là chủ yếu, có sự phối hợp về hỏa lực và không quân của quân đội Sài Gòn.
quân đội Sài Gòn là lực lượng chủ yếu với sự chỉ huy của cố vấn Mĩ.
quân đội Sài Gòn và quân Mĩ cùng hành quân yểm trợ lẫn nhau.
Từ năm 1972, Mỹ dùng thủ đoạn ngoại giao để cô lập cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam như thế nào?
Tăng cường sự tham gia của các nước Đông Nam Ávà tổ chức SEATO
Thực hiện sách lược hòa hoãn với hai nước xã hội chủ nghĩa lớn là Trung Quốc và Liên Xô
Phong tỏa biên giới, biển đảo, ngăn liên lạc của ta với nước ngoài.
Viện trợ cho Lào, Campuchia gây chia rẽ giữa ba nước Đông Dương
Thắng lợi chính trị mở đầu giai đoạn chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là
Thắng lợi chính trị mở đầu giai đoạn chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là
Mỹ phải chấp nhận đàm phán ở Paris để bàn về chấm dứt chiến tranh.
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam VN được thành lập.
Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương biểu thị quyết tâm chống Mỹ.
Tại sao Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”?
Chiến tranh cục bộ bị phá sản.
Chiến tranh phá hoại miền Bắc bị phá sản.
Chiến tranh đơn phương bị phá sản.
Chiến tranh đặc biệt bị phá sản.
Thắng lợi chung của ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia trên mặt trận ngoại giao trong chiến đấu chống ‘Việt Nam hóa chiến tranh”, “Đông Dương hóa chiến tranh”?
Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.
Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.
Mĩ phải rút hết quân về nước.
Hiệp định Paris được kí kết
Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến quan trọng của địch l
Đà Nẵng, Tây Nguyên và Sài Gòn.
Quảng Trị, Đà Nẵng và Tây Nguyên.
Huế, Đà Nẵng và Sài Gòn.
Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
Hoạt động quân sự nào của quân dân ta ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược?
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
Mĩ thực hiện cuộc tập kích chiến lược bằng B52 vào cuối năm 1972 nhằm mục đích gì?
Giành một thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta kí một hiệp định có lợi cho Mĩ.
Đưa Hà Nội trở về thời kì đồ đá.
Buộc ta đầu hàng vô điều kiện.
Buộc Liên Xô phải đứng ngoài cuộc chiến tranh.
Nội dung nào không phải ý nghĩa của Hiệp định Paris?
Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta.
Rút hết quân về nước.
Tạo thời cơ để nhân dân ta tiến hành giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
Trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), địa bàn tác chiến của các lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là
rừng núi.
đô thị.
nông thôn.
trung du.
Hội nghị lần thứ 21 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (7/1973) đã xác định nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam sau Hiệp định Paris là
tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
đã hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
chuyển sang con đường cách mạng xã hội chủ nghĩa.
chuyển sang giai đoạn đấu tranh hòa bình để thống nhất đất nước
Hội nghị BCH Trung ương Đảng lần thứ 21 (7/1973) nhấn mạnh con đường của cách mạng miền Nam là
cách mạng bạo lực, tiến công trên cả ba mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao.
đẩy mạnh đấu tranh ngoại giao nhằm tố cáo địch vi phạm Hiệp định Pariss.
kết hợp đấu tranh vũ trang và chính trị đòi thi hành Hiệp định Pariss.
phát triển lực lượng vũ trang, lực lượng chính trị và căn cứ địa cách mạng.
Sau chiến thắng Đường số 14 - Phước Long của quân dân miền Nam Việt Nam (tháng 1 - 1975), chính quyền Sài Gòn đã
đưa quân đến hòng chiếm lại nhưng thất bại.
phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa.
nhanh chóng rút quân để bảo toàn lực lượng.
phối hợp với quân đội Mỹ phản công tái chiếm.
Sau chiến thắng Phước Long, thái độ của Mĩ ra sao?
Đưa quân quay trở lại miền Nam
Phản ứng quyết liệt bằng ngoại giao.
Không có phản ứng gì
Phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng vũ lực đe dọa từ xa.
Tuy đề ra kế hoạch giải phóng miềnNam trong thời gian 2 năm (1975- 1976), nhưng Bộ Chính trị nhấn mạnh
“ Cả năm 1975 là thời cơ” và chỉ rõ “ nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975”
thời cơ chiến lược đến nhanh và hết sức thuận lợi, trước tiên là mở các chiến dịch giải phóng Huế và Đà Nẵng.
ngay khi chiến dịch Tây Nguyên đang tiếp diễn, phải kịp thời kế hoạch giải phóng Sài Gòn và toàn miền Nam.
“ Phải tập trung nhanh nhất lực lượng, binh khí kỹ thuật và vật chất giải phóng miền Nam trước mùa mưa”.
Tỉnh nào được giải phóng đầu tiên trong đầu năm 1975?
Quảng Trị.
Phước Long.
Kon Tum.
Thừa Thiên Huế
Tại hội nghị tháng 10/1974, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đã chọn hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975 là
Tây Nguyên.
Quảng Trị.
Đông Nam Bộ.
Rừng U Minh.
Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi có ý nghĩa
chuyển cuộc tiến công chiến lược thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
đánh dấu quá trình sụp đổ hoàn toàn của quân đội và chính quyền SG.
làm cho hệ thống phòng thủ của địch rung chuyển, tạo điều kiện để ta tiến công.
làm cho quân địch mất tinh thần, tạo thời cơ thuận lợi cho ta tiến lên.
Sau thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Huế- Đà Nẵng, Bộ Chính trị Trung ương Đảng quyết định phải kịp thời giải phóng miền Nam
cuối năm 1975.
trước mùa mưa năm 1975.
trong 2 năm 1975-1976.
đầu năm 1976
Tỉnh cuối cùng ở miền Nam được giải phóng vào ngày 2/5/1975 là
Vĩnh Long.
An Giang.
Hà Tiên.
Châu Đốc.
“ Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”: Đó là tinh thần và khí thế của ta trong Chiến dịch nào sau đây?
Tây nguyên.
Huế - Đà Nẵng.
Hồ Chí Minh.
Điện Biên Phủ.
Thắng lợi của Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 mở ra kỷ nguyên mới của lịch sử dân tộc là
kỷ nguyên nhân dân lao động nắm chính quyền, làm chủ đất nước.
kỷ nguyên giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội.
kỷ nguyên độc lập, thống nhất, cả nước đi lên CNXH.
kỷ nguyên giải phóng dân tộc, miền Bắc đi lên xây dựng CNXH.
Ý nào không phải là nhiệm vụ cấp bách của miền Nam sau ngày đất nước thống nhất
tiếp quản vùng mới giải phóng.
đẩy mạnh lao động sản xuất, xây dựng vùng kinh tế mới.
tịch thu tài sản của bọn phản động, quốc hữu hóa ngân hàng.
tiếp tục hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Nội dung nào dưới đây là điều kiện thuận lợi của Việt Nam ngay sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975?
Hậu quả chiến tranh đã khắc phục xong.
Đất nước đã thống nhất về mặt lãnh thổ.
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Mĩ đã bình thường hóa quan hệ với Việt Nam.
Nhiệm vụ chính trị hàng đầu của nước ta sau 1975 là
xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
củng cố khối đoàn kết dân tộc.
Nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt nhà nước được đề ra đầu tiên tại
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước giữa đoàn đại biểu 2 miền Nam, Bắc (11/1975).
Hội nghị BCH Trung ương Đảng lần thứ 24 (9/1975).
Kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa VI (6-7/1976).
Đại hội thống nhất các hình thức mặt trận thành Mặt trận Tổ quốc VN (1/1977).
Tại kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa VI (24/6- 3/7/1976), tên nước được đặt là
VN Dân chủ Cộng hòa.
Cộng hòa Dân chủ VN.
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân VN.
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
Tại kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa VI (24/6- 3/7/1976), Sài Gòn- Gia Định được đổi tên là
Sài Gòn.
Sài Gòn- Chợ Lớn.
Chợ Lớn
Thành phố Hồ Chí Minh.
Trong giai đoạn 1975- 1979, nhân dân ta phải tiến hành các cuộc chiến đấu bảo vệ
biên giới phía Bắc và biên giới Tây Nam.
biên giới phía Đông và biên giới Tây .
biên giới phía Nam và biên giới Đông Bắc.
biên giới phía Tây và biên giới Tây Nam.
Trong những năm 1976- 1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây
Kháng chiến chống Pháp
Kháng chiến chống Mĩ, cứu nước
Đấu tranh giành chính quyền.
Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.
Đầu năm 1979, Việt Nam đưa quân đội vào lãnh thổ Campuchia nhằm mục đích
trả đũa việc quân Khơ-me đỏ tấn công, xâm lược Việt Nam.
tiêu diệt tận gốc lực lượng Khơ-me đỏ.
thực hiện quyền tự vệ chính đáng
giúp đỡ Campuchia theo yêu cầu của Mặt trận đoàn kết dân tộc cứu nước Campuchia.
Năm 1975, Trung Quốc đã có những hành động gì làm tổn hại tình cảm của nhân dân hai nước?
cho quân tấn công biên giới phía Bắc của Việt Nam.
cắt viện trợ cho Việt Nam, rút chuyên gia về nước.
cho quân khiêu khích quân sự dọc biên giới Việt Nam, dựng lên sự kiện “nạn kiều”, cắt viện trợ, rút chuyên gia về nước
dựng lên sự kiện “nạn kiều”.
Tình hình thế giới và trong nước những năm 80 của thế kỉ XX đặt ra yêu cầu cấp bách nào đối với Việt Nam?
Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp.
Tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện.
Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Tập trung phát triển công nghiệp nặng.
Một trong những mục tiêu của đường lối đổi mới ở Việt Nam được đề ra từ tháng 12 năm 1986 là
đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng.
bước đầu khắc phục hậu quả chiến tranh.
tiến nhanh, tiến mạnh lên con đường XHCN.
hoàn thiện cơ chế quản lý đất nước.
Đường lối mới của Đảng được đề ra từ
Đại hội VI (12/1986).
Đại hội VII (6/1991).
Đại hội VIII (6/1996).
Đại hội IX (4/2001).
Nguyên tắc đổi mới của Đảng đề ra trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986) là
đổi mới mục tiêu phát triển kinh tế xã hội.
thay đổi cách làm trong xây dựng đất nước, thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
bỏ qua chủ nghĩa tư bản tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội.
không thay đổi mục tiêu của CNXH mà làm cho mục tiêu ấy thực hiện hiệu quả hơn.
Trọng tâm của công cuộc đổi mới của Đảng là đổi mới về
kinh tế.
chính trị
tư tưởng.
văn hóa.
Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện chính sách đối ngoại
hòa bình, hữu nghị, trung lập.
hòa bình, hữu nghị, hợp tác.
hữu nghị, coi trọng hợp tác kinh tế.
hòa bình, mở rộng hợp tác về văn hóa.
Đường lối thể hiện sự sáng tạo, độc đáo của Đảng ta trong thời kı̀chống Mı̃cứu nước là gì?
Tiến hành cách mang xã hôi chủ nghĩa ở miền Bắc
Tiến hành cách mang dân tộc dân chủ ở miền Nam.
Tiến hành đồng thời cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam và cách mang xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
Đánh Mı̃ và tay sai, giải phóng miền Nam, bảo vê ̣ miền Bắc, hoàn thành cách mang dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất Tổ quốc.
Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) là
Mĩ - Diệm phá Hiệp định Giơ-ne-vơ, thực hiện chính sách "tố cộng, diệt cộng".
sự soi đường của Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của Đảng về đường lối cách mạng miền Nam.
chính sách cai trị của Mĩ - Diệm làm cho cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề.
nhân dân miền Nam muốn đứng lên giành lấy quyền sống.
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 -1975), sự kiện nào đánh dấu cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
Phong trào đấu tranh đòi hòa bình sau 1954.
Mĩ thất bại trong chiến tranh đặc biệt.
Phong trào Đồng khởi.
Trận Điện Biên phủ trên không.
Thắng lợi có ý nghĩa chiến lược của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống “ Chiến tranh đặc biệt”, đánh dấu bước trưởng thành của lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam là
chiến thắng Ấp Bắc (Mỹ Tho).
chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa).
chiến thắng An Lão (Bình Định).
chiến thắng Đồng Xoài (Biên Hòa).
Để chống lại chiến tranh du kích ở Việt Nam, trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” Mĩ đã sử dụng chiến thuật quân sự
“trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
“tìm diệt” và “bình định”.
dồn dân lập “ấp chiến lược”.
bao vây, phóng lao.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến việc
Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Mỹ chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
Mỹ bị lung lay ý chí xâm lược.
Mỹ phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc.
Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn trong thủ đoạn dồn dân lập “Ấp chiến lược” là nhằm
củng cố quyền lực cho chính quyền Sài Gòn.
xây dựng miền Nam thành những khu biệt lập để dễ kiểm soát.
mở rộng vùng kiểm soát, ngăn cản nhân dân với cách mạng.
tách dân ra khỏi cách mạng, thực hiện chương trình “bình định” toàn miền Nam.
Trong “Chiến tranh cục bộ”, lực lượng nào đóng vai trò quan trọng và không ngừng tăng lên về số lượng?
Quân đội Mĩ và Đồng minh Mĩ.
Quân đội Sài Gòn.
Quân viễn chinh Mĩ.
Quân đồng minh của Mĩ
Việc Mỹ tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?
Việt Nam hóa chiến tranh.
Đông Dương hóa chiến tranh
Chiến tranh đặc biệt
Chiến tranh cục bộ
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã tạo bước ngoặt căn bản cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta trên mặt trận ngoại giao vì
buộc Mĩ phải đàm phán ở Paris để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
giáng một đòn nặng nề vào chính quyền Sài Gòn, khả năng can thiệp của Mĩ rất hạn chế.
làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.
buộc Mĩ phải châm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975), thắng lợi có ý nghĩa quyết định, buộc đế quốc Mỹ phải ký Hiệp định Paris, rút quân đội về nước là
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Hội nghị cấp cao ba nước VN- Lào- Campuchia.
cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
Trong 12 ngày đêm cuối năm 1972, Mỹ mở cuộc tập kích đường không bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng nhằm mục đích chủ yếu
cứu nguy cho chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.
giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta phải ký hiệp định có lợi cho Mỹ.
uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chiến đấu của ta.
giành thắng lợi quân sự quyết định, đưa miền Bắc quay về thời kỳ đồ đá.
Tại sao gọi là trận “Điện Biên Phủ trên không”?
Thắng lợi có ý nghĩa như “trận Điện Biên Phủ” (1954).
Đánh bại cuộc tập kích bằng đường hàng không của Mĩ cuối năm 1972.
Buộc Mĩ phải chấp nhận đàm phán ở Paris.
Buộc Mĩ ký hiệp định Paris.
Nguồn chi viện cùng với những thành quả chiến đấu và sản xuất của quân dân miền Bắc trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954- 1975) có ý nghĩa
góp phần quyết định vào thắng lợi của quân dân miền Nam.
góp phần củng cố và tăng cường khối đoàn kết hai miền Nam- Bắc.
là nguồn động viên về tinh thần đối với nhân dân miền Nam.
làm suy yếu kẻ thù dân tộc, tạo thời cơ cho cuộc kháng chiến ở miền Nam.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954- 1975), thắng lợi đánh dấu nhân dân VN căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mỹ cút” là
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở VN.
cuộc Tiến công chiến lược năm 1972
trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở VN được ký kết đã tác động đến sự phát triển của cách mạng VN như thế nào?
Tạo thời cơ thuận lợi để ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Gây rối loạn trong hàng ngũ kẻ thù, tạo điều kiện thuận lợi cho ta.
Mỹ bị suy giảm thế lực trên trường quốc tế nên không dám tham chiến.
Mỹ càng hung hăng, hiếu chiến, gây khó khăn cho cách mạng miền Nam.
Sự kiện nào đánh dấu sự toàn thắng của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước 1954-1975?
Tổng thống Dương Văn Minh đầu hàng.
Xe tăng và bộ binh quân giải phóng tiến vào dinh Độc lập.
Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.
Châu Đốc được giải phóng (2/5/1975).
Sự kiện kết thúc 21 năm kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, 30 chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ thành quả Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”.
Hiệp định Paris về kết thúc chiến tranh của Mỹ ở VN.
Sự kiện nào dưới đây đã tác động đến Hội nghị Bộ chính trị (từ 18/12/1974 đến 9/1/1975) để Hội nghị quyết định giải phóng miền Nam trong năm 1975?
Chiến thắng ở Buôn Ma Thuột.
Chiến thắng Tây Nguyên.
Chiến thắng ở Quảng Trị.
Chiến thắng Phước Long và Đường số 14.
Phương pháp và hình thức tiến hành chiến dịch Hồ Chí Minh là
kết hợp tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng.
tiến công của lực lượng quân sự vũ trang.
kết hợp đấu tranh chính trị ở thành thị với nổi dậy ở nông thôn.
kết hợp đấu tranh chính trị ở thành thị với đấu tranh ngoại giao.
Nhận định nào sau đây phản ánh đúng về ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954- 1975)?
Cả nước hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Nam.
Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc.
Ý nghĩa lớn nhất trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta là gì?
Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân – đế quốc trên đất nước ta.
Thống nhất đất nước.
Mở ra một kỷ nguyên mới: độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
Là nguồn cổ vũ mạnh mẽ đối với cách mạng thế giới
Nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi chung của ba nước Đông Dương trong kháng chiến chống Pháp (1945- 1954) và chống Mỹ (1954-1975) là
Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo.
sự đoàn kết, gắn bó của ba dân tộc Việt Nam, Lào, Campuchia.
các nước có chung đường lối kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ
truyền thống yêu nước chống xâm lược của 3 dân tộc
Tính nhân văn trong chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng là
trong năm 1975, tiến công địch trên quy mô rộng lớn, hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam .
giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975- 1976.
tranh thủ thời cơ, đánh nhanh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.
nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975, lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
Thuận lợi lớn nhất của cách mạng VN sau kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954- 1975) là
Đất nước độc lập thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội
Kết thúc thắng lợi 21 năm chiến đấu chống Mỹ, cứu nước.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Hoàn thành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc
Chủ tịch Hồ Chí Minh nhận định: “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một, sông có thể có thể cạn, núi có thể mòn song chân lí đó không bao giờ thay đổi”, thể hiện nguyện vọng nào của nhân dân miền Nam sau đại thắng mùa xuân 1975?
Thống nhất đất nước về mọi mặt.
Độc lập dân tộc
Xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.
Sự kiện nào đánh dấu ta đã hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước?
Đại thắng mùa xuân 1975.
Tổng tuyển cử bầu Quốc hội tháng 4/1976.
Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (24/6-3/7/1976).
Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) của Đảng.
Chiến thắng trong cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của quân dân ta cuối năm 1978 có ý nghĩa như thế nào?
Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Khơ-me đỏ ở Campuchia.
Tạo thời cơ cho cách mạng Campuchia giành thắng lợi.
Tăng cường tình đoàn kết của ba nước Đông Dương.
Tạo nên sức mạnh tổng hợp của nhân dân hai nước Việt Nam và Campuchia.
Cuộc chiến tranh của nhân dân ta đầu năm1979 chống lại sự tấn công của Trung Quốc ở 6 tỉnh biên giới phía bắc, mang tính chất là
chiến tranh bảo vệ tổ quốc.
chiến tranh giải phóng dân tộc.
chiến tranh giành độc lập
cuộc đấu tranh giành dân chủ.
Mục tiêu lớn nhất mà Đảng và Chính phủ không ngừng phấn đấu vươn lên là
đứng đầu ba nước Đông Dương.
đứng đầu các nước Đông Nam Á.
vượt lên trên kinh tế Trung Quốc và Nhật Bản
dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Vấn đề quan trọng nhất trong đổi mới kinh tế của Đảng ta là gì?
Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
Cải tạo quan hệ sản xuất, các thành phần kinh tế lạc hậu.
Mở rộng kinh tế đối ngoại
Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung, bao cấp, hình thành cơ chế thị trường.
Lực lượng giữ vai trò lãnh đạo Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở nước ta trong thời kì đổi mới là
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Đảng Cộng sản Việt Nam
liên minh công nông
Hội cựu chiến binh
Về biện pháp thực hiện, chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” đều giống nhau
sử dụng viện trợ kinh tế, quân sự của đồng minh.
kêu gọi sự hỗ trợ của các nước đồng minh và thực hiện chính sách bình định.
sử dụng viện trợ của phương Tây, thực hiện chính sách “bình định”.
sử dụng kinh tế, quân sự Mĩ, thực hiện chính sách bình định
Điểm khác nhau giữa “Việt Nam hóa chiến tranh” và “chiến tranh đặc biệt” là gì?
Hình thức chiến tranh thực dân mới của Mỹ
Có sự phối hợp đáng kể của lực lượng chiến đấu Mỹ.
Dưới sự chỉ huy cuả hệ thống cố vấn quân sự Mỹ.
Sử dụng lực lượng chủ yếu là quân Sài Gòn.
Điểm chung trong các chiến lược quân sự kiểu mới của Mỹ ở miền Nam VN (1954-1975) là
thực hiện âm mưu “ dùng người Việt, đánh người Việt”.
đưa quân Mỹ và quân đồng minh thay thế quân đội Sài Gòn.
dựa vào bộ máy chính quyền & quân đội Sài Gòn.
sử dụng chính quyền Sài Gòn để áp bức chính trị, bóc lột kinh tế.
Sau sự kiện Xuân Mậu Thân năm 1968, sự kiện nào sau đây là một trong những yếu tố khách quan quan trọng, tác động đến cuộc chiến tranh xâm lược của Mỹ tại Việt Nam?
Nhân dân Mỹ biểu tình phản đối chiến tranh ở Việt Nam, đòi Mỹ rút quân về nước.
Nhân dân ở miền Nam Việt Nam biểu tình đòi tự do, dân chủ, đòi Mỹ “cút về nước!”
Nhân dân các nước Xã hội chủ nghĩa biểu tình phản đối chiến tranh ở Việt Nam, đòi Mỹ rút quân về nước.
Nhân dân miền Bắc xuống đường biểu tình đòi Mỹ “cút về nước!”.
Điểm khác nhau cơ bản nhất giữa Hiệp định Paris (1954) và Hiệp định Geneve (1954) là
thời gian rút quân.
vấn đề tập kết quân đội hai bên.
phạm vi thực hiện Hiệp định.
các bên tham gia ký.
Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam 1954-1975 của Mĩ đã trở thành
cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất, phản ánh mâu thuẫn giữa 2 phe.
“sản phẩm” của cuộc chiến tranh lạnh giữa Liên Xô và Mĩ.
“sản phẩm” của cuộc chiến tranh lạnh và là sự đụng đầu trực tiếp giữa 2 phe.
là biểu tượng của trật tự 2 cực Ianta sau chiến tranh thế giới thứ hai.
Từ năm 1946 – 1975, cách mạng Việt Nam và cách mạng Lào có điểm chung gì?
Đều do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo.
Đều gia nhập tổ chức ASEAN.
Đều tiến hành cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.
Đều chống lại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945 – 1975) chứng tỏ kết quả đấu tranh ngoại giao
không thể góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng trên chiến trường.
chỉ phản ánh kết quả của đấu tranh chính trị và quân sự.
luôn phụ thuộc vào quan hệ và sự dàn xếp giữa các cường quốc.
có tác động trở lại các mặt trận quân sự và chính trị.
Trong hai cuộc kháng chiến chống đế quốc xâm lược (1945 - 1975), nhân dân Việt Nam đã giành thắng lợi bằng việc
dùng sức mạnh của nhiều nhân tố thắng sức mạnh quân sự và kinh tế.
dùng sức mạnh của vật chất đánh thắng sức mạnh của ý chí và tinh thần.
lấy lực thắng thế, lấy ít thắng nhiều về quân số.
lấy số lượng quân đông thắng vũ khí chất lượng cao.
Nét tương đồng về nghệ thuật quân sự của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là
chia cắt, từng bước đánh chiếm các cơ quan đầu não của đối phương.
tập trung lực lượng, bao vây, tổ chức tấn công hiệp đồng binh chủng.
từng bước xiết chặt vòng vây, kết hợp đánh tiêu diệt và đánh tiêu hao.
bao vây, đánh lấn, kết hợp tấn công quân sự với nổi dậy quần chúng.
Trong thời kỳ 1954-1975, đâu là một trong những nguyên nhân trực tiếp làm cho Việt Nam trở thành nơi diễn ra “sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”?
Mỹ chuyển trọng tâm chiến lược toàn cầu sang Việt Nam.
Phe xã hội chủ nghĩa ủng hộ Việt Nam chống Mỹ.
Hiệp định Geneve chia cắt Việt Nam thành hai miền.
Việt Nam chịu sự chi phối của cục diện hai cực, hai phe.
So với cuộc kháng chiến chống Pháp (1945- 1954), cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954- 1975) của nhân dân Việt Nam có điểm khác biệt
là cuộc chiến của toàn dân tộc, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.
là cuộc chiến đấu chống chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.
vừa chiến đấu chống xâm lược vừa xây dựng cơ sở cho chế độ mới.
kết hợp tinh thần tự lực cánh sinh với tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
Yếu tố khách quan có tính truyền thống, góp phần quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954- 1975) của nhân dân Việt Nam là
sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.
mâu thuẫn sâu sắc trong nội bộ nước Mỹ vì cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
phong trào phản chiến của nhân dân Mỹ và nhân dân thế giới.
tinh thần đoàn kết, phối hợp chiến đấu của ba dân tộc Đông Dương chống kẻ thù chung.
Điểm giống nhau về hoàn cảnh lịch sử diễn ra hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976?
Đối mặt với những nguy cơ đe dọa của thù trong, giặc ngoài.
Tình hình đất nước có những điều kiện thuận lợi về kinh tế - xã hội.
Được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa và nhân loại trên thế giới.
Được tiến hành ngay sau những thắng lợi to lớn của kháng chiến chống ngoại xâm.
Điều nào sau đây không phải là điểm giống nhau giữa kì bầu cử Quốc hội 1976 với kì bầu cử Quốc hội 1946?
Phát huy tinh thần yêu nước và ý thức công dân.
Được tiến hành ngay sau những thắng lợi to lớn của cách mạng.
Được tiến hành trên cả nước bằng phương pháp phổ thông đầu phiếu.
Nhằm củng cố chế độ dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Trong quá trình mở cửa nền kinh tế, hội nhập với thế giới, Việt Nam có thể đón nhận được những cơ hội gì từ bên ngoài?
Tranh thủ được nguồn vốn, khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý.
Bảo vệ được bản sắc văn hóa dân tộc và chủ quyền quốc gia.
Tham gia vào các liên minh quân sự để tăng khả năng phòng thủ.
Xây dựng nền chính trị dân chủ theo mô hình phương Tây.
Nguyên nhân quyết định thắng lợi bước đầu của công cuộc đổi mới hiện nay ở nước ta là
sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản VN với đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo.
tinh thần đoàn kết lòng yêu nước, lao động cần cù, sáng tạo của nhân dân VN.
hoàn cảnh quốc tế vô cùng thuận lợi, sự giúp đỡ to lớn của bạn bè thế giới.
tình đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau của nhân dân ba nước Đông Dương.
Công cuộc đổi mới ở nước ta là vấn đề phù hợp với xu thế chung của thời đại vì
tất cả các nước trên thế giới đều đang tiến hành cải cách, mở cửa.
hai hệ thống chính trị thế giới không còn đối lập nữa.
xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay là hòa nhập, mở cửa, hợp tác và phát triển.
nhiều tổ chức kinh tế khu vực và thế giới đặt vấn đề quan hệ với Việt Nam.
