Font size
WorksheetsÔN TẬP HKII VL 10
Total questions: 154
Worksheet time: 1hrs 21mins
Công thức tính áp suất chất lỏng là
p= d.h
p= d/h
p= h/d
p= h+d
Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc:
Khối lượng lớp chất lỏng phía trên
Trọng lượng lớp chất lỏng phía trên
Thể tích lớp chất lỏng phía trên
Chiều cao cột chất lỏng phía trên
Điều nào sau đây là đúng khi nói về áp suất của chất lỏng?
Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lòng nó.
Chất lỏng gây ra áp suất theo phương ngang.
Chất lỏng gây ra áp suất theo phương thẳng đứng, hướng từ dưới lên trên.
Chất lỏng chỉ gây ra áp suất tại những điểm ở đáy bình chứa.
Công thức tính trọng lượng riêng theo khối lượng riêng là
d= 10.D
d= D/10
d=D
d= D-10
Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc vào yếu tố nào?
Khối lượng lớp chất lỏng phía trên.
Trọng lượng lớp chất lỏng phía trên.
Thể tích lớp chất lỏng phía trên.
Độ cao lớp chất lỏng phía trên.
Hãy so sánh áp suất tại các điểm M, N và Q, trong bình chứa chất lỏng ở hình 8.5
pM < pN < pQ
pM = pN = pQ
pM > pN > pQ
pM < pQ < pN
Tại sao khi lặn người thợ lặn phải mặt bộ áo lặn? Hãy chọn câu đúng
Vì lặn sâu, nhiệt độ rất thấp
Vì lặn sâu, áp suất rất lớn
Vì lặn sâu, lực cản rất lớn
Vì lặn sâu, áo lặn giúp di chuyển dễ dàng
Bốn bình 1,2,3,4 cùng đựng nước như hình vẽ. Áp suất của nước lên đáy bình nào lớn nhất?
Bình 1
Bình 2
Bình 3
Bình 4
Công thức p=d.h là công thức tính:
Áp suất tại một điểm trong chất lỏng, cách mặt thoáng chất lỏng một đoạn h
Khối lượng của vật nằm trong chất lỏng
Vận tốc chìm của vật khi thả vật vào trong chất lỏng
Thể tích của vật nằm trong chất lỏng
Một tàu ngầm đang di chuyển dưới biển áp suất kế đặt ngoài vỏ tàu chỉ giá trị tăng dần. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tàu đang lặn sâu
Tàu đang nổi lên từ từ
Tàu đang di chuyển theo phương ngang
Đơn vị của Áp suất là:
N/m2
Pa
N
N/cm2
Công thức nào sau đây là công thức tính áp suất?
p = F/S
p = F.S
p = P/S
p = d.V
Một thùng cao 2m đựng một lượng nước cao 1,2m. Áp suất của nước tác dụng lên đáy thùng là BAO nhiêu. biết trọng luượng riêng của nước là 10000N/m3
12.000 Pa
1.200 Pa
120 Pa
20.000 Pa
Một bình đựng chất lỏng như hình bên. Áp suất tại điểm nào lớn nhất?
A
B
C
D
Khi nào lò xo xuất hiện biến dạng đàn hồi?
A. Khi lò xo dãn
B. Khi lò xo nén
C. Khi lò xo nén hoặc dãn
D. Khi lò xo không nén không dãn
Đơn vị đo lực đàn hồi là:
A. Newton
B. Mét
C. kilogam
D. Giây
Tính đàn hồi của lò xo phụ thuộc vào?
A. Vật liệu làm lò xo
B. Khối lượng lò xo
C. Vị trí của lò xo
D. Cả A,B,C đều đúng
Một lò xo ban đầu dài 12 cm. Khi treo một vật có lượng 8 N thì độ dài của nó là 16 cm. Hỏi lò xo dãn bao nhiêu ?
A. 16 cm
B. 4 cm
C. 12 cm
D. 20 cm
Lực nào sau đây là lực đàn hồi?
A. Lực nam châm hút sắt
B. Lực mà dây cung tác dụng lên mũi tên làm mũi tên bắn đi
C. Lực hút của Trái Đất
D. Lực gió thổi vào buồm làm thuyền chạy
Lực nào sau đây la lực đàn hồi?
A. Lực cản của nước khi tàu chuyển động
B. Trọng lực của quả nặng
C. Lực đẩy lò xo dưới yên xe đạp
D. Lực hút của nam châm trên miếng sắt
Khi treo 1 vật vào dưới lò xo theo phương thẳng đứng, lực đàn hồi có chiều như thế nào?
A. Chiều từ trái sang phải
B. Chiều từ phải qua trái
C. Chiều từ trên xuống dưới
D. Chiều từ dưới lên trên
Khi treo 1 vật có trọng lượng 10N vào dưới lò xo theo phương thẳng đứng, lực đàn hồi có độ lớn bằng bao nhiêu?
A. 10N
B. 5N
C. 2,5 N
D. 2N
Khi nào lò xo xuất hiện biến dạng đàn hồi?
A. Khi lò xo dãn
B. Khi lò xo nén
C. Khi lò xo nén hoặc dãn
D. Khi lò xo không nén không dãn
Lực nào sau đây là lực đàn hồi?
A. Lực nam châm hút sắt
B. Lực mà dây cung tác dụng lên mũi tên làm mũi tên bắn đi
C. Lực hút của Trái Đất
D. Lực gió thổi vào buồm làm thuyền chạy
Dùng hai lò xo để treo hai vật có cùng khối lượng, lò xo bị dãn nhiều hơn thì độ cứng
lớn hơn.
nhỏ hơn.
tương đương nhau.
chưa đủ điều kiện để kết luận
Công thức tính độ lớn lực hướng tâm là
Fht=rmv2
Fht=rmv
Fht=r2mv
Fht=mvr2
Trong thí nghiệm bố trí như hình vẽ. Khi bình hình trụ được quay nhanh, ta có thể đặt một bao diêm áp vào mặt trong của bình mà bao diêm không rơi. Lực nào đóng vai trò là lực hướng tâm đặt vào bao diêm?
Lực ma sát nghỉ giữa bao diêm và thành bình.
Phản lực của bình tác dụng lên bao diêm.
Lực ma sát trượt giữa bao diêm và thành bình.
Trọng lực tác dụng lên bao diêm.
Đặt một vật lên một chiếc bàn quay đang quay đều thì vật chuyển động tròn đều cùng với bàn. Lực nào đóng vai trò là lực hướng tâm?
Lực ma sát trượt tác dụng lên vật.
Trọng lực Trái Đất tác dụng lên vật.
Phản lực của bàn tác dụng lên vật.
Lực ma sát nghỉ tác dụng lên vật.
Một vật có khối lượng 200g chuyền động tròn đêu trên đường tròn có bán kính 20cm, tốc độ dài 2m/s . Lực hướng tâm tác dụng lên vật có độ lớn là
4N.
6N.
8N.
10N.
Một vật có khối lượng 500g chuyển động tròn đều trên đường tròn có bán kính 10cm. Lực hướng tâm tác dụng lên vật 5N. Tốc độ góc của- vật của chuyển động là
4rad/s.
6rad/s.
8rad/s.
10rad/s.
Chu kì là
thời gian đi hết 1 vòng tròn.
thời gian đi hết nửa vòng tròn.
số vòng tròn đi được trong 1 giây
số vòng tròn đi được.
Tần số là
.số vòng đi được
số vòng đi được trong 1 giây.
thời gian đi hết 1 vòng.
thời gian đi 60 giây.
Trong chuyển động tròn đều, vận tốc thay đổi về
phương
độ lớn
cả phương và độ lớn
vận tốc không thay đổi
Tốc độ góc là
góc quay được trong 1 giây
góc quay được trong t giây
góc quay được trong 1 chu kì
góc quay được trong nửa chu kì
Với góc quay được là Δϕ trong thời gian Δt thì tốc độ góc có công thức
ω=ΔtΔϕ
ω=Δϕ.Δt
ω=Δt2Δϕ
ω=ΔtΔϕ2
Vận tốc dài trong chuyển động tròn đều có phương
thẳng đứng.
tiếp tuyến với quỹ đạo tròn.
đi qua tâm quỹ đạo tròn.
cố định.
Gia tốc trong chuyển động tròn đều có phương
thẳng đứng.
tiếp tuyến với quỹ đạo tròn.
đi qua tâm quỹ đạo tròn.
cố định.
Tấm chắn bùn trên xe được thiết kế dựa trên kiến thức nào của chuyển động tròn đều/
chiều vận tốc dài của vật.
chiều gia tốc của vật.
chiều tốc độ góc.
chiều quay của chuyển động.
Một số ví dụ về ứng dụng của vận tốc dài trong chuyển động tròn đều đã được học là
miếng chắn bùn
làn dừng khẩn cấp
việc quay của máy giặt
việc tưới nước ở sa mạc
sức mạnh máy khoan
Trong đơn vị đo góc, 180 độ tương đương với
π rad
2π rad
3π rad
2πrad
Trường hợp nào sau đây có thể xem là hệ cô lập?
Hai viên bi chuyển động không ma sát trên mặt phẳng nằm ngang.
Hai viên bi chuyển động trên mặt phẳng nghiêng.
Hai viên bi rơi thẳng đứng trong không khí.
Hai viên bi chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang.
Phát biểu nào sau đây là sai? Trong một hệ cô lập
các vật trong hệ chỉ tương tác với nhau.
các nội lực từng đôi một trực đối.
nội lực và ngoại lực cân bằng nhau.
không có ngoại lực tác dụng lên các vật trong hệ.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Khi không có ngoại lực tác dụng lên hệ thì động lượng của hệ được bảo toàn.
Vật rơi tự do không phải là hệ kín vì trọng lực tác dụng lên vật là ngoại lực.
Hệ gồm "Vật rơi tự do và Trái Đất" được xem là hệ kín khi bỏ qua lực tương tác giữa hệ vật với các vật khác (Mặt Trời, các hành tinh...).
Một hệ gọi là hệ kín khi ngoại lực tác dụng lên hệ không đổi.
Va chạm nào sau đây là va chạm mềm?
Quả bóng đang bay đập vào tường và nảy ra.
Viên đạn đang bay xuyên vào và nằm gọn trong bao cát.
Viên đạn xuyên qua một tấm bia trên đường bay của nó.
Quả bóng tennis đập xuống sân thi đấu.
Gọi M và m là khối lượng súng và đạn, vecto V là vận tốc đạn lúc thoát khỏi nòng súng. Giả sử động lượng được bảo toàn. Vận tốc súng là
Định luật bảo toàn động lượng phát biểu:
Động lượng của một hệ là đại lượng bảo toàn.
Động lượng của một hệ cô lập có độ lớn không đổi.
Động lượng của một hệ cô lập là đại lượng bảo toàn.
Động lượng là đại lượng bảo toàn.
Động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc là đại lượng được xác định bởi công thức:
A. P =m .v
B. P= m.v
C. P= m.a
D. P =m. a
Chọn phát biểu đúng. Động lượng của một hệ cô lập là một đại lượng:
A. Không xác định.
B. Bảo toàn.
C. Không bảo toàn.
D. Biến thiên.
Đơn vị của động lượng là:
A. N/s.
B. Kg.m/s
C. N.m.
D. Nm/s
Chọn phát biểu đúng. Động lượng của vật liên hệ chặt chẽ với:
A. Vận tốc.
B. Thế năng.
C. Quãng đường đi được.
D. Công suất.
Quá trình nào sau đây, động lượng của ôtô được bảo toàn?
A. Ôtô tăng tốc.
B. Ôtô chuyển động tròn.
C. Ôtô giảm tốc.
D. Ôtô chuyển động thẳng đều trên đường không có ma sát.
Một quả bóng đang bay với động lượng p thì đập vuông góc vào vào bức tường với cùng độ lớn, vận tốc. Độ biến thiên động lượng của quả bóng là:
A. 0
B. p
C. 2 p
D. −2 p
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Động lượng của một vật bằng tích khối lượng và vận tốc của vật.
B. Động lượng của một vật là một đại lượng vectơ.
C. Động lượng của một vật có đơn vị của năng lượng.
D. Động lượng của một vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật.
Một vật khối lượng 500 g chuyển động thẳng dọc trục Ox với vận tốc 18 km/h. Động lượng của vật bằng
A. 9 kg.m/s.
B. 2,5 kg.m/s.
C. 6 kg.m/s.
D. 4,5 kg.m/s
Một chất điểm chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực không đổi F = 0,1 N. Động lượng chất điểm ở thời điểm t = 3 s kể từ lúc bắt đầu chuyển động là
A. 30 kg.m/s.
B. 3 kg.m/s.
C. 0,3 kg.m/s.
D. 0,03 kg.m/s.
Một quả bóng khối lượng 250 g bay tới đập vuông góc vào tường với tốc độ v1 = 5 m/s và bật ngược trở lại với tốc độ v2 = 3 m/s. Động lượng của vật đã thay đổi một lượng bằng
A. 2 kg.m/s.
B. 5 kg.m/s.
C. 1,25 kg.m/s.
D. 0,75 kg.m/s.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Động lượng của một vật bằng tích khối lượng và vận tốc của vật.
Động lượng của một vật là một đại lượng vectơ.
Động lượng của một vật có đơn vị là Jun
Động lượng của một vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật.
Phát biểu nào sau đây là sai? Trong một hệ kín:
Các vật trong hệ chỉ tương tác với nhau.
Không có ngoại lực tác dụng lên các vật trong hệ.
Nội lực và ngoại lực cân bằng nhau.
Bỏ qua tác dụng của lực ma sát lên hệ
Chọn câu phát biểu đúng nhất
Vectơ động lượng của hệ được bảo toàn.
Vectơ động lượng toàn phần của hệ được bảo toàn.
Vectơ động lượng toàn phần của hệ kín được bảo toàn.
Động lượng của một hệ kín được bảo toàn.
Định luật bảo toàn động lượng chỉ đúng trong trường hợp:
Hệ cô lập.
Hệ có ma sát
Hệ không có ma sát
Hệ kín có ma sát
Một lực 20N tác dụng vào một vật 400g đang nằm yên, thời gian tác dụng 0,015 s. Xung lượng của lực tác dụng trong khoảng thời gian đó là:
0 kg.m/s
1,2 kg.m/s
120 kg.m/s
0,3 kg.m/s
Đơn vị của động lượng là
Jun
m/s
kg.m/s
J/kg
Một máy bay có khối lượng 200 tấn bay với vận tốc 720km/h. Động lượng của máy bay là?
2.103
4.107
2.107
1,44.103
Một quả bóng khối lượng m = 0,1kg lăn với vận tốc 4m/s trên mặt sàn nằm ngang. Sau khi đập vào bức tường nó bật ngược trở lại với vận tốc vẫn là 4m/s. Tính độ biến thiên động lượng của quả bóng sau va chạm
Δp = − 0,2
Δp = − 0,4
Δp = 0,8
Δp = −0,8
Xe A có khối lượng 1000kg, chuyển động với vận tốc 60km/h. Xe B có khối lượng 2000kg, chuyển động với vận tốc 30km/h. Động lượng của
2 xe bằng nhau
xe B gấp đôi của xe A
xe A lớn hơn xe B
xe B lớn hơn xe A
Một vật khối lượng m1 chuyển động với vận tốc v1 đến va chạm mềm vào vật có khối lượng m2 đang đứng yên. Sau va chạm 2 vật chuyển động với cùng vận tốc v. ĐL bảo toàn động lượng viết cho hệ là:
m1.v1+m2.v2=(m1+m2).v
m1.v1−m2.v2=(m1+m2)v
m1.v1=(m1+m2)v
m1.v2+m2.v1=(m1+m2)v
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Động lượng của một vật bằng tích khối lượng và vận tốc của vật.
Động lượng của một vật là một đại lượng vectơ.
Động lượng của một vật có đơn vị là Jun
Động lượng của một vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật.
Phát biểu nào sau đây là sai? Trong một hệ kín:
Các vật trong hệ chỉ tương tác với nhau.
Không có ngoại lực tác dụng lên các vật trong hệ.
Nội lực và ngoại lực cân bằng nhau.
Bỏ qua tác dụng của lực ma sát lên hệ
Chọn câu phát biểu đúng nhất
Vectơ động lượng của hệ được bảo toàn.
Vectơ động lượng toàn phần của hệ được bảo toàn.
Vectơ động lượng toàn phần của hệ kín được bảo toàn.
Động lượng của một hệ kín được bảo toàn.
Câu 1. Hiệu suất là tỉ số giữa:
A. năng lượng hao phí và năng lượng có ích.
B. năng lượng có ích và năng lượng hao phí.
C. năng lượng hao phí và năng lượng toàn phần.
D. năng lượng có ích và năng lượng toàn phần.
Câu 2. Khi Acquy đang nạp điện thì năng lượng có ích là
A. hóa năng.
B. điện năng.
C. nhiệt năng.
D. cơ năng.
Câu 3. Khi Acquy đang phóng điện thì năng lượng có ích là
A. hóa năng.
B. điện năng.
C. nhiệt năng.
D. cơ năng.
Câu 4. Khi bếp điện đang hoạt động thì năng lượng có ích sẽ là
A. cơ năng.
B. hóa năng.
C. điện năng.
D. nhiệt năng.
Câu 5. Khi động cơ điện đang hoạt động thì năng lượng có ích là
A. cơ năng.
B. hóa năng.
C. điện năng.
D. nhiệt năng.
Câu 6. Khi máy phát điện đang hoạt động thì năng lượng có ích sẽ là
.
A.cơ năng.
B. hóa năng
C. điện năng.
D. nhiệt năng.
Câu 7. Khi bóng đèn đang hoạt động thì năng lượng có ích là
A.quang năng.
B. nhiệt năng.
C. điện năng.
D. hóa năng.
Câu 8. Hiệu suất càng cao thì
A. tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng lớn.
B. năng lượng tiêu thụ càng lớn.
C. năng lượng hao phí càng ít.
D. tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng ít.
Câu 9. Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về hiệu suất?
A. Hiệu suất của động cơ luôn nhỏ hơn 1.
B. Hiệu suất đặc trưng cho mức độ hiệu quả của động cơ.
C. Hiệu suất của động cơ được xác định bằng tỉ số giữa công suất có ích và công suất toàn phần của động cơ.
D. Hiệu suất được xác định bằng tỉ số giữa năng lượng đầu ra và năng lượng đầu vào.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Máy có công suất lớn thì hiệu suất của máy đó nhất định cao.
B. Hiệu suất của một máy có thể lớn hơn 1.
C. Máy có hiệu suất cao thì công suất của máy nhất định lớn.
D.Máy có công suất lớn thì thời gian sinh công sẽ nhanh
Câu 11. Hiệu suất của một quá trình chuyển hóa công được kí hiệu là H. Vậy H luôn có giá trị:
A. H > 1.
B. H = 1.
C. H < 1.
D. 0<H<=1
Câu 12. Hiêu suất của một máy sinh công luôn nhỏ hơn một vì:
A. Năng lượng có ích bằng năng lượng toàn phần.
B. Năng lượng có ích lớn hơn lượng toàn phần.
C. Năng lượng có ích nhỏ hơn năng lượng toàn phần.
D. Năng lượng có ích nhỏ hơn năng lượng hao phí.
Câu 13. Hiệu suất được tính theo công thức nào sau đây?
Câu 14. quạt điện có hiệu suất 95% có nghĩa là:
A. 95% điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng.
B. 5% điện năng chuyển hóa thành cơ năng.
C. 95% điện năng chuyển hóa thành cơ năng.
D. 100% điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng.
Câu 15. Khi bóng đèn sợi đốt chiếu sáng, dạng năng lượng nào là có ích, dạng năng lượng nào là hao phí?
A. Điện năng là có ích, nhiệt năng là hao phí.
B. Nhiệt năng là có ích, quang năng là hao phí.
C. Quang năng là có ích, nhiệt năng là hao phí.
D. Quang năng là có ích, điện năng là hao phí.
Câu 16. Trong mỗi giây, một tấm pin mặt trời có thể hấp thụ 750 J năng lượng ánh sáng, nhưng nó chỉ có thể chuyển hóa thành 120 J năng lượng điện. Hiệu suất của tấm pin này bằng
A.84%.
B. 16%.
C. 13,8%.
D. 86,2%.
Câu 17: Trong một chu trình của động cơ nhiệt, động cơ thực hiện một công bằng 2.103J và nhiệt lượng mà động cơ nhận được từ nhiên liệu bằng 6.103J. Hiệu suất của động cơ đó gần bằng với giá trị nào nhất?
A.33%.
B. 80%.
C. 65%
D. 25%.
Câu 18. Một máy cơ đơn giản, công có ích là 240J, công toàn phần của máy sinh ra là 300J. Hiệu suất máy đạt được là
A. 70%.
B. 80%.
C. 75%.
D. 85%.
Câu 19. Một búa máy có khối lượng 500 kg rơi từ độ cao 2 m và đóng vào cọc, làm cọc ngập thêm vào đất 0,1 m, lực đóng cọc trung bình bằng 8.104 N (Lấy g = 10 m/s2). Hiệu suất của máy là
A. 8%.
B. 4%.
C. 80%.
D. 40%.
Câu 20. Một động cơ điện được thiết kế để kéo một thùng than khối lượng 400 kg từ dưới mỏ có độ sâu 1200 m lên mặt đất trong thời gian 2 phút. Hiệu suất của động cơ là 80 %. Lấy g = 9,8 m/s2. Công suất toàn phần của động cơ là
A. 7,8 kW.
B. 9,8 kW.
C. 31 kW.
D. 49 kW.
Chọn phát biểu đúng.
Động lượng của một hệ cô lập là một đại lượng
không xác định
bảo toàn.
không bảo toàn.
biến thiên.
Đơn vị của động lượng là:
N/s
Kg.m/s
N.m.
Nm/s.
Chọn phát biểu đúng.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của một vật trong một đơn vị thời gian gọi là :
Công cơ học.
Công phát động.
Công cản.
Công suất.
Một hòn đá có khối lượng 5 kg, bay với vận tốc 72 km/h. Động lượng của hòn đá là:
Một vật có khối lượng 1 kg rơi tự do xuống đất trong khoảng thời gian 0,5 giây ( Lấy g = 9,8 m/s2). Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là:
5,0 kg.m/s.
4,9 kg. m/s.
10 kg.m/s.
0,5 kg.m/s
Lò xo có độ cứng k = 200 N/m, một đầu cố định, đầu kia gắn với vật nhỏ. Khi lò xo bị giãn 2cm thì thế năng đàn hồi của hệ bằng:
0,04 J.
400 J.
200J.
100 J
Một vật được ném lên từ độ cao 2 m so với mặt đất với vận tốc đầu 2 m/s. Biết khối lượng của vật bằng 0,5 kg (Lấy g = 10m/s2). Cơ năng của vật so với mặt đất bằng:
4J.
11 J.
9 J.
6J
Một vật nhỏ khối lượng m = 100g gắn vào đầu môt lò xo đàn hồi có độ cứng
k = 200 N/m(khối lượng không đáng kể), đầu kia của lò xo được gắn cố định. Hệ được đặt trên một mặt phẳng ngang không ma sát. Kéo vật giãn ra 5cm so với vị trí ban đầu rồi thả nhẹ nhàng. Cơ năng của hệ vật tại vị trí đó là:
25.10-2 J.
50.10-2 J.
100.10-2 J.
200.10-2 J.
Cho một lò xo đàn hồi nằm ngang ở trạng thái ban đầu không bị biến dạng. Khi tác dụng một lực F = 3N kéo lò xo theo phương ngang ta thấy nó giãn được 2cm. Tính giá trị thế năng đàn hồi của lò xo. Chọn câu trả lời đúng:
0,04J.
0,05J.
0,03J
0,08J.
Tác dụng một lực F = 5,6N vào lò xo theo phương trục của lò xo thì lò xo dãn 2,8cm. Thế năng đàn hồi có giá trị là :
0,1568J.
0,0784J.
2,8J.
5 J
Hai vật có khối lượng là m và 2m đặt ở hai độ cao lần lượt là 2h và h. Thế năng hấp dẫn của vật thức nhất so với vật thứ hai là:
Bằng hai lần vật thứ hai.
Bằng vật thứ hai.
Bằng một nửa vật thứ hai
Bằng 0,25 vật thứ hai.
Một vật được ném thẳng đứng từ dưới lên cao. Trong quá trình
chuyển động của vật thì:
Thế năng của vật giảm, trọng lực sinh công dương.
Thế năng của vật giảm, trọng lực sinh công âm.
Thế năng của vật tăng, trọng lực sinh công dương
Thế năng của vật tăng, trọng lực sinh công âm.
Khi một vật chuyển động từ điểm A đến điểm B trong trọng trường thì công của trọng lực trong chuyển động đó có giá trị bằng
tích thế năng của vật tại A và tại B.
thương thế năng của vật tại A và tại B.
tổng thế nằng của vật tại A và tại B.
hiệu thế năng của vật tại A và tại B.
. Một hòn đá có khối lượng 5 kg, bay với vận tốc 36 km/h. Động lượng của hòn đá là:
p = 180 kg.m/s
p = 50kg.m/s
p = 36 kg.m/s
p = 18 kg.m/s
Một chất điểm di chuyển không ma sát trên đường nằm ngang dưới tác dụng của một lực F hợp với mặt đường một góc 60° và có độ lớn 200N. Công của lực F khi chất điểm di chuyển được 200 cm là
200 J.
400 J.
20000 J.
40000 J.
Động năng của một vật là năng lượng vật có được
Khi chuyển động.
Do hợp lực tác dụng lên vật bằng không.
Khi vật ở một độ cao xác định so với mặt đất
Khi gia tốc của vật bằng 0
Một ô tô khối lượng 4 tấn chuyển động với vận tốc không đổi 54 km/h. Động năng của ô tô tải bằng?
450 kJ.
69 kJ.
900 kJ.
120 kJ.
Xe ô tô chạy thẳng đều trên đường nằm ngang với tốc độ 72 km/h. Động năng của xe là 200kJ. Xe có khối lượng bằng
1,5 tấn
3 tấn
2 tấn
1 tấn
Nếu khối lượng vật tăng gấp 2 lần, vận tốc vật giảm đi một nửa thì?
Động năng không đổi
Động năng tăng 2 lần
Động năng giảm 2 lần
Động năng giảm 4 lần
Thế năng đàn hồi
Luôn lớn hơn thế năng hấp dẫn
Xuất hiện khi vật ở độ cao xác định
Là năng lượng có được khi vật chuyển động
Phụ thuộc độ biến dạng đàn hồi của vật
Vật thứ nhất có khối lượng m được đặt ở độ cao 2h và vật thứ hai nặng 2m đặt ở hai độ cao h. Thế năng hấp dẫn của vật thứ nhất so với vật thứ hai là
bằng hai lần vật thứ hai
bằng vật thứ hai
bằng một nửa vật thứ hai
bằng 1/4 vật thứ hai
Một lò xo có độ cứng k = 50N/m, chiều dài tự nhiên của lò xo là ℓ0 = 40cm, khi lò xo có chiều dài ℓ = 50cm thì thế năng đàn hồi của nó là bằng:
25J
250J
0,25J
2,5J
Động năng Wđ Wđ của một vật có khối lượng m đang di chuyển với vận tốc v được xác định bằng công thức
Wđ=mv2
Wđ=2m2v
Wđ=2mv2
Wđ=mv
Thế năng hấp dẫn là đại lượng
vô hướng, có thể dương hoặc bằng không
vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không
véc tơ cùng hướng với véc tơ trọng lực
véc tơ có độ lớn luôn dương hoặc bằng không
Một cần cẩu nâng một contenơ khối lượng 3000kg từ mặt đất lên độ cao 2m. Lấy g = 9,8m/s2, chọn mốc thế năng ở mặt đất. Thế năng trọng trường của contenơ khi nó ở độ cao 2m là
11760J
85800J
60000J
58800J
Tìm câu sai
Động lượng và động năng có cùng đơn vị vì đều phụ thuộc khối lượng và vận tốc của vật
Động năng là một dạng năng lượng cơ học có quan hệ chặt chẽ với công
Khi ngoại lực tác dụng lên vật sinh công dương thì động năng của vật tăng
Động năng là đại lượng luôn dương
Một vận động viên có khối lượng 50 kg, khi chạy với tốc độ v, vận động viên có động năng 225 J. Tốc độ của vận động viên bằng
5 m/s
6 m/s
3 m/s
9 m/s
Thế năng đàn hồi của một lò xo không phụ thuộc vào
chiều biến dạng của lò xo
độ biến dạng của lò xo.
độ cứng của lò xo
mốc thế năng
Một lò xo có độ cứng k = 200 N/m, bị nén ngắn lại 10 cm so với chiều dài tự nhiên ban đầu. Chọn mốc thế năng tại vị trí ban đầu. Thế năng đàn hồi của lò xo là
0,01 J
1 J
0,1 J
0,001 J
Một viên đạn khối lượng m = 100 g đang bay với vận tốc 25 m/s thì xuyên vào một tấm ván mỏng dày 5 cm. Ngay sau khi ra khỏi tấm ván vận tốc của viên đạn bằng 15 m/s. Độ lớn của lực cản trung bình tấm ván tác dụng lên viên đạn bằng?
900 N.
200 N
650 N
400 N
Công suất có độ lớn được xác định bằng:
Giá trị công có khả năng thực hiện.
Công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
Công thực hiện trên một đơn vị độ dài.
Tích của công và thời gian thực hiện công.
Đơn vị nào KHÔNG phải đơn vị của công suất?
J/s
W
J.s
HP
Gọi A là công mà một lực đã sinh ra trong thời gian t để vật đi được quãng đường s. Công suất là
P = A/t
P = A.t
P = A/s
P = t/A
Một lực tác dụng vào một vật nhưng vật đó không chuyển động. Điều này có nghĩa là
Lực đã sinh công.
Lực không sinh công suất.
Lực đã sinh công suất.
Lực không sinh công.
Câu 5. Một bóng đèn sợi đốt có công suất 100 W tiêu thụ năng lượng 1 000 J. Thời gian thắp sáng bóng đèn là
(a)
1HP bằng bao nhiêu W?
746
764
745
754
Động cơ một thang máy tác dụng lực kéo 20 000N để thang máy chuyển động thẳng lên trên trong 10s và quãng đường đi được tương ứng là 18m. Tính công suất trung bình của động cơ.
36 W
11 kW
36 kW
1 kW
Một rơ mooc kéo bao cát khối lượng 10 kg lên độ cao 5 m trong khoảng thời gian 1 phút 40 giây. Công suất trung bình của lực kéo bằng bao nhiêu?
(Lấy g = 9,8 m/s2)
(a)
Kilôoát giờ (kW.h) không phải là đơn vị của
(a)
Biểu thức liên hệ giữa công suất với lực và tốc độ là:
P = F.s
P = F.t/s
P = F.v
P = A/t
Mômen lực tác dụng lên vật là đại lượng
Đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực
Để xác đinh độ lớn của lực tác dụng
Đặc trưng cho tác dụng thay đổi chuyển động của lực
Luôn có giá trị dương
Lực tác dụng vào vật làm cho vật quay quanh một trục có giá
Song song với trục quay
Cắt trục quay
Nằm trong mặt phẳng song song với trục quay
Nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay
Đơn vị của mômen lực là gì
m/s
N.m
kg.m
N.kg
Nhận xét nào sau đây là đúng. Quy tắc mômen lực:
Chỉ được dùng cho vật rắn có trục cố định.
Chỉ được dùng cho vật rắn không có trục cố định.
Không dùng cho vật nào cả.
Dùng được cho cả vật rắn có trục cố định và không cố định.
Xác định cánh tay đòn của lực F đối với trục quay O?
d = OA
d = OH
d = OK
d = OI
Xác định cánh tay đòn của trọng lực P đối với trục quay O?
d = OH
d = OA
d = OI
d = OK
Quy tắc momen lực cho thanh OA khi cân bằng được viết như thế nào?
P.OG = F.OA
P.OG = F.OH
P.OK = F.OH
P.OK = F.OA
Cho F = 20N, momen của lực F đối với trục quay là 10Nm. Tìm khoảng cách từ trục quay đến giá của lực?
d = 0,7m
d = 0,5m
d = 1m
d = 5m
Điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của 2 lực
Cùng giá
Cùng độ lớn
Ngược chiều
Cả 3 đáp án
Có hai thanh nhẹ AB đặt trên trên điểm tựa O như hình vẽ. Đoạn OA < OB. Ở hai đầu A và B của thanh người ta treo hai vật P1 và P2 ,thanh nằm thăng bằng khi:
P1<P2
P1>P2
P1=P2
P2=2P1
Đại lượng nào sau đây không phải là một dạng năng lượng?
Cơ năng.
Hóa năng.
Nhiệt năng.
Nhiệt lượng.
Khi đun nước bằng ấm điện thì có những quá trình chuyển hóa năng lượng chính nào xảy ra?
Điện năng chuyển hóa thành động năng.
Điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng.
Nhiệt năng chuyển hóa thành điện năng.
Nhiệt năng chuyển hóa thành cơ năng.
Thả một quả bóng bàn rơi từ một độ cao nhất định, sau khi chạm đất quả bóng không nảy lên đến độ cao ban đầu vì
quả bóng bị trái đất hút.
quả bóng đã thực hiện công.
thế năng của quả bóng đã chuyển thành động năng.
một phần cơ năng chuyển hóa thành nhiệt năng.
Đơn vị của công trong hệ SI là
cal.
kg.
J.
W/s.
Chọn phát biểu sai? Nếu F là độ lớn của lực tác dụng, s là quãng đường mà vật chuyển động được và α là góc hợp bởi vec-tơ lực đó với hướng chuyển động của vật. Công của lực ấy
luôn luôn dương.
có giá trị đại số.
là đại lượng vô hướng.
được tính bằng biểu thức F.s.cosα.
Một lực có độ lớn F = 10 N tác dụng vào một vật theo phương ngang làm vật dịch chuyển trên mặt sàn. Khi vật dịch chuyển được 3 m thì công của lực thực hiện được là
20 N.
30 N.
60 N.
80. N.
Một vật đặt trên mặt sàn nằm ngang chịu tác dụng một lực có độ lớn F = 15 N hợp với phương ngang một góc α=300 .Tính công của lực khi vật dịch chuyển được đoạn đường 5 m.
65,95 N.
11,57 N.
37,5 N.
75 N.
Công của một lực tác dụng lên vật chuyển động có giá trị bằng không khi góc hợp bởi hướng của lực này và hướng chuyển động có giá trị là
1800.
900.
600.
00.
Một người kéo một xô vữa khối lượng 4 kg lên độ cao 6 m, lấy g = 10m/s2. Công tối thiểu mà người đó cần thực hiện bằng
117,6J.
120J.
240J.
235,2J
Một lực có độ lớn không đổi tác dụng vào một vật đang chuyển động với vận tốc theo các phương khác nhau như Hình 23.1. Độ lớn của công do lực F thực hiện xếp theo thứ tự tăng dần là
a, b, c
a, c, b
b, a, c
c, a, b
