wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập học kì 2 môn GDCD

Total questions: 58

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Bạo lực học đường là hành vi ..............; xâm hại thân thể, sức khỏe; lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm; cô lập xua đuổi và các hành vi cố ý khác gây.........của người học xảy ra trong cơ sở giáo dục hoặc lớp độc lập. (Khoản 5, Điều 2 Nghị định số 80/2017/NĐ-CP

(a)  

2.

Biểu hiện của bạo lực học đường thể hiện ở hành vi nào dưới đây?

a)

đánh đập con cái thậm tệ

b)

phê bình học sinh khi học sinh mắc lỗi

c)

xúc phạm danh dự bạn cùng lớp

d)

phân biệt đối xử với con cái

3.

Hành vi nào sau đây xuất hiện trong bạo lực học đường?

a)

Đánh đập, xâm hại thân thể.

b)

Quan tâm, giúp đỡ.

c)

Hỗ trợ, động viên.

d)

Động viên.

4.

Trong bạo lực học đường không bao gồm hành vi nào sau đây?

a)

Các hành vi bạo lực thể chất.

b)

Các hành vi bạo lực tinh thần.

c)

Các hành vi bạo lực trực tuyến.

d)

Các hành vi quay cóp trong thi cử.

5.

Sự thiếu hụt kĩ năng sống, thiếu sự trải nghiệm, thích thể hiện bản thân, tính cách nông nổi, bồng bột thuộc nhóm nguyên nhân nào dẫn đến bạo lực học đường?

a)

Chủ quan.

b)

Trực tiếp.

c)

Khách quan

d)

Gián tiếp.

6.

Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của bạo lực học đường?

a)

Ông M đánh con vì trốn học để đi chơi game.

b)

Cô giáo phạt học sinh khi làm việc riêng trong giờ học.

c)

Bạn K đe dọa sẽ đánh bạn P vì không cho mình chép bài.

d)

Bạn N nhắc nhở bạn M không nên nói chuyện trong giờ học.

7.

Khi xảy ra bạo lực học đường, chúng ta nên:

a)

Âm thầm chịu đựng, không chia sẻ với người khác.

b)

Nhanh chóng rời khỏi vị trí, báo cáo cho người lớn hoặc thầy cô ngay để giải quyết.

c)

Đánh lại các bạn để giải quyết dứt điểm mâu thuẫn.

d)

Tỏ thái độ thách thức với đối tượng gây bạo lực.

8.

Trên đường đi học về em bắt gặp 1 nhóm bạn đang có hành vi dọa nạt, có ý định đánh một bạn khác cùng trường. Trong trường hợp này em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào sau đây?

a)

Đánh lại nhóm bạn kia để bảo vệ nạn nhân.

b)

Tìm sự giúp đỡ của người lớn gần đó.

c)

Làm ngơ đi qua vì không liên quan.

d)

Đứng lại để xem, cổ vũ các bạn.

9.

Để phòng ngừa bạo lực học đường, mỗi học sinh cần:

a)

Sử dụng hình thức răn đe, bạo lực đối với những hành vi sai trái trên ghế nhà trường.

b)

Có lối sống lành mạnh tránh xa phim ảnh, trò chơi bạo lực và các tệ nạn xã hội.

c)

Sử dụng bạo lực để giải quyết những khúc mắc, xích mích trong nhà trường.

d)

Đua đòi tham gia vào các trò chơi mang tính bạo lực và các tệ nạn xã hội.

10.

Phương án nào sau đây thuộc nội dung phòng, chống bạo lực học đường mà pháp luật nước ta quy định?

a)

Không đánh nhau, gây rối trật tự, an ninh trong nhà trường và nơi công cộng.

b)

Không tụ tập đông người làm việc riêng tại trường, lớp.

c)

Không vứt rác nơi công cộng.

d)

Khi gặp bạo lực học đường cần liên hệ ngay đến đầu số 112.

11.

Phương án nào sau đây không thuộc nội dung phòng, chống bạo lực học đường mà pháp luật nước ta quy định?

a)

Không được xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể giáo viên.

b)

Không được đánh nhau, gây rối trật tự, an ninh trong nhà trường.

c)

Không được quay cóp, mở tài liệu trong giờ kiểm tra.

d)

Nhà trường, cha mẹ học sinh có trách nhiệm giáo dục học sinh về phòng, chống bạo lực học đường.

12.

Trường hợp bạo lực học đường vượt quá khả năng giải quyết của cơ sở giáo dục thì cần:

a)

Thông báo với cơ quan công an.

b)

Thông báo với gia đình người bị hại.

c)

Thông báo với gia đình người gây ra bạo lực.

d)

Làm ngơ về mọi hành vi bạo lực.

13.

Chủ thể tham gia vào bạo lực học đường là

a)

Học sinh.

b)

H người lao động.

c)

Người trên 18 tuổi.

d)

Người dưới 20 tuổi.

14.

Nhận định nào dưới đây không đúng về bạo lực học đường?

a)

Bạo lực học đường là vấn đề nan giải, gây những tác hại về nhiều mặt.

b)

Đánh đập, ngược đãi, chê bai,… là những biểu hiện của bạo lực học đường.

c)

Nguyên nhân chủ quan gây bạo lực học đường là do thiếu sự quan tâm từ gia đình.

d)

Khi gặp bạo lực học đường chúng ta cần bình tĩnh, kiểm soát cảm xúc tiêu cực.

15.

Để phòng tránh bạo lực học đường, chúng ta nên lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây?

a)

Kết bạn với những người bạn tốt.

b)

Giữ im lặng khi bị bạo lực học đường.

c)

Ở lại nơi có nguy cơ xảy ra bạo lực.

d)

Tỏ thái độ tiêu cực với bạn bè.

16.

Chúng ta cần làm gì để ngăn chặn tình trạng bạo lực học đường?

a)

Tuyên truyền về tác hại, hậu quả của bạo lực học đường.

b)

Xây dựng mối quan hệ gắn bó với các đối tượng có nhã ý kết bạn với mình.

c)

Đấu tranh chống bạo lực học đường bằng cách tự can ngăn các đối tượng.

d)

Viết bài để bôi nhọ những đối tượng bạo lực học đường.

17.

Tại sao phải ngăn chặn bạo lực học đường?

a)

Vì đó là một trào lưu lệch lạc

b)

Vì học sinh có thể bị xử lý hình sự bởi hành vi bạo lực của mình

c)

Vì sự phát triển kinh tế - xã hội

d)

Vì bạo lực học đường ảnh hưởng to lớn tới việc học tập của học sinh nói riêng và sự giáo dục của nhà trường nói chung, gây những hệ quả xấu đối với sự phát triển toàn diện của xã hội

18.

Người chưa thành niên có hành vi gây thiệt hại về sức khỏe, tài sản của người khác mà không có khả năng nộp phạt và khắc phục hậu quả thì ai là người thực hiện nghĩa vụ thay?

a)

Không có tiền thì không phải thực hiện nghĩa vụ nộp phạt và khắc phục hậu quả

b)

Cha mẹ hoặc người giám hộ phải thực hiện thay

c)

Chưa thành niên nên không không bị phạt tiền

d)

Chờ đến khi đủ tuổi thì chịu trách nhiệm.

19.

Câu 12: Ý kiến nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề bạo lực học đường?

a)

Bạo lực học đường không gây hậu quả gì nghiêm trọng

b)

Nạn nhân của bạo lực học đường chỉ bị tổn thương về thể chất

c)

Người gây ra bạo lực học đường phải chịu các hình thức kỷ luật

d)

Phòng chống bạo lực học đường là trách nhiệm của riêng nhà trường

20.

Câu 15: Nhân vật nào dưới đây đã vi phạm quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực học đường?

a)

Bạn V báo cáo cho cô chủ nhiệm biết về việc bạn K đe dọa trận đánh Q

b)

Cô giáo K tổ chức buổi tọa đàm về phòng, tránh bạo lực học đường

c)

Bạn T rủ L cùng chặn đánh S vì S không cho T chép bài kiểm tra

d)

Hai bạn H và M đã bình tĩnh, tâm sự với nhau để giải quyết hiểu lầm

21.

Câu 16: Để phòng ngừa bạo lực học đường, chúng ta nên thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Quay clip bạo lực học đường để tung lên mạng xã hội

b)

Lôi kéo người khác tham gia bạo lực học đường

c)

Kiềm chế cảm xúc và các hành động tiêu cực

d)

Reo hò, cổ vũ hành vi bạo lực học đường

22.

Bạo lực học đường gây ra tác hại gì?

a)

Gây ra tổn thương về thân thể và tâm lý của nạn nhân

b)

Tạo ra sự phát triển nhân cách lệch lạc trong học sinh, sinh viên

c)

Làm giảm sút học tập của học sinh và ảnh hưởng tới giáo dục của nhà trường

d)

Gây ra tất cả những tác hại trên

23.

Việc phòng, chống bạo lực học đường được quy định trong văn bản pháp luật nào dưới đây?

a)

Bộ Luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

b)

Bộ Luật Tố tụng Hình sự năm 2015.

c)

Bộ Luật Lao động năm 2020.

d)

Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

24.

Biết cách quản lí tiền giúp ta chủ động

a)

trong cuộc sống và có nhiều cơ hội phát triển.

b)

trong lao động.

c)

làm những gì mình thích.

d)

tìm kiếm việc làm.

25.

Chi tiêu có kế hoạch là

a)

mua những gì là “mode” thịnh hành nhất, mặc dù không cần thiết.

b)

chỉ mua những thứ thật sự cần thiết và phù hợp với khả năng chi trả.

c)

tăng xin - giảm mua, tích cực “cầm nhầm”.

d)

mua những gì “hot” nhất mặc dù phải đi vay tiền.

26.

Ý nào sau đây không phải là nguyên tắc quản lí tiền hiệu quả?

a)

Chi tiêu có kế hoạch.

b)

Chỉ vay tiền khi thực sự cần và phải trả đúng hẹn.

c)

Đặt mục tiêu tiết kiệm tiền.

d)

Lãng phí thức ăn, điện, nước.

27.

Quản lí tiền là biết sử dụng tiền

a)

hợp lí, có hiệu quả.

b)

mọi lúc, mọi nơi.

c)

vào những việc mình thích.

d)

cho vay nặng lãi.

28.

Để quản lí tiền có hiệu quả, cần

a)

đặt mục tiêu và thực hiện tiết kiệm tiền.

b)

bật tất cả đèn trong nhà khi ở nhà một mình.

c)

không tắt các thiết bị điện khi ra khỏi lớp học.

d)

đòi mẹ mua những thứ mình thích mặc dù không dùng đến.

29.

Quản lí tiền hiệu quả giúp chúng ta

a)

vượt qua mọi khó khăn, thách thức trong cuộc sống.

b)

rèn luyện thói hà tiện, keo kiệt, bủn xỉn.

c)

rèn luyện thói quen chi tiêu hợp lí, tiết kiệm.

d)

tăng thêm nguồn thu nhập hằng năm.

30.

Một trong những nguyên tắc quản lí tiền hiệu quả là

a)

mua sắm thỏa thích, không cần tiết kiệm.

b)

vay tiền mỗi khi có cơ hội.

c)

đặt mục tiêu tiết kiệm tiền.

d)

lãng phí điện, nước, thức ăn.

31.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên tắc quản lí tiền hiệu quả là

a)

Chi tiêu có kế hoạch.

b)

Vay tiền mỗi khi có cơ hội.

c)

Đặt mục tiêu tiết kiệm tiền.

d)

Không lãng phí điện, nước.

32.

 Hành động nào dưới đây thể hiện việc quản lí tiền có hiệu quả?

a)

Bật tất cả đèn trong nhà khi ở nhà một mình.

b)

Không tắt các thiết bị điện khi ra khỏi lớp học.

c)

Mua những thứ không phù hợp với khả năng chi trả.

d)

Vay tiền khi thực sự cần và trả đúng hẹn.

33.

P được bố mẹ cho năm trăm ngàn đồng để tiêu tết, P có rất nhiều thứ muốn mua. Theo em, P cần làm gì để chi tiêu hợp lí với số tiền bố mẹ cho?

a)

Lên danh sách những thứ cần thiết trong khuôn khổ số tiền có.

b)

Mua hết những thứ muốn mua nếu không đủ sẽ đi vay thêm.

c)

Nói dối bố mẹ xin thêm tiền đóng học để có đủ tiền mua đồ.

d)

Cố gắng lấy lí do để xin thêm bố mẹ một khoản tiền nữa.

34.

Để tạo ra nguồn thu nhập, học sinh có thể thực hiện hoạt động nào dưới đây?

a)

Nghỉ học để đi làm kiếm tiền.

b)

Thu gom phế liệu

c)

Làm tài xế xe ôm công nghệ.

d)

Đòi bố mẹ tăng thêm tiền tiêu vặt.

35.

Một trong những nguyên tắc quản lí tiền hiệu quả là:

a)

chi tiêu hợp lí, tiết kiệm thường xuyên và tăng nguồn thu

b)

chi tiêu hợp lí và tiết kiệm thường xuyên.

c)

chi tiêu hợp lí và tăng nguồn thu.

d)

C tiết kiệm thường xuyên và tăng nguồn thu.

36.

Quản lí tiền hiệu quả sẽ giúp chúng ta rèn luyện tính tiết kiệm và ý thức: 

 

a)

trách nhiệm

b)

tự lập

c)

thông cảm.  

d)

chia sẻ.

37.

Tệ nạn xã hội là những hành vi sai lệch

a)

chuẩn mực xã hội.

b)

thị hiếu xã hội.   

c)

số đông xã hội

d)

điều kiện xã hội

38.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến tệ nạn xã hội là?

a)

môi trường sống thiếu lành mạnh

b)

thiếu kiến thức, kỹ năng sống

c)

không làm chủ được bản thân

d)

tất cả các ý trên

39.

Những hiện tượng có tính tiêu cực, biểu hiện thông qua hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức và pháp luật, gây hậu quả nghiêm trọng về mọi mặt đối với đời sống xã hội được gọi là:

a)

A.

Tệ nạn xã hội.

b)

B.

Vi phạm đạo đức.

c)

C.

Vi phạm quy chế

d)

D.

Vi phạm pháp luật.

40.

Câu 2

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến tệ nạn xã hội?

a)

A.

Không làm chủ được bản thân để bạn bè rủ rê.

b)

B.

Do có quá nhiều chuẩn mực đạo đức, pháp luật.

c)

C.

Ảnh hưởng xấu của lối sống hưởng thụ thiếu lành mạnh.

d)

D.

Tò mò, thích thử nghiệm đi tìm cảm giác lạ.

41.

Câu 3

Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về tác hại của tệ nạn xã hội đối với cá nhân?

a)

A.

Hủy hoại sức khỏe

b)

B.

Sa sút tỉnh thần

c)

C.

Vi phạm pháp luật

d)

D.

Không ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.

42.

Câu 4

Ý kiến nào dưới đây là đúng với quy định của pháp luật Việt Nam về phòng, chống tệ nạn xã hội?

a)

A.

Nghiêm cấm đánh bạc và tổ chức đánh bạc.

b)

B.

Cho phép mọi cá nhân sản xuất chất ma tuý.

c)

C.

Trẻ em dưới 18 tuổi được phép hút thuốc lá.

43.

Lựa chọn nào sau đây không phải là tác hại của tệ nạn ma túy?

a)

A.

Làm rối loạn trật tự xã hội.

b)

B.

Là một nguyên nhân lây truyền HIV-AIDS.

c)

C.

Giữ gìn an ninh trật tự xã hội.

d)

D.

Làm tan vỡ hạnh phúc gia đình.

44.

Câu 6

Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp phòng chống tệ nạn xã hội?

a)

A.

Nhận thức được tác hại của các tệ nạn xã hội

b)

B.

Đẩy mạnh tuyên truyền phòng chống tệ nạn xã hội.

c)

C.

Sống giản dị, lành mạnh.

d)

D.

Chú trọng làm ăn kinh tế hơn việc giáo dục con cái.

45.

Câu 7

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng hậu quả của tệ nạn xã hội?

a)

A.

Gây ảnh hưởng tiêu cực về sức khỏe, tâm lí.

b)

B.

Suy giảm kinh tế bản thân và gia đình.

c)

C.

Cản trở sự phát triển của đất nước.

d)

D.

Góp phần ổn định trật tự an ninh xã hội.

46.

Câu 8

Nếu tình cờ phát hiện có kẻ buôn bán ma tuý, em nên lựa chọn cách ứng xử nào sau đây?

a)

A.

Lờ đi coi như không biết vì sợ bị kẻ buôn bán ma túy trả thù.

b)

B.

Ngay lập tức hô hoán rồi cùng người dân xung quanh vây bắt.

c)

C.

Không quan tâm vì chống tội phạm ma túy không phải là việc của mình.

d)

D.

Bí mật báo cho cơ quan công an biết để họ kịp thời theo dõi, vây bắt.

47.

Câu 10

Em đồng ý với ý kiến nào sau đây ?

a)

A.

Sử dụng chất ma túy là hành vi vi phạm pháp luật.

b)

B.

Người vận chuyển ma tuý không vi phạm pháp luật.

c)

C.

Hành vi mại dâm chỉ vi phạm đạo đức, không vi phạm pháp luật.

d)

D.

Phòng chống tệ nạn xã hội là trách nhiệm của riêng cơ quan công an.

48.

Câu 11

Tệ nạn xã hội mang tính phổ biến và gây hậu quả xấu đối với

a)

A.

cá nhân, gia đình và xã hội.

b)

B.

mọi người trong nhà trường.

c)

C.

công dân đủ từ 18 tuổi.

d)

D.

một số cá nhân, gia đình.

49.

Câu 12

Tệ nạn xã hội phổ biến bao gồm

a)

A.

ma tuý, cờ bạc, mại dâm và mê tín dị đoan.

b)

B.

bạo lực học đường, bạo lực gia đình.

c)

C.

bạo lực gia đình, buôn bán gỗ trái phép.

d)

D.

buôn bán chất cháy nổ, động vật quý hiếm.

50.

Câu 13

V (14 tuổi) rủ M (14 tuổi) đi chơi cùng một nhóm bạn. Trong cuộc trò chuyện với nhóm bạn, T là một thanh niên lớn tuổi nhất trong nhóm có chủ ý muốn nhờ V và M chuyển hộ một gói hàng cấm và hứa sau khi hoàn thành sẽ cho cả hai một khoản tiền hậu hĩnh. V thấy có vẻ hời nên định đồng ý nhưng đã bị M ngăn cản vì cho rằng đó là hành vi nguy hiểm và vi phạm pháp luật. Trong trường hợp này, chủ thể nào vi phạm pháp luật?

a)

A.

Bạn V và M

b)

B.

Bạn V và anh T.

c)

C.

Anh T.

d)

D.

Bạn V.

51.

Câu 14

Để phòng, chống tệ nạn xã hội, pháp luật nước ta nghiêm cấm hành vi nào sau đây?

a)

A.

Buôn bán, vận chuyển chất ma túy.

b)

B.

Tuyên truyền phòng chống tệ nạn xã hội.

c)

C.

Tổ chức buôn bán hàng hóa nông nghiệp.

d)

D.

Tham gia xuất khẩu lao động để làm kinh tế.

52.

Một trong những hậu quả của tệ nạn xã hội đối với mỗi gia đình là?

a)

cản trở sự phát triển đất nước.

b)

gây mất an toàn xã hội

c)

hạnh phúc gia đình tan vỡ.

d)

tổn hại về sức khỏe.

53.

lựa chọn những hình ảnh có nội dung về tệ nạn xã hội?

a)

b)

c)

d)

54.

Ý nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của nhà trường trong phòng, chống tệ nạn xã hội?

a)

hoàn thiện chính sách pháp luật

b)

tổ chức tuyên truyền phòng, chống TNXH

c)

quan tâm giáo dục con cái.

d)

tập trung cho hoạt động giáo dục chính khóa.

55.

Hình ảnh nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của HS trong phòng chống TNXH?

a)

b)

c)

d)

56.

Năm lên lớp 6, bởi vì yêu cầu công việc của bố mẹ nên gia đình V đã chuyển từ quê ra thành phố sinh sống. Khi V đến ngôi trường mới, có một nhóm bạn trong lớp liên tục vây quanh chế giễu em và nói những lời xúc phạm em chỉ vì em không phải là người thành phố. Các bạn đó còn sai V đi mua đồ ăn vặt, làm trực nhật cho các bạn ấy nếu không các bạn sẽ đánh V.

          a. Em có đồng tình với hành động của các bạn trong lớp không? Vì sao?

          b. Nếu là học sinh trong lớp chứng kiến sự việc như vậy thì em sẽ làm gì?

4 lines
57.

Một người bạn thân của em gần đây có biểu hiện học hành sa sút, thường xuyên bỏ học đi chơi. Khi tìm hiểu, em biết rằng bạn đã bị một nhóm bạn xấu rủ rê chơi cờ bạc.

         Trong tình huống này, em sẽ làm như thế nào để giúp bạn thân của mình ?

4 lines
58.

Là học sinh, em cần làm gì để phòng, chống bạo lực học đường ?

 ( Nêu 4 việc làm cụ thể)

4 lines