WorksheetsLẤY ĐIỂM
Total questions: 154
Worksheet time: 1hrs 18mins
Tác phẩm nào sau đây không phải sáng tác của Thạch Lam?
A. Gió đầu mùa.
B. Nắng trong vườn.
C. Ngày mới.
D. Số đỏ.
Đặc điểm nào về tính cách ảnh hưởng tới quan niệm văn chương và bút pháp nghệ thuật trong các sáng tác của Thạch Lam?
A. Con người đôn hậu và cực kì tài hoa, uyên bác.
B. Con người cởi mở và sức sáng tạo dồi dào.
C. Con người cởi mở và rất đỗi tinh tế.
D. Con người đôn hậu và rất đỗi tinh tế.
Trong truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam), chi tiết hai chị em Liên và An còn nhìn theo cái chấm nhỏ của chiếc đèn treo trên toa cuối cùng có ý nghĩa gì?
A. Thể hiện niềm vui mừng, háo hức khi được bán hàng giúp mẹ.
B. Thể hiện tâm trạng nuối tiếc, niềm suy tư thao thức về cuộc sống hằng ngày nơi phố huyện nghèo.
C. Thể hiện niềm hạnh phúc với cuộc sống thường ngày ở phố huyện.
D. Thể hiện tâm trạng nuối tiếc khi không thực hiện được lời mẹ dặn, chưa kịp bán thêm một món hàng nào
cho khách đi tàu.
Đâu không phải giá trị nội dung của truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam)?
A. Niềm xót thương của tác giả với kiếp sống của những con người nghèo khổ, quẩn quanh tăm tối ở phố
huyện nghèo.
B. Sự trân trọng dành cho những mong ước của kiếp người nghèo khổ về cuộc sống tươi sáng hơn.
C. Tái hiện cuộc sống nghèo khổ và tẻ nhạt của người dân nơi phố huyện.
D. Lời phê phán tố cáo xã hội đã dồn người nghèo khổ nơi phố huyện vào bước đường cùng.
Sức hấp dẫn của truyện ngắn Thạch Lam chủ yếu được thể hiện ở phương diện nào?
A. Tình huống truyện.
B. Các tình tiết, sự kiện.
C. Hành động của nhân vật.
D. Thế giới nội tâm của nhân vật.
Trong truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam), cảnh tượng nào không xuất hiện trong bức tranh phố huyện lúc chiều tàn?
A. “Chân trời phương Tây đỏ rực như lửa cháy”.
B. “Vệt sáng của những con đom đóm bay là là”.
C. “Những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn”.
D. “Dãy tre làng đen lại và cắt hình rõ rệt trên nền trời”.
Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn sau: “Bằng một truyện ngắn … có cốt truyện đơn giản, Thạch Lam đã thể hiện một cách … mà thấm thía niềm xót thương đối với những kiếp người sống cơ cực, quẩn quanh, tăm tối ở … trước Cách mạng. Đồng thời, ông cũng biểu lộ … ước mong đổi đời tuy còn mơ hồ của họ.”
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11 tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).
A. trữ tình – nhẹ nhàng – phố huyện nghèo – sự trân trọng.
B. tình cảm – nhẹ nhàng – thành thị nghèo – sự trân trọng.
C. trữ tình – sắc sảo – phố huyện nghèo – sự nhân đạo.
D. tâm tình – khẽ khàng – người dân nghèo – sự trân trọng.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu: “Bằng một truyện ngắn … có cốt truyện …, Thạch Lam đã thể hiện một cách nhẹ nhàng mà thấm thía niềm xót thương đối với những kiếp người sống cơ cực, quẩn quanh, tăm tối ở … nghèo trước Cách mạng”.
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).
A. “trào phúng” – “đơn giản” – “phố huyện”.
B. “trữ tình” – “đơn giản” – “phố huyện”.
C. “lãng mạn” – “phức tạp” – “phố huyện”.
D. “trào phúng” – “phức tạp” – “phố huyện”.
Thạch Lam có quan niệm văn chương như thế nào?
A. Lành mạnh, tiến bộ.
B. Lành mạnh, đượm buồn.
C. Phóng khoáng, tiến bộ.
D. Đượm buồn, nhân văn.
Dòng nào sau đây nhận định không chính xác về Thạch Lam?
A. Thạch Lam nổi tiếng viết về phóng sự, nhưng là cây bút tài hoa khi viết tiểu thuyết diễm tình.
B. Hai yếu tố “hiện thực” và “trữ tình, thi vị” luôn đan cài, xen kẽ vào nhau tạo nên nét đặc thù, đặc sắc khó lẫn trong phong cách nghệ thuật của ông.
C. Truyện ngắn của Thạch Lam thường không có cốt truyện đặc biệt. Mỗi truyện là một bài thơ trữ tình đầy xót thương.
D. Ông đi sâu vào khai thác thế giới nội tâm nhân vật với những cảm xúc, cảm giác mơ hồ, mong manh, tinh tế.
: Đáp án nào không phải giá trị nghệ thuật của truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam)?
A. Cốt truyện đơn giản như không có chuyện.
B. Sự phối hợp nhuần nhuyễn giữa tả cảnh và tả tâm trạng.
C. Chất liệu hiện thực hòa quyện cùng lãng mạn, yếu tố tự sự đan cài cùng trữ tình tạo nên nét đặc sắc khó lẫn trong tác phẩm.D. Tập trung khắc họa chân dung và tính cách nhân vật.
D. Tập trung khắc họa chân dung và tính cách nhân vật.
Trong truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam), câu văn nào dưới đây nói lên nhiều nhất khát vọng thoát khỏi cảnh đời tăm tối, lay lắt tàn lụi ở phố huyện nghèo của nhân vật Liên?
A. “Tâm hồn Liên yên tĩnh hẳn, có những cảm giác mơ hồ không hiểu”.
B. “Rồi chiếc tàu đi vào đêm tối, để lại những đốm than đỏ của những chiếc đèn xanh treo trên toa sau cùng, xa xa mãi rồi khuất sau rặng tre”.
C. “Liên cũng trông thấy ngọn lửa xanh biếc, sát mặt đất như ma trơi. Rồi tiếng còi xe lửa ở đâu vang lại ...”
D. “Liên lặng theo mơ tưởng. Hà Nội xa xăm, Hà Nội sáng rực vui vẻ và huyên náo. Con tàu như đem một thế giới khác đi qua”.
Truyện ngắn của Thạch Lam thường có đặc điểm gì?
A. Cốt truyện có những tình huống độc đáo.
B. Truyện không có cốt truyện, chủ yếu khai thác thế giới nội tâm của nhân vật với những cảm xúc mong manh, mơ hồ trong cuộc sống hàng ngày.
C. Giàu chất lãng mạn và tính sử thi.
D. Tất cả đáp án đều đúng.
Dòng nào không đúng về giá trị nội dung của truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam)?
A. Qua tác phẩm, Thạch Lam phê phán, tố cáo xã hội phong kiến đã dồn người nghèo khổ vào bước đường cùng.
B. Trân trọng mong ước của những kiếp người nghèo khổ về cuộc sống tươi sáng hơn.
C. Tác phẩm tái hiện cuộc sống nghèo khổ, tẻ nhạt của những người lao động nghèo ở phố huyện.
D. Thạch Lam thể hiện một cách nhẹ nhàng mà thấm thía niềm xót thương với những con người sống nghèo
Vì sao chị em Liên và An trong truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam) đêm nào cũng cố thức để đợi tàu chạy qua phố huyện?
A. Chị em Liên nhớ ba mẹ nên không muốn đi ngủ sớm.
B. Chị em Liên muốn bán thêm ít hàng.
C. Chị em Liên khao khát thoát khỏi cảnh tù đọng, buồn chán, bế tắc mà chúng đang sống. Hai chị em mong đợi về một thế giới khác với “một cái gì tươi sáng” hơn.
D. Chị em Liên rất nhớ cuộc sống giàu có, xa xỉ trước kia nên cố thức để cảm nhận chút giàu sang từ Hà
Nội mang về.
: Dòng nào nhận định đúng về con người Thạch Lam?
A. Ông được mệnh danh là nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam.
B. Ông là người thông minh, trầm tĩnh, điềm đạm, đôn hậu và tinh tế.
C. Ông là một danh y, không chỉ chữa bệnh mà còn soạn sách và mở trường dạy nghề thuốc để truyền bá y
học.
D. Ông là người tài giỏi ở nhiều lĩnh vực: văn học, hội họa, điện ảnh,…
Câu 16: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Bằng một truyện ngắn có
…, Thạch Lam đã thể hiện một cách nhẹ nhàng mà thấm thía niềm xót thương đối với những kiếp người cơ cực, quẩn quanh, tăm tối ở … nghèo ”.
(Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).
A. “cốt truyện đơn giản” – “phố huyện” – “trước Cách mạng”.
B. “cốt truyện phức tạp” – “nông thôn” – “trước Cách mạng”.
C. “cốt truyện đơn giản” – “phố huyện” – “sau Cách mạng”.
D. “cốt truyện phức tạp” – “nông thôn” – “sau Cách mạng”.
Nhận xét nào không đúng khi nói về hình ảnh đoàn tàu đi qua phố huyện lúc đêm khuya trong truyện ngắn Hai đứa trẻ của Thạch Lam?
A. Là biểu tượng cho một thế giới giàu sang, rực rỡ ánh sáng, đối lập với cuộc sống mòn mỏi, nghèo khổ, tối tăm của người dân nơi phố huyện.
B. Thể hiện cảnh buôn bán tấp nập, đông đúc nơi phố huyện dù đêm đã khuya.
C. Gợi nhắc về hình ảnh của Hà Nội, của hạnh phúc trong kí ức về tuổi thơ êm đềm của hai chị em Liên.
D. Là khát vọng vươn ra ánh sáng, vượt qua cuộc sống tù túng, quẩn quanh, nghèo nàn của người dân nơi phố huyện.
Thể loại của tác phẩm Hai đứa trẻ (Thạch Lam) là gì?
A. Truyện ngắn hiện thực.
B. Truyện ngắn phê phán.
C. Truyện ngắn cách mạng.
D. Truyện ngắn trữ tình.
Quan niệm dưới đây của Thạch Lam thể hiện rõ tuyên ngôn nghệ thuật nào?
“Đối với tôi văn chương không phải là cách đem đến cho người đọc sự thoát ly hay sự quên, trái lại văn chương là một thứ khí giới thanh cao và đắc lực mà chúng ta có, để vừa tố cáo và thay đổi một cái thế giới giả dối và tàn ác, làm cho lòng người thêm trong sạch và phong phú hơn.” (Tuyển tập Thạch Lam, Nhà xuất bản Văn học).
A. Nghệ thuật vị nghệ thuật.
B. Nghệ thuật sáng tác nhân đạo.
C. Nghệ thuật vị nhân sinh.
D. Nghệ thuật trào phúng.
Câu văn nào thể hiện rõ nhất tâm trạng của Liên (Hai đứa trẻ – Thạch Lam) trước thời khắc ngày tàn?
A. “Liên ngồi lặng bên mấy quả thuốc sơn đen”.
B. “Đôi mắt chị bóng tối ngập đầy dần”.
C. “Cái buồn của chiều quê thấm thía vào tâm hồn ngây thơ của chị”.
D. “Liên không hiểu sao, nhưng chị thấy lòng buồn man mác trước cái giờ khắc của ngày tàn”.
Trong truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam), vì sao tác giả lại đặc tả ánh sáng?
A. Vì có ánh sáng nơi phố huyện.
B. Vì Liên thấy sợ bóng tối.
C. Vì bóng tối nơi đây dày đặc.
D. Vì muốn hi vọng về tương lai.
Đặc điểm giọng điệu trong truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam) là gì?
A. Mỉa mai, châm biếm.
B. Góc cạnh, lạnh lùng.
C. Sắc sảo, sâu cay.
D. Trữ tình, đằm thắm.
Toàn bộ cảnh vật thiên nhiên, cuộc sống con người nơi phố huyện trong truyện ngắn Hai đứa trẻ
của Thạch Lam được cảm nhận qua cái nhìn và tâm trạng của nhân vật nào?
A. Nhân vật Liên và An.
B. Nhân vật Liên và bác phở Siêu.
C. Nhân vật chị Tí.
D. Nhân vật bác phở Siêu.
Trong truyện ngắn Hai đứa trẻ, dụng ý của Thạch Lam khi miêu tả ánh sáng rực rỡ của đoàn tàu là gì?
A. Đối lập hai thế giới: phố huyện và Hà Nội hoa lệ.
B. Ẩn chứa những nỗi buồn và sự tuyệt vọng.
C. Làm cho câu chuyện thêm màu sắc.
D. Làm cho câu chuyện nên thơ.
Đâu không phải giá trị nội dung của truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam)?
A. Niềm xót thương của tác giả với kiếp sống của những con người nghèo khổ, quẩn quanh tăm tối ở phố huyện nghèo.
B. Sự trân trọng dành cho những mong ước của kiếp người nghèo khổ về cuộc sống tươi sáng hơn.
C. Tái hiện cuộc sống nghèo khổ và tẻ nhạt của người dân nơi phố huyện.
D. Lời phê phán tố cáo xã hội đã dồn người nghèo khổ nơi phố huyện vào bước đường cùng.
Nhận định nào không đúng với nghệ thuật tác phẩm Hai đứa trẻ (Thạch Lam)?
A. Không có cốt truyện.
B. Giọng điệu trữ tình thâm trầm.
C. Thể loại truyện ngắn trữ tình.
D. Giọng điệu bi lụy, đau thương, buồn khổ.
Những con người nghèo khổ nơi phố huyện được tác giả Thạch Lam nhắc đến trong truyện ngắn
Hai đứa trẻ là:
A. Mẹ con chị Tí.
B. Chị em Liên.
C. Bà cụ Thi
D. Tất cả đáp án đều đúng.
Điền từ còn thiếu vào đoạn văn nghị luận sau: “Hai đứa trẻ hấp dẫn người đọc bằng chất liệu thật của
.... Thạch Lam có một lối văn nhẹ như cánh bướm đậu trên hoa. Bức tranh ngôn ngữ của ông có thể ví với tranh lụa chứ không phải tranh sơn dầu. Thạch Lam trước sau vẫn là …, lãng mạn tích cực, đẹp”.
A. “văn chương” – “nhà văn hiện thực”.
B. “hư cấu” – “nhà văn lãng mạn”.
C. “đời sống” – “nhà văn lãng mạn”.
D. “hư cấu” – “nhà văn hiện thực”.
Xác định biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu văn sau: “Trên đất chỉ còn rác rưởi, vỏ bưởi, vỏ thị, lá nhãn và lá mía.” (Hai đứa trẻ - Thạch Lam).
A. So sánh
B. Ẩn dụ.
C. Nhân hóa.
D. Liệt kê.
Dòng nào không đúng về tiểu sử của tác giả Thạch Lam?
A. Tên khai sinh là Nguyễn Tường Vinh, sau đổi thành Nguyễn Tường Lân.
B. Sinh ra và lớn lên tại Nam Định, trong một gia đình công chức gốc quan lại.
C. Thạch Lam là em ruột Nhất Linh và Hoàng Đạo, là thành viên của nhóm Tự lực văn đoàn.
D. Thuở nhỏ Thạch Lam sống ở quê ngoại: phố huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương.
Hình ảnh ngọn đèn nơi hàng nước của chị Tí trong truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam) chiếu sáng một vùng đất nhỏ ấy trở đi trở lại nhiều lần trong truyện là hình ảnh mang ý nghĩa ẩn dụ cho điều gì?
A. Hình ảnh đầy ám ảnh và có sức gợi về những kiếp sống nhỏ nhoi, lay lắt, mù tối trong đêm đen mênh mông của cuộc đời.
B. Hình ảnh biểu tượng cho cảnh sinh hoạt của phố huyện Việt Nam ngày xưa.
C. Hình ảnh biểu tượng cho tương lai đầy hi vọng rực sáng của những con người nơi phố huyện nghèo.
D. Hình ảnh nói lên sự nhàm chán của hai chị em Liên và An chỉ có thể nhìn thấy ánh đèn le lói của gánh
hàng chị Tí.
Sức hấp dẫn của truyện ngắn Thạch Lam chủ yếu được thể hiện ở phương diện nào?
A. Tình huống truyện
B. Các tình tiết, sự kiện.
C. Hành động của nhân vật.
D. Thế giới nội tâm của nhân vật.
Điền từ còn thiếu vào câu văn nghị luận sau: “Hai đứa trẻ là truyện ngắn tiêu biểu cho … của Thạch Lam hướng về cuộc đời, về cái …, cái …”.
A. “khuynh hướng tư tưởng” – “Thiện” – “Mĩ”.
B. “cách hành văn” – “Thiện” – “Hài hước”.
C. “văn phong”– “Chân” – “Bi”.
D. “lối viết” – “đơn giản” – “trào phúng”.
Dòng nào nói đúng về đặc điểm sáng tác của Thạch Lam?
A. Sinh ra và lớn lên tại Nam Định, trong một gia đình công chức gốc quan lại.
B. Thạch Lam có tuổi thơ nhọc nhằn, với cuộc sống lao lực vì miếng cơm manh áo, nên ông sớm mắc căn
bệnh lao lao phổi.
C. Thạch Lam là em ruột Nhất Linh và Hoàng Đạo, là thành viên của nhóm Tự lực văn đoàn.
D. Văn chương Thạch Lam đầy chất lắng đọng, suy nghiệm. Đó là sự kết tinh của một tâm hồn nhạy cảm và từng trải.
Vì sao hai nhân vật Liên và An trong truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam) cố thức để được nhìn chuyến tàu đêm đi qua phố huyện?
A. Vì nhà nghèo không có tiền mua đèn thắp sáng, hai chị em phải nhờ ánh sáng của đoàn tàu để sinh hoạt.
B. Vì hai chị em muốn bán hàng cho khách trên các toa tàu.
C. Vì hai chị em khao khát thoát khỏi cảnh tù đọng, buồn chán, tẻ nhạt đang sống.
D. Tất cả đáp án đều đúng.
Hình ảnh ngọn đèn nơi hàng nước của chị Tí trong truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam) chiếu sáng một vùng đất nhỏ ấy trở đi trở lại nhiều lần trong truyện là hình ảnh mang ý nghĩa ẩn dụ cho điều gì?
A. Hình ảnh đầy ám ảnh và có sức gợi về những kiếp sống nhỏ nhoi, lay lắt, mù tối trong đêm đen mênh mông của cuộc đời.
B. Hình ảnh biểu tượng cho cảnh sinh hoạt của phố huyện Việt Nam ngày xưa.
C. Hình ảnh biểu tượng cho tương lai đầy hi vọng rực sáng của những con người nơi phố huyện nghèo.
D. Hình ảnh nói lên sự nhàm chán của hai chị em Liên và An chỉ có thể nhìn thấy ánh đèn le lói của gánh
hàng chị Tí.
Nhận định nào dưới đây đúng nhất về Nguyễn Tuân?
A. Ông là con người có cốt cách thanh cao, tài năng, có tấm lòng yêu nước thương dân.
B. Ông là người có tài năng và nhiệt huyết trên nhiều lĩnh vực hoạt động xã hội.
C. Ông là người tài hoa, uyên bác, có hiểu biết phong phú trên nhiều lĩnh vực và vốn ngôn ngữ giàu có, điêu luyện.
D. Ông là một tấm gương trong sáng, cao đẹp về nhân cách, nghị lực và ý chí.
Nguyễn Tuân là người có đóng góp không nhỏ đối với văn học Việt Nam hiện đại ở thể loại gì?
A. Thơ Đường.
B. Tùy bút, bút kí.
C. Phóng sự.
D. Kịch.
Đáp án nào dưới đây không đúng về nhà văn Nguyễn Tuân?
A. Học hết bậc Thành chung ở Nam Định, sau đó về Hà Nội viết văn và làm báo.
B. Quê ở Thanh Xuân, Hà Nội.
C. Là người góp phần đưa thể tùy bút và bút kí đạt đến trình độ nghệ thuật cao.
D. Thường viết truyện có cốt truyện đơn giản hoặc không có cốt truyện.
Trong văn học hiện đại Việt Nam, nhà văn nào được nhắc đến là “người suốt đời đi tìm cái đẹp”?
A. Nam Cao.
B. Nguyễn Tuân
C. Vũ Trọng Phụng.
D. Thạch Lam.
Thông điệp mà tác giả Nguyễn Tuân muốn gửi tới người đọc qua tác phẩm Chữ người tử tù là gì?
A. Hãy biết thấu hiểu cho số phận bất hạnh của những người tử tù.
A. Hãy biết thấu hiểu cho số phận bất hạnh của những người tử tù.
B. Hãy biết trân trọng những con người có tài đánh cờ, viết thơ.
C. Hãy biết trân trọng những con người có thiên lương trong sáng, không bị biến đổi bản chất thiện lương dù ở trong hoàn cảnh nào.
D. Hãy học cách viết chữ đẹp để thể hiện mình là người có hoài bão.
Trong truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), “cảnh tượng xưa nay chưa từng có” là cảnh tượng nào?
A. Cảnh Huấn Cao cùng các bạn tù bị cùm bởi cái gông nặng.
B. Cảnh Huấn Cao cho viên quản ngục chữ trong đêm trước ngày ra pháp trường.
C. Cảnh Huấn Cao mắng quản ngục: “Ta chỉ muốn có một điều. Là nhà ngươi đừng đặt chân vào đây.”
D. Cảnh Huấn Cao thản nhiên nhận rượu thịt, coi như đó là một việc vẫn làm trong cái hứng sinh bình lúc
chưa bị giam cầm.
Trong truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), sở nguyện cả đời của nhân vật viên quản ngục là gì?
A. Trở thành viên quan coi ngục có tiếng bậc nhất Hà thành.
B. Được giàu sang phú quý, thăng quan tiến chức.
C. Xin được chữ của Huấn Cao để treo trong nhà.
D. Được Huấn Cao công nhận tài năng, đức độ.
Nhận định nào sau đây không đúng về giá trị nghệ thuật của truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân)?
A. Nghệ thuật tạo tình huống truyện
B. Thủ pháp tương phản, đối lập.
C. Nghệ thuật xây dựng nhân vật.
D. Sử dụng chất liệu văn học dân gian.
Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong câu văn dưới đây:
“Một người tù, cổ đeo gông, chân vướng xiềng, đang dậm tô nét chữ trên tấm lụa trắng tinh căng trên mảnh ván”. (Chữ người tử tù – Nguyễn Tuân).
A. Nhân hoá.
B. So sánh.
C. Câu hỏi tu từ.
D. Liệt kê.
Đáp án nào dưới đây không đúng về nét đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân)?
A. Nghệ thuật tạo tình huống truyện độc đáo.
B. Nghệ thuật tạo không khí cổ kính.
C. Nghệ thuật xây dựng nhân vật.
D. Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật.
Trong truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), vì sao Huấn Cao đồng ý cho chữ quản ngục?
A. Vì sợ “phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ”.
B. Vì muốn trả ơn sự biệt đãi của quản ngục.
C. Vì sợ quyền lực của quản ngục.
D. Vì quản ngục là bạn thân của Huấn Cao.
Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn sau: “Trong truyện ngắn Chữ người tử tù, Nguyễn Tuân đã khắc họa thành công hình tượng Huấn Cao – một con người …, có cái tâm trong sáng và … hiên ngang, bất
khuất. Qua đó, nhà văn thể hiện quan niệm về cái …, khẳng định sự bất tử của cái đẹp và bộc lộ thầm kín tấm lòng ….”
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11 tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).
A. tài hoa – khí phách – đẹp – yêu nước.
B. tài năng – tư thế – thế sự – nhân đạo.
C. tài hoa – khí phách – tài – yêu nước trung quân.
D. tài năng – khí phách – chữ – nhân đạo.
Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn sau: “Truyện ngắn Chữ người tử tù đã thể hiện tài năng nghệ thuật của Nguyễn Tuân trong việc tạo dựng … độc đáo; trong đó nghệ thuật dựng cảnh, khắc họa … nhân vật, tạo không khí cổ kính, trang trọng; trong việc sử dụng thủ pháp … và ngôn ngữ giàu tính….”
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11 tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).
A. tình huống truyện – tính cách – đối lập – tạo hình.
B. ngôn ngữ truyện – ngoại hình – nghệ thuật ẩn dụ – biểu cả.
C. tình huống truyện – vẻ đẹp – biện pháp tu từ – trang trọng.
D. tình huống truyện – ngôn ngữ – so sánh – hình tượng.
Năm 1948 – 1958, Nguyễn Tuân giữ chức vụ nào sau đây?
A. Thư kí hội nhà văn Việt Nam.
B. Chủ tịch hội nhà văn Việt Nam.
C. Bí thư Trung ương Đảng.
D. Tổng thư kí Hội Văn nghệ Việt Nam.
Điền từ còn thiếu trong câu văn sau: “Đời ta cũng mới viết có hai bộ tứ bình và một bức trung đường cho … người bạn thân của ta thôi”
A. “một”.
B. “năm”.
C. “bốn”.
D. “ba”.
Trong truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), câu văn nào dưới đây thể hiện tài viết chữ đẹp của Huấn Cao?
A. “Ngươi hỏi ta muốn gì? Ta chỉ muốn có một điều. Là nhà ngươi từ nay đừng đặt chân vào đây nữa.”
B. “Hay là cái người mà vùng tỉnh Sơn ta vẫn khen là có cái tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp đó phải không?”
C. “Ta cảm cái tấm lòng biệt nhỡ liên tài của các ngươi. Thiếu chút nữa ta đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ.”
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Dòng nào nêu đúng phong cách sáng tác của Nguyễn Tuân?
A. Nhà văn viết với cảm hứng thế sự đời thường.
A. Nhà văn viết với cảm hứng thế sự đời thường.
B. Nhà văn đi tìm tầng sâu triết lí.
C. Nhà văn tài hoa, uyên bác.
D. Nhà văn một lòng đi về với đất với người.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn nghị luận sau: “Bức tranh kết thúc Chữ người tử tù quả là đã gây được ấn tượng mạnh mẽ đúng như yêu cầu … của Nguyễn Tuân. Thủ pháp đối lập được nhà văn khai thác triệt để đã tạo ra ấn tượng: đối lập giữa … và …, đối lập giữa … và …, đối lập giữa thiên lương và tội ác”.
A. “cảm xúc” – “ánh sáng” – “bóng tối” – “cái đẹp” – “chất bi tráng”.
B. “thẩm mĩ” – “ánh sáng” – “bóng tối” – “cái đẹp” – “sự nhơ bẩn”.
C. “duy mĩ” – “không gian ngục tù tăm tối” – “tâm hồn thanh sạch” – “chất thơ” – “sự nhơ bẩn”.
D. “sáng tạo” – “không gian tù đọng” – “tâm hồn thanh sạch” – “cái đẹp” – “sự cao cả”.
Dòng nào không đúng khi nhận xét về ý nghĩa nhan đề của truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân)?
A. Nhan đề chứa đựng sự mâu thuẫn, gợi ra tình huống éo le, ngang trái xuyên suốt tác phẩm, khơi gợi sự tò
mò của người đọc.
B. Nhan đề Chữ người tử tù là nhan đề được tác giả lựa chọn thay đổi sau khi thấy nhan đề đầu tiên không
phù hợp với tư tưởng mà mình mong muốn truyền tải.
C. Nhan đề thể hiện rõ chủ đề, tư tưởng xuyên suốt tác phẩm.
D. Chữ người tử tù là chữ của người tử tù, ở đây là chữ viết cho hai người bạn thân và quản ngục.
Vì sao trong truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), con người khẳng khái, tiết tháo như Huấn Cao lại cho chữ viên quản ngục?
A. Vì viên quản ngục ép buộc Huấn Cao phải cho chữ.
B. Vì sáng hôm sau hành hình, nên Huấn Cao tự nguyện cho chữ viên quản ngục.
C. Vì Huấn Cao cảm động trước tấm lòng biệt nhỡn liên tài của viên quản ngục nên cho chữ.
D. Vì Huấn Cao muốn lưu giữ lại nét chữ để nhờ viên quản ngục giữ lại nhằm lưu danh muôn đời.
Dòng nào nói đúng về tình huống truyện của truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân)?
A. Cuộc hội ngộ diễn ra giữa hai con người cùng tầng lớp.
B. Cuộc gặp gỡ giữa hai người bạn mến mộ cái đẹp.
C. Cuộc hội ngộ diễn ra giữa hai con người đối nghịch trên bình diện xã hội nhưng lại là tri âm tri kỉ trên
D. Cuộc hội ngộ giữa những con người yếu thế, hèn nhát trong xã hội có ý thức mến mộ cái đẹp, cái tài.
Dòng nào nói đúng về vẻ đẹp nhân cách của nhân vật Huấn Cao trong truyện ngắn Chữ người tử tù
(Nguyễn Tuân)?
A. Ngang ngược, khí phách, anh dũng.
B. Tài hoa, thiên lương, khí phách.
C. Tài hoa, cao ngạo, kiên trung.
D. Kiêu ngạo, ngang tàng, phóng túng.
Trong Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), nét tài hoa – nghệ sĩ của Huấn Cao được tác giả thể hiện ở khía cạnh nào?
A. Thú vui đánh cờ.
B. Nghệ thuật viết thư pháp.
C. Nghệ thuật đánh đàn.
D. Nghệ thuật trà đạo.
Trong Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), nét tài hoa – nghệ sĩ của Huấn Cao được tác giả thể hiện ở khía cạnh nào?
A. “tài năng” – “hiên ngang”.
B. “tài hoa” – “hiên ngang”.
C. “tài năng” – “mạnh mẽ”.
D. “tài hoa” – “mạnh mẽ”.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp để hoàn thành nhận định đúng về truyện ngắn Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân: “Tác phẩm thể hiện tài năng nghệ thuật của Nguyễn Tuân trong việc tạo dựng … độc đáo; trong nghệ thuật dựng cảnh, khắc hoạ … nhân vật, tạo không khí cổ kính, trang trọng”.
(Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
A. “tình huống truyện” – “tính cách”.
B. “nhân vật” – “ngoại hình”.
C. “tình huống truyện” – “ngoại hình”.
D. “nhân vật” – “tính cách”.
Truyện ngắn Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân được trích trong tập truyện nào? In lần đầu trên tạp chí Tao đàn năm bao nhiêu?
A. Vang bóng một thời; In lần đầu trên tạp chí Tao đàn năm 1936.
B. Vang bóng một thời; In lần đầu trên tạp chí Tao đàn năm 1937.
C. Vang bóng một thời; In lần đầu trên tạp chí Tao đàn năm 1939.
D. Vang bóng một thời; In lần đầu trên tạp chí Tao đàn năm 1940.
Phong cách sáng tác văn chương của Nguyễn Tuân là gì?
A. Tài hoa, phong phú.
B. Tài hoa, khí phách.
C. Tài hoa, cái đẹp.
D. Tài hoa, độc đáo.
Truyện Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân) gồm có những nhân vật nào?
A. Huấn Cao, quản ngục, nhà thơ, lính áp giải, bạn tù của Huấn Cao.
B. Huấn Cao, quản ngục, thầy giáo, lính áp giải, bạn tù của Huấn Cao.
C. Huấn Cao, quản ngục, thầy đồ, lính áp giải, bạn tù của Huấn Cao.
D. Huấn Cao, quản ngục, thầy thơ lại, lính áp giải, bạn tù của Huấn Cao.
Nguyễn Tuân được Nhà nước tặng Giải thưởng gì? Vào năm bao nhiêu?
A. Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1995.
B. Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1996.
C. Giải thưởng danh nhân văn hóa năm 1997.
D. Giải thưởng danh nhân văn học năm 1998.
Trong truyện Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), qua lời khuyên của Huấn Cao dành cho viên quản ngục, nhà văn muốn nói điều gì?
A. Con người không nên làm nghề coi ngục.
B. Cái đẹp phải gắn liền với thiên lương.
C. Cái đẹp có thể không phải là tất cả.
D. Sự tàn ác sẽ giết chết tình yêu cái đẹp.
Đáp án nào dưới đây không đúng về vẻ đẹp của nhân vật Huấn Cao (Chữ người tử tù – Nguyễn Tuân)?
A. Tài hoa nghệ sĩ.
B. Khí phách hiên ngang.
C. Thiên lương trong sáng.
D. Biệt nhỡn liên tài.
Trong Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), vì sao Huấn Cao đồng ý cho chữ viên quản ngục?
A. Vì quản ngục là người có quyền hành cao nhất trong nhà ngục.
B. Vì Huấn Cao cảm động trước tấm lòng biệt nhỡn liên tài và sở thích cao quý của viên quản ngục.
C. Vì quản ngục đã đối xử tử tế với Huấn Cao suốt thời gian bị giam giữ.
D. Vì Huấn Cao sắp chết nên không cần phải tiếc gì với ai.
Trong tác phẩm Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), cảnh cho chữ diễn ra tại đâu, trong khoảng thời gian nào?
A. Tại cửa đề lao, lúc sáng sớm ngay sau khi Huấn Cao được giải tới.
B. Tại buồng giam, lúc chiều tối khi viên quản ngục tới đưa rượu thịt.
C. Tại buồng giam, vào đêm khuya trước ngày Huấn Cao bị hành hình.
D. Tại cửa đề lao, lúc sáng sớm trước khi Huấn Cao bị đưa tới nơi hành hình.
Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn sau: “Trong truyện ngắn Chữ người tử tù, Nguyễn Tuân đã khắc họa thành công hình tượng Huấn Cao – một con người …, có cái tâm trong sáng và … hiên ngang, bất khuất. Qua đó, nhà văn thể hiện quan niệm về cái …, khẳng định sự bất tử của cái đẹp và bộc lộ thầm kín tấm lòng ….”
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11 tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).
A. tài hoa – khí phách – đẹp – yêu nước.
B. tài năng – tư thế – thế sự – nhân đạo.
C. tài hoa – khí phách – tài – yêu nước trung quân.
D. tài năng – khí phách – chữ – nhân đạo.
Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn sau: “Truyện ngắn Chữ người tử tù đã thể hiện tài năng nghệ thuật của Nguyễn Tuân trong việc tạo dựng … độc đáo; trong đó nghệ thuật dựng cảnh, khắc họa
… nhân vật, tạo không khí cổ kính, trang trọng; trong việc sử dụng thủ pháp … và ngôn ngữ giàu tính….” (Sách giáo khoa Ngữ Văn 11 tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).
A. tình huống truyện – tính cách – đối lập – tạo hình.
B. ngôn ngữ truyện – ngoại hình – nghệ thuật ẩn dụ – biểu cả.
C. tình huống truyện – vẻ đẹp – biện pháp tu từ – trang trọng.
D. tình huống truyện – ngôn ngữ – so sánh – hình tượng.
: Trong truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), lời khuyên của Huấn Cao: “Ở đây lẫn lộn. Ta khuyên thầy quản nên thay chốn ở đi. Chỗ này không phải là nơi để treo một bức lụa trắng với nét chữ vuông tươi tắn nó nói lên những cái hoài bão tung hoành của một đời con người”. Ý nghĩa của lời khuyên này là gì?
A. Cái đẹp có thể sản sinh ở nơi đất chết, nơi tội ác ngự trị và chỉ có thể sống chung với cái xấu cái ác.
B. Cái đẹp chỉ có thể tồn tại ở những nơi sang trọng, quý phái và người ta chỉ thưởng thức cái đẹp khi có một tâm hồn tinh tế, nhạy cảm.
C. Cái đẹp có thể sản sinh ở nơi đất chết, nơi tội ác ngự trị nhưng không thể sống chung với cái xấu cái ác và người ta chỉ xứng đáng được thưởng thức cái đẹp khi giữ được thiên lương.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Trong truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), qua lời khuyên của Huấn Cao dành cho viên quản ngục, nhà văn muốn nói điều gì?
A. Con người không nên làm nghề quản ngục.
B. Cái đẹp phải gắn liền với thiên lương.
C. Cái đẹp có thể chiến thắng tất cả.
D. Sự tàn ác sẽ giết chết tâm hồn.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu: “Trong truyện ngắn Chữ người tử tù, Nguyễn Tuân khắc hoạ thành công hình tượng Huấn Cao - một con người …, có cái … trong sáng và khí phách …, bất khuất.”
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).
A. “nghệ sĩ” – “hồn” – “hiên ngang”.
A. “nghệ sĩ” – “hồn” – “hiên ngang”.
B. “dũng cảm” – “tâm” – “hiên ngang”.
C. “tài hoa” – “tâm” – “hiên ngang”.
D. “đa tài” – “hồn” – “hiên ngang”.
Trong truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), từ “liên tài” trong câu: “Ta cảm cái lòng biệt nhỡn liên tài của các người” có nghĩa gì?
A. Tài năng xuất chúng.
B. Người có tấm lòng nhân hậu.
C. Quý trọng người có tài.
D. Quý trọng người có lòng dũng cảm.
Trong truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), “tấm lòng trong thiên hạ” trong câu: “Thiếu chút nữa, ta đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ” nhằm chỉ ai?
A. Viên quản ngục
B. Thầy thơ lại.
C. Tên lính canh
D. Bạn của Huấn Cao.
Điền từ còn thiếu trong câu văn sau: “Có được chữ ông Huấn mà treo là có một …trên đời”
(Trích Chữ người tử tù – Nguyễn Tuân)
A. “vật báu”.
B. “sở nguyện”.
C. “sản vật”.
D. “di vật”.
Truyện ngắn Chữ người tử tù là tác phẩm kết tinh tài năng của Nguyễn Tuân ở giai đoạn nào?
A. Sau Cách mạng tháng Tám.
B. Sau chiến tranh.
C. Trước Cách mạng tháng Tám.
D. Trước khi thực dân Pháp xâm lược.
Thông tin nào sau đây chưa chính xác về nhà văn Nguyễn Tuân?
A. Nguyễn Tuân sinh năm 1910, mất năm 1987.
B. Ông đạt được nhiều thành tựu rực rỡ ở thể loại thơ và tiểu thuyết.
C. Ông sinh ra tại Hà Nội trong một gia đình nhà nho.
D. Năm 1996, Nguyễn Tuân được nhà nước tặng giải thưởng Hồ chí Minh về văn học nghệ thuật.
Trong truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), cuối cảnh cho chữ hiện lên hình ảnh: “Ba người nhìn bức châm, rồi nhìn nhau”. “Ba người” là gồm những ai?
A. Huấn Cao, lính canh, viên quản ngục.
B. Huấn Cao, viên quản ngục, thầy thơ lại.
C. Quản ngục, lính canh, thầy thơ lại.
D. Huấn Cao, viên quản ngục, tên gác cổng.
: Cảnh cho chữ trong truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân) diễn ra vào khoảng thời gian, không gian nào?
A. Vào sáng sớm, tại thư phòng.
B. Vào buổi trưa, tại khán phòng.
C. Vào lúc chiều tối, tại nhà tù.
D. Vào lúc đêm khuya, tại nhà tù.
Trong truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân) có đoạn: “Có lẽ hắn cũng như mình, chọn nhầm nghề mất rồi. Một kẻ biết kính mến khí phách, một kẻ biết tiếc, biết trọng người có tài, hẳn không phải là kẻ xấu hay là vô tình”. “Hắn” và “mình” ở đây là ai?
A. Huấn Cao và thầy thơ lại.
B. Huấn Cao và viên quản ngục.
C. Bạn tù và Huấn Cao.
D. Thầy thơ lại và viên quản ngục.
Trong cảnh cho chữ của truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), ai là người đã đưa ra lời khuyên cho viên quản ngục?
A. Thầy thơ lại.
B. Huấn Cao
C. Tên lính canh.
D. Tên gác cổng.
Trong truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), đâu là “Cảnh tượng xưa nay chưa từng thấy”?
A. “Rồi một hôm, quản ngục mở khoá cửa buồng kín, khép nép hỏi ông Huấn…”
B. “Đối với những người như ngài, phép nước ngặt lắm. Nhưng biết ngài là một người có nghĩa khí, tôi muốn châm chước ít nhiều”.
C. “Có được chữ ông Huấn mà treo là có một vật báu trên đời”.
D. “Người tù viết xong một chữ, viên quản ngục lại vội khúm núm cất những đồng tiền kẽm đánh dấu ô chữ đặt trên phiến lụa óng. Và cái thầy thơ lại gầy gò, thì run run bưng chậu mực.”
Trong truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), nhân vật nào xuất hiện trong câu văn sau: “… chắp tay nói một câu mà dòng nước mắt rỉ vào kẽ miệng làm cho nghẹn ngào: kẻ mê muội này xin bái lĩnh”? (Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 1, Nhà xuất bản giáo dục).
A. Thầy thơ lại.
B. Huấn Cao.
C. Viên quản ngục
D. Lính canh ngục.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn nghị luận sau: “Bức tranh kết thúc Chữ người tử tù quả là đã gây được ấn tượng mạnh mẽ đúng như yêu cầu … của Nguyễn Tuân. Thủ pháp đối lập được nhà văn khai thác triệt để đã tạo ra ấn tượng: đối lập giữa … và …, đối lập giữa … và …, đối lập giữa thiên lương và tội ác”.
A. “duy mĩ” – “không gian ngục tù tăm tối” – “tâm hồn thanh sạch” – “chất thơ” – “sự nhơ bẩn”.
B. “cảm xúc” – “ánh sáng” – “bóng tối” – “cái đẹp” – “chất bi tráng”.
C. “thẩm mĩ” – “ánh sáng” – “bóng tối” – “cái đẹp” – “sự nhơ bẩn”.
D. “sáng tạo” – “không gian tù đọng” – “tâm hồn thanh sạch” – “cái đẹp” – “sự cao cả”.
Lời giải thích nào đúng nhất về từ “khoảnh” trong câu “Tính ông vốn khoảnh, trừ chỗ tri kỉ, ông ít chịu cho chữ” xuất hiện trong tác phẩm Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân)?
A. Cao ngạo, phách lối, khó chịu.
B. Kiêu căng, ngạo mạn, khó tính.
C. Kiêu ngạo, khó tính, hay làm bộ làm tịch.
D. Khó tính, kiêu kì trong giao tiếp và cho chữ.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn nghị luận sau: “Cảnh cho chữ thực là cảnh tượng đăng quang của .... Có thể nói, đó là cuộc … của cái đẹp trong …Thì ra không chỉ có quyền lực của …, quyền lực của … mà còn có quyền lực của cái đẹp”.
A. “cái xấu” – “phế bỏ” – “tâm hồn nhân vật” – “cái chết” – “cái gông”.
B. “ý chí kiên định” – “trị vì” – “thế giới nhà tù” – “cái xấu” – cái “ngông”.
C. “cái đẹp” – “nổi loạn” – “thế giới nhà tù” – “cái chết” – “cái gông”.
D. “cái tăm tối” – “soán ngôi” – “tâm hồn nhân vật” – “cái xấu” – “cái ác”.
Dòng nào không đúng về giá trị nội dung truyện ngắn Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân?
A. Ca ngợi cái đẹp, cái tài hoa bất tử.
B. Ca ngợi cái đẹp tỏa ra từ thiên lương con người.
C. Ca ngợi vẻ đẹp anh hùng và tinh thần lạc quan của các nhân vật giữa xã hội thời loạn.
D. Nhân vật có sức hút mãnh liệt về khí tiết, nhân cách sống.
Dòng nào nói đúng về đóng góp của Nguyễn Tuân đối với nền văn học Việt Nam hiện đại?
A. Thúc đẩy thể loại hồi kí, du kí đạt tới trình độ nghệ thuật cao, làm phong phú thêm ngôn ngữ văn học dân
tộc.
B. Thúc đẩy thể loại tiểu thuyết lên một tầm cao mới, thể hiện rõ quan niệm nghệ thuật vị nghệ thuật.
C. Thúc đẩy thể loại truyện ngắn và thơ ca trữ tình đạt đến độ điêu luyện.
D. Thúc đẩy thể loại tùy bút, bút kí đạt tới trình độ nghệ thuật cao, làm phong phú thêm ngôn ngữ văn học dân tộc.
Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn sau: “Bài thơ Câu cá mùa thu thể hiện … và nghệ thuật gợi tả tinh tế của Nguyễn Khuyến về cảnh sắc mùa thu đồng bằng Bắc Bộ, đồng thời cho thấy …, đất nước, tâm trạng … và tài thơ … của tác giả.”
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11 tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).
A. sự cảm nhận – tình yêu thiên nhiên – thời thế – Nôm.
B. sự cảm nhận – tình yêu thiên nhiên – thời thế – Hán.
C. sự cảm nhận – tình yêu thương nhân dân – thời thế – Hán.
D. sự cảm nhận – lòng căm phẫn – nhân thế – Nôm.
Nuyễn Khuyến xuất thân trong gia đình như thế nào?
A. Gia đình quan lại.
B. Gia đình nhà nho nghèo.
C. Gia đình sĩ phu yêu nước.
D. Gia đình quan chức gốc quan lại.
Nhà thơ nào được mệnh danh là “Tam nguyên Yên Đổ”?
A. Nguyễn Khuyến.
B. Nguyễn Du.
C. Nguyễn Trãi.
D. Nguyễn Bỉnh Khiêm.
Dòng nào không đúng khi nói về nội dung và nghệ thuật của bài thơ Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến)?
A. Bài thơ sử dụng lối gieo vần độc đáo, khắc họa vẻ đẹp bình dị, quen thuộc của cảnh thu điển hình ở vùng đồng bằng Bắc Bộ.
B. Bài thơ sử dụng thành công nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc trưng của văn học trung đại, từ đó thể hiện tình yêu quê hương, đất nước, tâm trạng thời thế của tác giả.
C. Bài thơ sử dụng thành công nghệ thuật lấy động tả tĩnh, góp phần diễn tả nỗi cô quạnh, uẩn khúc trong tâm hồn nhà thơ, đó là tâm sự đầy đau buồn trước tình cảnh đất nước đầy đau thương.
D. Bài thơ sử dụng nhuần nhuyễn từ ngữ thuần Việt, dễ hiểu, đem lại giá trị biểu cảm cao khi miêu tả cảnh sắc mùa thu ở vùng đồng bằng Nam Bộ và nỗi lòng đầy đớn đau, tủi khổ của tác giả.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Cái thú vị của bài Thu điếu là ở các điệu xanh, xanh …, xanh …, xanh …, xanh tre, xanh trời, xanh bèo, có một màu vàng đâm ngang của
…”. (Xuân Diệu, Thơ văn Nguyễn Khuyến, Nhà xuất bản Văn học).
A. “ao” – “bờ” – “sóng” – “chiếc lá xanh ngắt”.
B. “ao” – “sóng” – “mây” – “chiếc lá bàng rơi”.
C. “sóng” – “bờ” – “mây” – “chiếc lá cuối mùa”.
D. “ao” – “bờ” – “sóng” – “chiếc lá thu rơi”.
Dòng nào không đúng khi nhận xét về tác giả Nguyễn Khuyến?
A. Là nhà thơ của dân tình và làng cảnh Việt Nam.
B. Là nhà thơ trào phúng và trữ tình.
C. Là nhà thơ của thời đại khủng hoảng sâu sắc về tư tưởng và văn hóa, khi Nho học đã tỏ ra bất lực trước
sự nghiệp cứu nước.
D. Là cánh chim đầu đàn của thơ ca cách mạng Việt Nam.
Cụm từ “vắng teo” trong câu thơ “Ngõ trúc quanh co khách vắng teo” (Câu cá mùa thu – Nguyễn Khuyến) được hiểu như thế nào?
A. Rất vắng, không có hoạt động của con người.
B. Rất vắng nhưng vẫn thấy thấp thoáng bóng dáng con người và âm thanh cuộc sống âm ỉ.
C. Vắng vẻ, suy tư, có âm thanh con người.
D. Vắng vẻ, lạnh lẽo, đìu hiu, có người qua kẻ lại.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Thơ … vẫn phảng phất bay lượn giữa quê hương đồng bằng chiêm trũng …, trên quê hương làng mạc Việt Nam; bởi Nguyễn Khuyến đã tạo nên một … làng mạc trong văn học, tình yêu …, bà con dân quê trong xóm mình.” (Xuân Diệu, Thơ văn Nguyễn Khuyến, Nhà xuất bản Văn học).
A. “Tam Nguyên” – “Bắc Bộ” – “tình thân” – “đồng bào”.
B. “Tam Nguyên” – “miền Tây” – “bức tranh quê hương” – “con người”.
C. “Yên Đổ” – “Hà Nam” – “tình yêu quê hương” – “đồng bào”.
D. “Yên Đổ” – “Nam Bộ” – “bức tranh quê hương” – “con người”.
Dòng nào không đúng khi nhận xét về bài thơ Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến)?
A. Một bài thơ thu đặc sắc với nghệ thuật tả cảnh ngụ tình độc đáo.
B. Một bài thơ thu tuyệt bút với dáng thu, sắc thu, tình thu đều đẹp giữa không khí hân hoan, vui tươi của đất trời và lòng người.
C. Bài thơ không những thể hiện được cái hồn của cảnh thu mà còn đặc tả được nét đẹp mộc mạc, giản dị của nông thôn đồng bằng Bắc Bộ xưa.
D. Bài thơ là điển hình hơn cả cho mùa thu của làng cảnh Việt Nam.
Vần “eo” được đánh giá là tử vận, rất khó gieo. Theo em, việc Nguyễn Khuyến lựa chọn gieo vần “eo” trong bài thơ Câu cá mùa thu đã đem lại giá trị biểu đạt nào?
A. Góp phần diễn tả không gian hiu quạnh, lạnh lẽo cùng tâm trạng cô đơn, nhiều tâm sự trước cảnh nước
mất nhà tan của nhà thơ.
B. Góp phần diễn tả không gian gần gũi, thân thuộc ở vùng đồng bằng Nam Bộ cùng nỗi niềm tâm sự khó nói của nhà thơ.
C. Góp phần diễn tả không gian vắng lặng, thu nhỏ dần, khép kín, phù hợp với tâm trạng uẩn khúc của nhà thơ.
D. Góp phần diễn tả không gian rộng lớn, lạnh lẽo ở vùng đồng bằng Bắc Bộ, phù hợp với tâm trạng cô đơn, nhiều tâm sự trước cảnh nước mất nhà tan của nhà thơ.
Dòng nào nói đúng về cuộc đời của nhà thơ Nguyễn Khuyến?
A. Nguyễn Khuyến là người tài năng, cốt cách thanh cao, tuy đỗ đạt cao nhưng ông chỉ làm quan hơn mười năm, còn lại phần lớn cuộc đời dạy học và sống thanh bạch ở quê nhà.
B. Nguyễn Khuyến là người đầu tiên đã có công đem đến cho hát nói một nội dung phù hợp với chức năng và cấu trúc của nó.
C. Nguyễn Khuyến là người anh hùng trí thức không còn phù hợp với thời đại, ông thi cử rất nhiều lần
nhưng chỉ đỗ Tú tài.
D. Tất cả đáp án đều đúng.
Cho câu thơ sau:
“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.”
(Thu điếu – Nguyễn Khuyến)
Dòng nào nêu đúng tác dụng của việc sử dụng những hình ảnh thể hiện cảnh sắc mùa thu trong bài thơ Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến)?
A. Hình ảnh “ao”, “thuyền câu” kết hợp với những tính từ đặc tả trạng thái mùa thu thể hiện được rõ nét đặc trưng thân thuộc, bình dị, thanh sơ của làng quê Bắc Bộ.
B. Hình ảnh “chiếc thuyền câu bé tẻo teo” gợi sự lẻ loi tĩnh mịch, cô đơn khi lựa chọn rời con đường công danh của thi nhân.
C. Hình ảnh làn nước thu trong veo nói về sự trong sạch của thi nhân.
D. Tất cả đáp án đều sai.
Nhà thơ Xuân Diệu đã từng nhận xét về vẻ đẹp của bức tranh làng quê Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến) như sau: “Cái thú vị của bài “Thu điếu” là ở các điệu xanh, xanh ao, xanh bờ, xanh sóng, xanh tre, xanh trời, xanh bèo, có một màu vàng đâm ngang của chiếc lá thu rơi” (Xuân Diệu, Thơ văn Nguyễn Khuyến, Nhà xuất bản Văn học). Như vậy, màu sắc chủ đạo của bài thơ là gì?
A. Màu vàng úa.
B. Màu trắng.
C. Màu tím biếc.
D. Màu xanh.
Dòng nào không đúng khi nhận xét về tác giả Nguyễn Khuyến?
A. Là nhà thơ của dân tình và làng cảnh Việt Nam.
B. Là nhà thơ trào phúng và trữ tình.
C. Là nhà thơ của thời đại khủng hoảng sâu sắc về tư tưởng và văn hóa, khi Nho học đã tỏ ra bất lực trước
sự nghiệp cứu nước.
D. Là cánh chim đầu đàn của thơ ca cách mạng Việt Nam.
Đâu là đặc điểm nổi bật nhất của cảnh vật được miêu tả trong bài thơ Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến)?
A. Trong và tĩnh.
B. Trong và lạnh.
C. Tĩnh và lạnh.
D. Trong và đìu hiu.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn nghị luận sau: “Mọi yếu tố cấu thành bài thơ Câu cá mùa thu như từ ngữ, vần, nhịp, sự đối xứng, hòa thanh, phối sắc đều được cấu trúc hóa một cách …, làm toát lên một không khí tinh thần riêng. Chẳng hạn, với các từ láy như …, …, …, ta không chỉ tưởng tượng thấy dáng dấp hay … của sự vật mà còn hiểu được tâm trạng của người viết”.
A. “lỏng lẻo” – “lạnh lẽo” – “tẻo teo” – “lơ lửng” – “sự chuyển động”.
B. “chặt chẽ” – “lạnh lẽo” – “tẻo teo” – “lơ lửng” – “trạng thái”.
C. “hài hòa” – “lạnh lùng” – “tẻo teo” – “lửng lơ” – “thần thái”.
D. “ngẫu hứng” – “lạnh lẽo” – “tẻo teo” – “lửng lơ” – “sắc thái”.
Bài thơ Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến) thể hiện tâm trạng gì của nhân vật trữ tình?
A. Tâm hồn yêu thiên nhiên tha thiết.
B. Nỗi buồn man mác, nỗi cô đơn.
C. Tâm tư ưu thời, mẫn thế.
D. Tất cả đáp án đều đúng.
Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn sau: “Với tình cảm…, quý trọng, tác giả đã ghi lại một cách xúc động, chân thực hình ảnh người vợ tần tảo, giàu …. Thương vợ là bài thơ tiêu biểu cho thơ … của Trần Tế Xương: cảm xúc chân thành, lời thơ … mà sâu sắc.”
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11 tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).
A. Thương yêu – đức hi sinh – trữ tình – giản dị.
B. Thương yêu – đức hi sinh – trữ tình – trang trọng.
C. Thương yêu – nhân đạo – tâm tình – giản dị.
D. Thương yêu – sự sâu sắc – tâm tình – giản dị.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu: “Thương vợ là bài thơ tiêu biểu cho thơ … của Trần Tế Xương: cảm xúc …, lời thơ … mà …”.
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).
A. “Trào phúng” – “chân thành” – “giản dị” – “sâu sắc”.
B. “Trào phúng” – “chân thành” – “giản dị” – “tha thiết”.
C. “Trữ tình” – “chân thành” – “giản dị” – “sâu sắc”.
D. “Trữ tình” – “chân thành” – “uyên bác” – “tha thiết”.
Địa danh nào sau đây là quê hương của Trần Tế Xương?
A. Làng Phú Thị, huyện Gia Lâm, Hà Nội.
B. Làn Yên Đỗ, huyện Bình Lục, Hà Nam.
C. Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định.
D. Làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh.
Trong đoạn văn sau: “Thì ra chồng cũng là một thứ con còn dại, phải nuôi. Đếm con, năm con chứ ai lại đếm chồng vì chỉ có một chồng – tại vì phải nuôi như con nên mới liệt ngang hàng để đếm mà nuôi cho đủ.” (Xuân Diệu, Thơ văn Trần Tế Xương, Nhà xuất bản Văn học). Xuân Diệu đã bình về câu thơ nào trong bài thơ Thương vợ (Trần Tế Xương)?
A. “Quanh năm buôn bán ở mom sông”.
B. “Nuôi đủ năm con với một chồng”.
C. “Cha mẹ thói đời ăn ở bạc”.
D. “Có chồng hờ hững cũng như không”.
Tiếng chửi xuất hiện trong câu thơ sau là tiếng chửi của ai?
“Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không.”
(Thương vợ - Trần Tế Xương)
A. Bà Tú.
B. Ông Tú.
C. Con bà Tú
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Nét nghĩa nào dưới đây thể hiện cách hiểu đúng về hai câu đềtrong bài thơ Thương vợ (Trần Tế Xương)?
A. Hai câu đề đã giới thiệu về cảm hứng sáng tác liên quan đến ngườivợ.
B. Hai câu đề đã giới thiệu về hoàn cảnh công việc vô cùng nhẹ nhàngcùng với cuộc sống êm đềm của bà
Tú.
C. Hai câu đề đã giới thiệu về hoàn cảnh cơ cực, nghèo túng và cuộcsống thiếu thốn của gia đình.
D. Hai câu đề đã giới thiệu về hoàn cảnh công việc vất vả và gánhnặng gia đình của bà Tú.
Trần Tế Xương không dùng từ “con cò” mà sử dụng từ “thân cò” trong câu thơ “Lặn lội thân cò khi quãng vắng” (Thương vợ - TrầnTế Xương) mang dụng ý nghệ thuật gì?
A. Gợi lên sự cô đơn, lẻ bóng khi không có chồng bên cạnh.
B. Gợi lên tình cảnh tội nghiệp, đơn chiếc, đáng thương của bà Tú trước không gian rộng lớn.
C. Gợi lên tình cảnh éo le, ngang trái của bà Tú khi phải lam lũ làm việc kiếm sống một mình.
D. Gợi lên hoàn cảnh buôn thúng bán mẹt của bà Tú để kiếm sống nuôigia đình.
Bên cạnh phẩm chất tần tảo, đảm đang, bà Tú trong bài thơThương vợ (Trần Tế Xương) còn hiện lên với phẩm chất đáng quý nào?
A. Đức hi sinh cao cả.
B. Đanh đá, chua ngoa.
C. Thann vãn vì người chồng vô tích sự.
D. Kiêu ngạo.
Bài thơ Thương vợ của Trần Tế Xương thể hiện tâm trạng gìcủa tác giả dành cho vợ?
A. Yêu thương, quý trọng, thấu hiểu nỗi vất vả của người vợ.
B. Nhớ mong, trông ngóng, muốn được ở bên cạnh vợ.
C. Yêu thương, nhớ mong, muốn được ở bên cạnh vợ.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Trong bài Thương vợ của Trần Tế Xương, hình ảnh “thân cò” thể hiện điều gì?
A. Nói lên sự vất vả, cực nhọc và phẩm chất chăm chỉ của bà Tú.
B. Sự lận đận của tác giả trên con đường thi cử, lập công danh, sự nghiệp.
C. Nói lên sự vất vả, cực nhọc của tác giả khi phải gánh vác cả gia đình.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
“Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không”.
(Trích “Thương vợ” của Trần Tế Xương) Tiếng chửi trong hai câu thơ trên không mang ý nghĩa nào sau đây:
A. Tác giả chửi cuộc đời, chửi xã hội thối nát, bất công khiến người cótài năng nhân cách bị ép vào đường cùng, khiến người vợ phải vất vả mưu sinh.
B. Tác giả chửi đời cũng là tự chửi mình, trách bản thân không phụ giúp được gì cho vợ.
C. Thể hiện nỗi đau đớn, xót xa của một đấng nam nhi bất lực trước thời cuộc.
D. Tác giả chửi cha mẹ ăn ở bạc bẽo, không lo được cho các con.
Nhận định nào đúng nhất về chủ đề của bài thơ Thương vợ(Trần Tế Xương)?
A. Thương vợ là bài thơ thành công vì chỉ vận dụng, sáng tạo ca dao vàthành ngữ. Đây là bài thơ trữ tình hay nhất của thơ văn trung đại viết về người vợ.
B. Thương vợ là bài thơ bày tỏ niềm cảm thông sâu sắc với thân phậnngười phụ nữ Việt Nam thời phong kiến không có niềm hạnh phúc giađình, thậm chí còn phải chịu đựng hoàn cảnh sống cơ cực lam lũ khi có chồng ôm mộng công danh.
C. Bài thơ Thương vợ là tác phẩm bộc lộ nỗi đau thầm kín của nhà thơvì vỡ mộng công danh, đành để vợ con vất vả, nghèo khổ
D. Bài thơ Thương vợ khắc họa bức chân dung về người vợ đảmđang, tần tảo đại diện cho đức hi sinh của người phụ nữ Việt Nam. Đồng thời cũng thể hiện tình cảm xót xa và biết ơn của nhà thơ vớingười vợ.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trongđoạn văn sau: “… từng chịu nhiều vất vả gian truân trong cuộc đời, nhưng bà lại có niềm hạnh phúc là ngay lúc còn sống đã được đi vào thơ… với tất cả niềm …, … của chồng. … là một trong những bài thơ hay và cảm động nhất của Tú Xương viết về bà Tú”.
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục).
A. “Người vợ” – “ông chồng” – “biết ơn, trân trọng” – “Thương vợ”.
B. “Bà Tú” – “Trần Tế Xương” – “đức độ, cao quý” – “Văn tế sống vợ”.
C. “Người vợ” – “ông chồng” – “mẫu mực, đảm đang” - “Văn tế sốngvợ”.
D. “Bà Tú” – “ông Tú” – “thương yêu, trân trọng” – “Thương vợ”.
Chỉ ra thành ngữ trong hai câu luận bài thơ Thương vợ (TrầnTế Xương):
A. “Âu đành phận”, “Dám quản công”.
B. “Cá chậu chim lồng”, “Một nắng hai sương”.
C. “Một duyên hai nợ”, “Năm nắng mười mưa”.
D. “Một duyên hai nợ”, “Một nắng hai sương”.
Câu 1: Các nhân tố nào ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hiện đại hoá văn học của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Pháp xâm lược, khai thác thuộc địa… làm cho cơ cấu xã hội Việt Nam có những biến đổi sâu sắc.
.
B. Văn hóa Việt Nam tiếp xúc với văn hóa phương Tây.
C. Báo chí và nghề xuất bản phát triển mạnh, chữ quốc ngữ dần dần thay thế chữ Hán, chữ Nôm…
D. Tất cả các đáp án đều đúng
Câu 2: Những thể loại văn học nào mới xuất hiện trong văn học Việt Nam giai đoạn 1930 – 1945?
A. Tiểu thuyết chương hồi.
B. Hát nói, kịch, chiếu.
C. Phóng sự.
D. Cáo, truyện thơ
Câu 3: Đầu thế kỉ XX, sự thay đổi chữ viết của nước ta có tác động như thế nào đến đời sống văn học, hành chính nước nhà?
A. Chữ quốc ngữ ra đời và tồn tại song song cùng phát triển với chữ Hán và chữ Nôm
B. Chữ quốc ngữ đã thay thế chữ Hán, chữ Nôm trong nhiều lĩnh vực từ hành chính đến văn chương, nghệ thuật.
C. Chữ Hán và chữ Nôm tiếp tục giữ vai trò chủ đạo trong văn chương nghệ thuật.
D. Chữ Quốc ngữ ra đời nhưng chưa tác động mạnh mẽ đến văn chương nghệ thuật.
Câu 4: Đáp án nào dưới đây không phải đặc điểm của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hóa.
B. Văn học hình thành hai bộ phận và phân hóa thành nhiều xu hướng, vừa đấu tranh với nhau, vừa bổ sung
cho nhau để cùng phát triển.
C. Văn học phát triển với tốc độ hết sức nhanh chóng.
D. Văn học tiếp tục phát triển mạnh mẽ, kế thừa và phát huy những thành tựu của văn học Trung Quốc.
Câu 5: Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn sau: “Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 có … đặc điểm cơ bản: đổi mới theo hướng…; hình thành … bộ phận với nhiều xu hướng văn học; phát triển hết sức…”
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11 tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).
.
A. ba – hiện đại hóa – hai – nhanh chóng.
B. hai – hiện đại hóa – ba – nhanh chóng.
C. ba – hiện đại hóa – ba – nhanh chóng.
D. hai – xã hội hóa – hai – nhanh chóng
Câu 6: Văn học Việt Nam giai đoạn 1930 – 1945 được đánh giá là gì?
A. Giai đoạn hoàn tất quá trình hiện đại hoá văn học.
B. Giai đoạn tiếp thu văn học Pháp cho quá trình hiện đại hoá văn học.
C. Giai đoạn mở đầu quá trình hiện đại hoá nền văn học.
D. Giai đoạn thành công rực rỡ nhất trong lịch sử văn học Việt Nam.
Câu 7: Tác phẩm nào được xem là mở đầu cho truyện ngắn Việt Nam?
A. Thầy La-za-rô Phiền (Nguyễn Trọng Quản).
B. Tố Tâm (Hoàng Ngọc Phách).
C. Vi hành (Nguyễn Ái Quốc).
D. Hai đứa trẻ (Thạch Lam).
Câu 8: Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã kế thừa và phát huy truyền thống quý báu gì của văn học dân tộc?
A. Chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa nhân đạo.
B. Chủ nghĩa nhân đạo và cảm hứng thế sự.
C. Chủ nghĩa hiện sinh.
D. Tất cả các đáp án đều sai.
Câu 9: Trong phong trào Thơ mới, ai được nhà phê bình văn học Hoài Thanh mệnh danh là “con người của hai thế kỷ”?
A. Xuân Diệu.
C. Huy Cận.
B. Tản Đà.
D. Chế Lan Viên.
Câu 10: Tác giả nào sau đây không phải là cây bút của phong trào thơ Mới giai đoạn 1932 – 1945?
A. Xuân Diệu.
B. Hàn Mặc Tử.
C. Nguyễn Du.
D. Huy Cận.
Câu 11: Đáp án nào sau đây không phải đặc điểm của văn học Việt Nam giai đoạn từ thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945?
A. Hình thành hai bộ phận và phân hoá thành nhiều xu hướng.
B. Đổi mới theo hướng hiện đại hoá.
C. Phát triển với một tốc độ hết sức nhanh chóng.
D. Tinh thần trung quân ái quốc.
Câu 12: Đâu là giai đoạn thứ hai của quá trình hiện đại hoá văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Từ đầu thế kỉ XX đến khoảng năm 1920.
.
B. Khoảng từ năm 1920 đến năm 1930.
C. Khoảng từ năm 1930 đến năm 1945.
D. Tất cả các đáp án đều sai
Câu 13: Dòng nào không phải là đặc điểm ngôn ngữ của văn học Việt Nam giai đoạn từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Ngôn ngữ gần gũi, hiện đại.
B. Dần thoát li chữ Hán, chữ Nôm.
C. Tuân thủ chặt chẽ các quy phạm của văn học trung đại.
D. Phát triển ngôn ngữ tiếng Việt phong phú.
Câu 14: Điền từ thích hợp vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã kế thừa và phát huy truyền thống … của văn học dân tộc là … và …, đồng thời đem đến cho văn học thời kì này một đóng góp mới của thời đại: ...”.
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục).
A. “lâu đời” – “chủ nghĩa yêu nước” – “chủ nghĩa nhân ái” – “tinh thần sáng tạo”.
B. “quý báu” – “chủ nghĩa yêu nước” – “chủ nghĩa nhân đạo” – “tinh thần dân chủ”.
C. “quý báu” – “chủ nghĩa cổ điển” – “chủ nghĩa nhân văn” – “tinh thần đổi mới”.
D. “lâu đời” – “chủ nghĩa cổ điển” – “chủ nghĩa nhân đạo” – “tinh thần dân chủ”.
Câu 15: Dòng nào nói đúng về giá trị tư tưởng của văn học lãng mạn?
A. Giúp cho người đọc nhìn thấy xã hội đương thời không phải là một bức tranh màu hồng mà đầy những mảng màu loang lổ, trắng đen phức tạp.
B. Giúp cho tâm hồn người đọc thêm phong phú, thêm yêu quê hương xứ sở, quý trọng tiếng mẹ đẻ, tự hào về nền văn hóa lâu đời của dân tộc, biết buồn đau và tủi nhục trước cảnh mất nước.
C. Giúp cho tâm hồn người đọc đắm chìm trong những cung bậc cảm xúc khác nhau khi chứng kiến thực trạng bất công, thối nát, mục ruỗng của xã hội đương thời.
D. Giúp cho tâm hồn người đọc ý thức được việc đấu tranh chống áp bức giai cấp giữa kẻ giàu với người
nghèo, giữa nhân dân lao động với tầng lớp thống trị.
Câu 17: Những nhân tố nào của xã hội Việt Nam đã thúc đẩy sự phát triển văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Pháp bình định, khai thác thuộc địa, xã hội chỉ xuất hiện tầng lớp mới là tiểu tư sản, văn hóa Việt
Nam tiếp xúc với văn hóa châu Á, nghề in ấn, xuất bản báo chí ra đời, nghề văn, viết báo ra đời.
B. Pháp xâm lược, khai thác thuộc địa, xã hội xuất hiện tầng lớp mới: tư sản, tiểu tư sản, văn hóa Việt
Nam tiếp xúc với văn hóa Trung Hoa, nghề in ấn, xuất bản báo chí ra đời, nghề văn, viết báo ra đời.
C. Pháp thay triều đình nhà Nguyễn khai thác thuộc địa, xã hội xuất hiện tầng lớp mới: tư sản, tiểu tư sản, nông dân, văn hóa Việt Nam tiếp xúc với văn hóa phương Tây, nghề sáng tác, xuất bản báo chí ra
đời, nghề văn, viết báo ra đời.
D. Pháp bình định, khai thác thuộc địa, xã hội xuất hiện tầng lớp mới: tư sản, tiểu tư sản, văn hóa Việt Nam tiếp xúc với văn hóa phương Tây, nghề in ấn, xuất bản báo chí ra đời, nghề văn, viết báo ra đời.
Câu 18: Đáp án nào đúng khi nhận xét sự phát triển của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 là “văn học phát triển với một tốc độ hết sức nhanh chóng”?
A. Sự phát triển về số lượng tác giả và tác phẩm, hình thành và đổi mới thể loại và độ kết tinh ở những tác giả và tác phẩm tiêu biểu.
B. Sự phát triển về số lượng tác giả và tác phẩm, hình thành nhưng không đổi mới thể loại và độ kết
tinh ở những tác giả và tác phẩm tiêu biểu.
C. Sự phát triển chỉ về số lượng tác giả, hình thành nhưng không đổi mới thể loại và độ kết tinh ở tác phẩm tiêu biểu.
D. Sự phát triển về số lượng tác giả nhưng không phát triển về tác phẩm, hình thành nhưng không đổi
mới thể loại và độ kết tinh ở những tác giả và tác phẩm tiêu biểu.
Câu 19: Nội dung chính của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?
A. Nội dung yêu nước, nội dung nhân đạo, trung quân ái quốc.
B. Nội dung yêu nước, nội dung nhân đạo, tinh thần dân chủ.
C. Nội dung yêu nước, nội dung ưu ái, tinh thần yêu thiên nhiên, yêu nhân dân.
D. Nội dung yêu nước, nội dung nhân bản, tinh thần yêu quê hương, yêu nhân dân.
Câu 20: Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn sau: “Về nghệ thuật, văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã đạt được những thành tựu hết sức to lớn, gắn liền với kết quả cách tân về … và …. Có được những thành tựu nói trên chủ yếu là do sức sống tiềm tàng, … của dân tộc được nuôi dưỡng và phát triển trong các phong trào … và do sự thức tỉnh, trỗi dậy mạnh mẽ của “cái tôi” cá nhân.”
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11 tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).
A. thể loại – ngôn ngữ – mãnh liệt – yêu nước cách mạng.
B. thể loại – đề tài – nhiệt huyết – yêu nước, nhân đạo.
C. thể thơ – ngôn ngữ – mãnh liệt – yêu nước trung quân.
D. thể loại – tình huống truyện – mãnh liệt – yêu nước thương dân.
Câu 21: Từ cuối thế kỉ XIX, ở Nam Kì đã xuất hiện một số sáng tác văn xuôi viết bằng chữ gì?
A. Chữ Hán.
B. Chữ quốc ngữ.
C. Chữ Nôm.
D. Chữ Pháp.
Câu 22: Đâu không phải là tác phẩm thuộc bộ phận văn học không công khai?
A. Từ ấy.
B. Nhật ký trong tù.
C. Tắt đèn. .
D. Ngục Kon Tum
Câu 23: Điền từ vào chỗ trống trong câu sau: “Văn học công khai là văn học , tồn tại trong vòng pháp
luật của chính quyền thực dân phong kiến”.
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).
A. “hợp pháp”.
B. “lãng mạn”.
C. “bất hợp pháp”.
D. “hiện thực”.
Câu 24: Điền từ vào chỗ trống trong câu sau: “Văn học không công khai bị đặt ra ngoài vòng pháp luật, phải lưu hành…”.
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).
A. “bí mật”.
B. “rộng rãi”.
C. “công khai”.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 25: Đáp án nào dưới đây nói đúng về bộ phận văn học công khai?
A. Phân hoá thành nhiều xu hướng, trong đó nổi lên hai xu hướng chính là văn học lãng mạn và văn học hiện thực.
B. Có thơ văn cách mạng tiêu biểu nhất là thơ văn sáng tác trong tù.
C. Hiện đại hoá gắn liền với cách mạng hoá văn học.
D. Văn học phục vụ kháng chiến đánh thẳng vào bọn thống trị thực dân.
Câu 26: Hạn chế cơ bản của văn học lãng mạn từ khoảng những năm 1930 đến năm1945 là gì?
A. Chỉ chú trọng miêu tả, phân tích lí giải một cách chân thực quá đáng.
B. Chỉ thấy tác động một chiều của hoàn cảnh đối với con người, coi con người là nạn nhân bất lực của hoàn cảnh.
C. Ít gắn trực tiếp với đời sống xã hội chính trị của đất nước, đôi khi sa vào khuynh hướng đề cao chủ nghĩa cá nhân cực đoan.
D. Không đấu tranh chống lại luân lí, lễ giáo phong kiến cổ hủ để giải phóng cá nhân, giành quyền hưởng hạnh phúc cá nhân.
Câu 27: Tại sao văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã phát triển hết sức nhanh chóng và mau lẹ?
A. Do sự thúc bách của thời đại.
B. Do sự vận động tự thân của nền văn học dân tộc.
C. Do sự thức tỉnh, trỗi dậy mạnh mẽ của “cái tôi” cá nhân.
D. Tất cả đáp án đều đúng.
Câu 28: Chỉ ra hạn chế của giai đoạn thứ hai (1920 – 1930) của quá trình hiện đại hóa văn học Việt Nam:
A. Phần lớn truyện ngắn, tiểu thuyết viết theo lối mới ở giai đoạn này còn vụng về, non nớt.
B. Thành tựu chủ yếu của văn học giai đoạn này là thơ văn của các chí sĩ cách mạng.
C. Nhiều yếu tố của văn học trung đại vẫn còn tồn tại phổ biến ở mọi thể loại từ nội dung đến hình thức.
D. Các khuynh hướng tư tưởng của văn học giai đoạn này chưa thuần nhất.
Câu 29: Điền từ thích hợp vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Văn học từ năm 1900 đến năm 1930 được gọi là …. Đến giai đoạn thứ ba, công cuộc … mới được hoàn tất, làm cho nền văn học nước nhà …, có thể hội nhập vào nền văn học thế giới”.
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục).
A. “văn học yêu nước” – “đổi mới” – “thực sự phát triển”.
B. “văn học giao thời” – “hiện đại hóa” – “thực sự hiện đại”.
C. “văn học lãng mạn” – “sáng tạo” – “thực sự đổi mới”.
D. “văn học hiện thực” – “hiện đại hóa” – “thực sự phát triển”.
năm 1945 phát triển với một tốc độ hết sức nhanh chóng?
A. Do sự phát triển vượt bậc về số lượng tác giả và tác phẩm.
B. Do sự thúc bách của thời đại.
C. Do các xu hướng văn học đều vận động, phát triển với một tốc độ đặc biệt khẩn trương, mau lẹ.
D. Do sự vận động tự thân của nền văn học dân tộc.
Câu 31: Điền từ thích hợp vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Đến đầu những năm 30, nhóm … với những tác phẩm xuất sắc của Nhất Linh, Khái Hưng đã đẩy cuộc cách tân tiểu thuyết lên một bước mới: … tự nhiên, … linh hoạt, … được xem là trung tâm của tác phẩm”.
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục).
A. “Tự lực văn đoàn” – “cách dựng truyện” – “tổ chức kết cấu” – “tính cách nhân vật”.
B. “Thơ Mới” – “cách viết” – “tổ chức cốt truyện” – “tính cách nhân vật”.
C. “Tự lực văn đoàn” – “phong cách” – “tổ chức nhân vật” – “kết cấu cốt truyện”.
D. “Thơ Mới” – “ngòi bút” – “cách dựng truyện” – “tính cách nhân vật”.
Câu 32: Nhà thơ nào luôn tâm huyết với vận mệnh đất nước thể hiện qua những bài thơ bộc lộ tâm sự thương nước, lo đời kín đáo mà sâu lắng, thiết tha?
A. Tản Đà.
B. Á Nam Trần Tuấn Khải.
C. Xuân Diệu.
D. Huy Cận.
Câu 33: Chỉ ra thành tựu nổi bật nhất của giai đoạn thứ ba (1930 – 1945) của quá trình hiện đại hóa văn học Việt Nam:
A. Hoàn tất quá trình hiện đại hóa văn học với nhiều cuộc cách tân sâu sắc trên mọi thể loại, đặc biệt là tiểu thuyết, truyện ngắn và thơ; đặc biệt có sự xuất hiện của những thể loại mới như kịch nói, phóng sự và phê bình văn học.
C. Song song với quá trình hiện đại hóa của văn học trong nước, truyện kí của Nguyễn Ái Quốc viết bằng tiếng Pháp có bút pháp hiện đại, điêu luyện.
