NEW
Font size
Worksheetscông nghệ 11-CK2
Total questions: 52
Worksheet time: 26mins
Khi mài dao tiện, nếu góc trước tăng thì
A. phôi dễ thoát.
B. ma sát giữa mặt sau với phôi tăng
C. phoi dễ thoát.
D. ma sát giữa mặt sau với phôi giảm.
Robot là gì?
A. Là thiết bị hỗ trợ con người trong xử lý thông tin.
B. Là thiết bị tự động sản xuất theo lập trình.
C. Là thiết bị tự động làm việc theo lập trình.
D. Là thiết bị tự động đa chức năng hoạt động theo chương trình nhằm phục vụ tự động hóa các
Khi phân loại động cơ đốt trong theo hành trình của pit-tông thì động cơ đốt trong có những loại nào?
A. Động cơ 2 kì, động cơ 3 kì.
B. Động cơ 2 kì, động cơ 4 kì.
C. Động cơ 2 kì, động cơ 6 kì.
D. Động cơ 1 kì, động cơ 4 kì.
Hệ thống nào không có trong động cơ điêzen?
A. Hệ thống bôi trơn.
B. Hệ thống đánh lửa.
C. Hệ thống làm mát.
D. Hệ thống khởi động
Trên thân xilanh của động cơ làm mát bằng không khí có cấu tạo gì đặc biệt?
A. Cánh tản nhiệt.
B. Các khoang chứa nước.
C. Các tấm hướng gió.
D. Vỏ bọc, quạt gió.
Ở động cơ xăng 2 kì, khi cửa nạp mở thì hòa khí sẽ được nạp vào đâu?
A. Buồng đốt.
B. Nắp xilanh.
C. Xilanh.
D. Cacte.
Khi phân loại hệ thống bôi trơn theo phương pháp bôi trơn thì có những loại nào?
A. 3 loại: vung té, pha dầu nhớt vào nhiên liệu, cưỡng bức.
B.2 loại: vung té, cưỡng bức.
C.4 loại: vung té, pha dầu nhớt vào nhiên liệu, cưỡng bức, bốc hơi.
D.3 loại: vung té, pha dầu nhớt vào nhiên liệu, bốc hơi.
Trong hệ thống làm mát tuần hoàn cưỡng bức có sử dụng van điều khiển nào?
A. Van hằng nhiệt, van an toàn.
B. Van hằng nhiệt.
C. Van khống chế, van an toàn.
D. Van an toàn.
Các cánh tản nhiệt bao quanh thân xilanh và nắp máy của động cơ xe máy nhằm mục đích gì?
A. Tản nhiệt nhanh ra không khí
B. Tăng trọng lượng xe.
C. Tạo thẩm mỹ cho động cơ.
D. Cân bằng xe.
Hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí trong động cơ xăng có nhiệm vụ gì?
A. Cung cấp hòa khí sạch vào trong xilanh.
B. Cung cấp nhiên liệu sạch vào trong xilanh.
C. Cung cấp xăng vào trong xilanh.
D. Cung cấp không khí sạch vào trong xilanh
Hỗn hợp xăng - không khí vào xilanh nhiều hay ít do bộ phận nào?
A. Bướm gió
B. Jiclơ
C. Bướm ga
D. Phao xăng
Tìm phương án sai?
A. Bộ chế hoà khí hoà trộn xăng và không khí ở ngoài xilanh.
B. Bộ chế hoà khí chỉ có trong động cơ xăng.
C. Bộ chế hoà khí có cả trong động cơ xăng và động cơ điêzen.
D. Bộ chế hoà khí không có trong động điêzen.D. Có bộ điều tốc, có công suất phù hợp với máy phát
Trong nguyên lí làm việc của động cơ 4 kì, kì nào cả 2 xupap đều đóng?
A. Kì nén, kì thải.
C. Kì cháy – dãn nở, kì thải.
B. Kì nén, kì cháy – dãn nở.
D. Kì nạp, kì cháy – dãn nở
“Là thiết bị tự động đa chức năng hoạt động theo chương trình nhằm phục vụ tự động hóa cácquá trình sản xuất” là khái niệm:
A. Người máy công nghiệp.
B. Dây chuyền tự động.
C. Máy tự động.
D. Máy điều khiển số.
Động cơ đốt trong còn được gọi là
A. động cơ hơi nước.
B. động cơ điện.
C. động cơ phản lực.
D. động cơ nổ
Công thức liên hệ giữa thể tích toàn phần Vtp, thể tích buồng cháy Vbc, thể tích công tác Vct là
A. Vtp = Vct – Vbc.
B. Vct = Vbc + Vtp.
C. Vbc = Vct – Vtp.
D. Vtp = Vbc + Vct.
Nhiệm vụ của thân máy là
A. lắp các cơ cấu và hệ thống của động cơ.
B. cùng với xilanh và đỉnh pittong tạo thành buồng cháy của động cơ.
C. truyền lực giữa pittong và trục khuỷu.
D. nhận lực từ thanh truyền để tạo momen quay kéo máy công tác.
Cánh tản nhiệt được bố trí ở vị trí nào?
A. Thân xilanh của động cơ làm mát bằng nước.
B. Cacte của động cơ làm mát bằng nước.
C. Cacte của động cơ làm mát bằng không khí.
D. Nắp máy của động cơ làm mát bằng không khí
Lỗ ngang để lắp chốt pitttong nằm trong phần nào của pitttong?
A. Đuôi.
B. Thân.
C. Đầu.
D. Đỉnh
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Cổ khuỷu lắp với đầu to thanh truyền.
B. Chốt khuỷu lắp với đầu nhỏ thanh truyền
C. Chốt khuỷu lắp với đầu to thanh truyền.
D. Cổ khuỷu lắp với thân thanh truyền.
Điểm khác nhau ở nguyên lí làm việc của cơ cấu phân phối khí dùng xupap đặt so với cơ cấu cấuphân phối khí dùng xupap treo:
A. con đội tác động trực tiếp vào cò mổ, cò mổ tác động vào xupap.
B. con đội tác động vào đũa đẩy, đũa đẩy tác động vào cò mổ, cò mổ tác động vào xupap.
C. con đội tác động trực tiếp vào xupap mà không cần thông qua đũa đẩy, cò mổ.
D. Không thể so sánh..
Bộ phận không thuộc cấu tạo của hệ thống bôi trơn cưỡng bức là
A. van hằng nhiệt.
B. két làm mát.
C. van khống chế.
D. van an toàn
Nhiệm vụ của hệ thống bôi trơn là
A. đóng, mở các cửa nạp, thải đúng lúc để động cơ thực hiện các quá trình nạp - thải khí.
B. đưa dầu bôi trơn đến các bề mặt ma sát của các chi tiết của động cơ.
C. Giữ cho nhiệt độ của các chi tiết không vượt quá giới hạn cho phép.
D. cung cấp hòa khí (hỗn hợp xăng và không khí) sạch vào xilanh động cơ.
Người ta phân loại hệ thống làm mát dựa vào.
A. nhiên liệu.
B. chất tẩy rửa.
C. dầu bôi trơn.
D. chất làm mát.
Nhiệt nhựa dẻo dùng để:
A. Chế tạo đá mài, các mảnh dao cắt, các chi tiết máy trong thiết bị sản xuất sợi.
B. Chế tạo bánh răng cho các thiết bị kéo sợi.
C. Chế tạo các tấm lắp cầu dao điện, kết hợp với sợi thủy tinh chế tạo vật liệu compozit.
D. Chế tạo bộ phận cắt của dụng cụ cắt trong gia công cắt gọt, thân máy công cụ, thân máy đo.
Cả hai phương pháp hàn hồ quang tay và hàn hơi đều sử dụng:
A. Kìm hàn.
B. Mỏ hàn.
C. Que hàn.
D. Ống dẫn khí oxi.
Bản chất của phương pháp hàn là nối các chi tiết kim loại với nhau bằng cách:
A. Nung nóng chi tiết đến trạng thái chảy.
B. Nung nóng chỗ nối đến trạng thái chảy.
C. Làm nóng để chỗ nối biến dạng dẻo.
D. Làm nóng để chi tiết biến dạng dẻo.
Bản chất của gia công kim loại bằng cắt gọt là:
A. Lấy đi một phần kim loại của phôi
B. Lấy đi một phần kim loại của phôi dưới dạng phoi
C. Thêm một phần kim loại vào phôi ban đầu
D. Thêm một phần kim loại vào phôi ban đầu nhờ dụng cụ cắt
Hệ thống khởi động có nhiệm vụ gì?
A. Làm quay trục khuỷu đến số vòng quay nhất định để động cơ tự nổ máy được.
B. Làm quay trục khuỷu đến số vòng quay tối đa để động cơ tự nổ máy được.
C. Làm quay trục cam đến số vòng quay nhất định để động cơ tự nổ máy được.
D. Làm quay trục cam đến số vòng quay tối đa để động cơ tự nổ máy được.
Sơ đồ ứng dụng nào đúng với động cơ đốt trong?
A. Động cơ đốt trong →Hệ thống truyền lực →Máy công tác.
B. Hệ thống truyền lực → Động cơ đốt trong →Máy công tác.
C. Động cơ đốt trong → Máy công tác → Hệ thống truyền lực.
D. Máy công tác →Hệ thống truyền lực → Động cơ đốt trong
Hệ thống truyền lực trong tàu thủy có thứ tự như thế nào?
A. Động cơ →Li hợp→Hộp số→Hệ trục→Chân vịt.
B. Động cơ → Hộp số → Li hợp →Hệ trục→Chân vịt.
C. Động cơ → Hệ trục →Hộp số→ Li hợp →Chân vịt.
D. Động cơ → Hộp số → Hệ trục → Li hợp →Chân vịt
Trong tình huống bắt buộc thay động cơ kéo máy phát điện, những yêu cầu đối với động cơ thay thế là gì?
A. Có bộ điều tốc, có công suất và tốc độ quay phù hợp với máy phát.
B. Có công suất và tốc độ quay phù hợp với máy phát.
C. Có bộ điều tốc, có tốc độ quay phù hợp với máy phát.
Trong hệ thống năng lượng dùng bộ chế hòa khí, xăng được hút qua vòi phun, phun vào họng khuếch tán là do:
A. Vận tốc khí tại họng khuếch tán lớn hơn tại buồng phao.
B. Áp suất tại họng khuếch tán nhỏ hơn tại buồng phao.
C. Áp suất tại họng khuếch tán lớn hơn tại buồng phao.
D. Vận tốc khí tại họng khuếch tán nhỏ hơn tại buồng phao.
Nhiệm vụ của hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí trong động cơ xăng là
A. đóng, mở các cửa nạp, thải đúng lúc để động cơ thực hiện các quá trình nạp - thải khí.
B. đưa dầu bôi trơn đến các bề mặt ma sát của các chi tiết của động cơ.
C. cung cấp hòa khí (hỗn hợp dầu điezen và không khí) sạch vào xilanh động cơ.
D. cung cấp hòa khí (hỗn hợp xăng và không khí) sạch vào xilanh động cơ.
Trong hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí của động cơ điêzen, bộ phận nào quan trọngnhất?
A. Bơm cao áp.
B. Vòi phun.
C. Bầu lọc tinh
D. Bơm chuyển nhiên liệu.
Bugi phát tia lửa điện khi nào?
A. Cực G của DĐK được cấp điện dương.
B. Tụ CT đã nạp đầy và cực G của DĐK được cấp điện dương.
C. Tụ CT đang nạp điện.
D. Tụ CT bắt đầu nạp và cực G của DĐK được cấp điện dương.
Chọn đáp án đúng nhất: Có thể phân loại hệ thống khởi động ra các loại hệ thống khởi động:
A. bằng tay, bằng động cơ điện, bằng động cơ phụ, bằng khí nén.
B. bằng tay, bằng động cơ điện, bằng động cơ phụ.
C. bằng tay, bằng động cơ điện, bằng khí nén.
D. bằng động cơ điện, bằng động cơ phụ, bằng khí nén.
Hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm sử dụng nguồn điện nào?
A. Máy phát điện.
B. Acquy.
C. Bộ chia điện.
D. Động cơ điện
Sơ đồ ứng dụng của động cơ đốt trong như sau:
A. Động cơ đốt trong → Hệ thống truyền lực → Máy công tác.
B. Máy công tác → Hệ thống truyền lực → Động cơ đốt trong.
C. Động cơ đốt trong → Máy công tác → Hệ thống truyền lực.
D. Hệ thống truyền lực → Động cơ đốt trong → Máy công tác.
Trên ô tô, động cơ có thể được bố trí ở
A. đầu xe.
B. đuôi xe.
C. giữa xe.
D. đầu, đuôi hoặc ở giữa xe
Đặc điểm nào không phải là nhiệm vụ của truyền lực chính của ôtô?
A. Thay đổi chiều quay của bánh xe.
B. Thay đổi hướng truyền mômen.
C. Giảm tốc độ.
D. Tăng mômen
Khi bảo dưỡng kĩ thuật bầu lọc nhiên liệu động cơ diezen, ta làm sạch chi tiết bằng cách rửa chitiết bằng:
A. nước.
B. xăng.
C. dầu madut.
D. dầu lửa.
Vật liệu compôzit là vật liệu được tạo thành từ những thành phần nào?
A. Vật liệu nền để tăng độ bền và vật liệu cốt để liên kết các vật liệu nền.
B. Vật liệu cốt để tăng độ cứng và vật liệu nền để tăng độ dẻo.
C. Vật liệu cốt để tăng độ dẻo và vật liệu nền để liên kết các vật liệu cốt.
D. Vật liệu cốt để tăng độ bền và vật liệu nền để liên kết các vật liệu cốt.
Độ dãn dài tương đối càng lớn thì tính chất nào của vật liệu thay đổi?
A. Độ bền kéo càng thấp.
B. Độ dẻo càng thấp.
C. Độ dẻo càng cao.
D. Độ bền nén càng cao.
Vật đúc sử dụng ngay được gọi là gì?
A. Chi tiết.
B. Phoi.
C. Chi tiết đúc.
D. Phôi
Lưỡi cắt chính của dao cắt được tạo bởi các mặt nào của dao?
A. Trung tuyến của mặt sau và mặt đáy.
B. Trung tuyến của mặt trước và mặt đáy.
C. Giao tuyến của mặt trước với mặt đáy.
D. Giao tuyến của mặt trước với mặt sau.
Phương pháp gia công tiện có công dụng là gì?
A. Cắt đứt phôi kim loại.
B. Tạo lỗ trụ tròn trên phôi kim loại.
C. Gia công được các mặt trong và ngoài ren.
D. Gia công được các mặt tròn xoay ngoài và trong, các mặt đầu, các mặt côn ngoài và trong,các mặt tròn xoay định hình, các loại ren ngoài và ren trong.
Đầu nhỏ thanh truyền được lắp với bộ phận nào?
A. Đầu to thanh truyền.
B. Chốt khuỷu.
C. Chốt pit-tông.
D. Má khuỷu.
Đầu pit-tông có rãnh để làm gì?
A. Lắp các xec-măng.
B. Chứa muội than.
C. Chứa dầu bôi trơn.
D. Tăng độ cứng vững.
Cơ cấu phân phối khí được chia làm mấy loại?
A. Cơ cấu phân phối khí dùng xupap và cơ cấu phân phối khí dùng van trượt.
B. Cơ cấu phân phối khí dùng xupap đặt và cơ cấu phân phối khí dùng van trượt.
C. Cơ cấu phân phối khí dùng xupap treo và cơ cấu phân phối khí dùng van trượt.
D. Cơ cấu phân phối khí dùng đặt và cơ cấu phân phối khí dùng xupap treo
Trong cơ cấu phân phối dùng xupap treo vấu cam sẽ tác động trực tiếp vào bộ phận nào?
A. Đũa đẩy.
B. Lò xo xupap.
C. Trục cam.
D. Con đội.
Tác dụng của dầu bôi trơn là gì?
A. Làm mát, bôi trơn.
B. Tẩy rửa, bao kín.
C. Bao kín, tẩy rửa, làm mát, bôi trơn.
D. Bôi trơn, làm mát, tẩy rửa, bao kín, chống gỉ.
