wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LS9-GHKI 25-26

Total questions: 56

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.
Năm 1919, để vượt qua những khó khăn, thử thách sau Cách mạng tháng Mười, Lê-nin và Đảng Bôn-sê-vích đã
a)
thực hiện chính sách ngoại giao hòa bình với các nước đế quốc
b)
thực hiện Chính sách cộng sản thời chiến
c)
tiếp tục cuộc chiến tranh với các nước đế quốc
d)
thực hiện Chính sách kinh tế mới
2.
Ý nào không phản ánh đúng tình hình của nước Nga Xô viết khi mới ra đời?
a)
các nước đế quốc liên kết tấn công vào nước Nga
b)
chính quyền Xô viết nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ của các nước tư bản Âu - Mỹ
c)
lực lượng phản động nổi dậy chống phá chính quyền non trẻ
d)
nền kinh tế quốc dân bị tàn phá nghiêm trọng
3.
Để vượt qua khủng hoảng, khôi phục kinh tế sau cuộc chiến đấu chống thù trong, giặc ngoài, Lê-nin và Đảng Bôn-sê-vích đã
a)
ban hành Chính sách cộng sản thời chiến
b)
ban hành Sắc lệnh hòa bình và Sắc lệnh ruộng đất
c)
ban hành Chính sách kinh tế mới
d)
tiến hành cải cách hành chính từ trung ương đến địa phương
4.
Nhân dân Liên Xô phải tạm dừng thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ ba vì
a)
đã hoàn thành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trước thời hạn
b)
phát xít Đức tấn công Liên Xô (6 -1941), Liên Xô phải tiến hành cuộc chiến tranh vệ quốc
c)
các nước đế quốc bao vây, tấn công, Liên Xô phải tiến hành cuộc chiến tranh giữ nước
d)
chuyển sang thực hiện kế hoạch xây dựng chủ nghĩa xã hội dài hạn
5.
Hạn chế lớn nhất trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô trong những năm 1922 - 1941 là
a)
chưa thực hiện tốt nguyên tắc tự nguyện trong tập thể hóa nông nghiệp
b)
chưa thực hiện nguyên tắc dân chủ trong đời sống xã hội
c)
chưa thực hiện nguyên tắc bình đẳng trong phân phối sản phẩm
d)
chưa thực hiện tốt nguyên tắc tập trung trong công nghiệp hóa
6.
Ý nào không phải là nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự bùng nổ phong trào cách mạng (1918-1923) ở các nước tư bản châu Âu?
a)
Do ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917
b)
Do hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ nhất
c)
Do chính sách áp bức bóc lột kinh tế ở các nước tư bản
d)
Do cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới
7.
Ý nào không phản ánh đúng nguyên nhân thành lập Quốc tế thứ ba?
a)
Sự phát triển của phong trào cách mạng nói chung, ở châu Âu nói riêng
b)
Sự phát triển của phong trào cách mạng ở các nước tư bản và các nước thuộc địa
c)
Những hoạt động tích cực của Lê-nin và Đảng Bôn-sê-vích Nga
d)
Cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới 1929 - 1933
8.
Nguyên nhân cơ bản dẫn đến cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới (1929-1933) là do
a)
việc quản lí, điều tiết sản xuất ở các nước tư bản lạc hậu
b)
sản xuất ồ ạt, chạy đua theo lợi nhuận trong những năm 1922 - 1929 dẫn đến cung vượt quá cầu
c)
giá cả đắt đỏ, hàng hóa khan hiếm
d)
tác động của phong trào cách mạng ở các nước tư bản
9.
Ý nào không phản ánh đúng hậu quả của cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới 1929-1933?
a)
Công nhân thất nghiệp, nông dân mất ruộng đất, đời sống gặp nhiều khó khăn
b)
Đem lại nhiều cơ hội, thời cơ cho các nước tư bản
c)
Gây hậu quả nghiêm trọng về chính trị, xã hội, đe dọa sự tồn tại của chủ nghĩa tư bản
d)
Tàn phá nặng nề nền kinh tế của các nước tư bản
10.
Để thoát khỏi cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới 1929 - 1933, các nước tư bản Anh, Pháp, Mỹ đã
a)
đàn áp cuộc đấu tranh của nhân dân
b)
tiến hành cải cách kinh tế, xã hội ở trong nước
c)
quân phiệt hóa bộ máy nhà nước
d)
liên kết lại với nhau
11.
Để thoát khỏi cuộc đại suy thoái kinh tế 1929-1933, các nước Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản đã
a)
đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân
b)
thiết lập chế độ độc tài, phát xít hóa bộ máy nhà nước, chuẩn bị phát động chiến tranh để chia lại thị trường
c)
tiến hành cải cách kinh tế, thực hiện dân chủ xã hội
d)
kêu gọi sự giúp đỡ của các nước Mỹ, Anh, Pháp
12.
Cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới (1929-1933) bắt đầu từ nước nào dưới đây?
a)
Anh
b)
Pháp
c)
Mỹ
d)
Đức
13.
Cuộc đại suy thoái kinh tế ở Mỹ 1929 - 1933 bắt đầu từ lĩnh vực nào sau đây?
a)
Tài chính ngân hàng
b)
Công nghiệp nặng
c)
Nông nghiệp
d)
Xuất khẩu hàng hoá
14.
Người đưa nước Mỹ thoát khỏi cuộc đại suy thoái kinh tế 1929-1933 là
a)
Tổng thống Ai-xen-hao
b)
Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven
c)
Tổng thống Hu-vơ
d)
Tổng thống Tơ-ru-man
15.
Trong hơn một năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, tình hình kinh tế Nhật Bản như thế nào?
a)
Phát triển nhanh chóng nhờ hưởng lợi từ cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất
b)
Luôn ở trong tình trạng ổn định như trong Chiến tranh thế giới thứ nhất
c)
Rơi vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng
d)
Vươn lên trở thành nền kinh tế lớn nhất thế giới
16.
Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 1918 - 1929 là
a)
phát triển ổn định
b)
công nghiệp phát triển nhưng nông nghiệp và thủ công nghiệp sa sút, lạc hậu
c)
phát triển nhưng không ổn định
d)
lâm vào cuộc khủng hoảng trầm trọng
17.
Để vượt qua cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới (1929-1933), giới cầm quyền Nhật Bản đã đề ra chủ trương nào sau đây?
a)
Quân phiệt hóa bộ máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược ra bên ngoài
b)
Thực hiện cải cách kinh tế - xã hội theo hướng dân chủ
c)
Học tập Chính sách mới của nước Mỹ
d)
Thực hiện chế độ chuyên chế độc tài phát xít
18.
Lí do cơ bản nhất khiến Nhật Bản đi theo con đường quân phiệt hóa bộ máy nhà nước là gì?
a)
Có truyền thống quân phiệt hiếu chiến
b)
Có ít thuộc địa, thiếu vốn, thiếu nguyên liệu và thị trường tiêu thụ
c)
Bị ảnh hưởng nặng nề bởi cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới 1929 - 1933
d)
Chính phủ suy yếu, không đủ khả năng lãnh đạo đất nước
19.
Nét mới trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á trong những năm 1918-1945 là
a)
giai cấp công nhân trưởng thành, tham gia lãnh đạo phong trào
b)
giai cấp tư sản dân tộc tham gia tích cực
c)
có sự giúp đỡ của Liên Xô và Mỹ
d)
có sự liên minh chặt chẽ giai cấp tư sản với giai cấp vô sản
20.
Nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự bùng nổ Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về thị trường và thuộc địa
b)
mâu thuẫn giữa các nước tư bản với Liên Xô
c)
cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới 1929 - 1933
d)
mâu thuẫn giữa các nước tư bản với các nước thuộc địa, phụ thuộc
21.
Nội dung nào dưới đây là điểm chung cơ bản giữa hai khối đế quốc: khối Anh, Pháp, Mỹ và khối phát xít Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản?
a)
Có tiềm lực mạnh về kinh tế nhưng lại có ít thuộc địa
b)
Thực hiện đường lối thoả hiệp, nhượng bộ Liên Xô
c)
Coi Liên Xô là kẻ thù cần tiêu diệt
d)
Thực hiện đường lối đối ngoại trung lập
22.
Liên Xô đã có thái độ như thế nào với các nước phát xít?
a)
Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm và ngay lập tức tuyên chiến với phát xít
b)
Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nhất nên chủ trương liên kết với các nước Anh, Pháp để chống phát xít và nguy cơ chiến tranh
c)
Lo sợ chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nên nhân nhượng với các nước phát xít
d)
Coi chủ nghĩa phát xít là đối tác trong cuộc chiến chống các nước đế quốc
23.
Trước khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, các nước đế quốc Anh, Pháp thực hiện chính sách nhượng bộ phát xít nhằm
a)
ngăn chặn quân Đức tấn công Ba Lan
b)
khuyến khích quân Nhật gây chiến tranh ở châu Á
c)
chuẩn bị cho việc thành lập phe Đồng minh
d)
đẩy Đức chống lại Liên Xô
24.
Quân đội Nhật Bản phải chấp nhận đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện trong Chiến tranh thế giới thứ hai vì
a)
quân Đức bị đánh bại nên mất chỗ dựa
b)
Mỹ tiêu diệt đạo quân Quan Đông của Nhật ở Đông Bắc Trung Quốc
c)
Hồng quân Liên Xô tiêu diệt quân Nhật ở Đông Bắc Trung Quốc và Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống hai thành phố của Nhật Bản
d)
bị quân Anh, Pháp, Mỹ tấn công
25.
Sự kiện nào dưới đây đánh dấu Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc?
a)
Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống hai thành phố của Nhật Bản
b)
Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện
c)
Đức kí văn kiện đầu hàng quân Đồng minh
d)
Hồng quân Liên Xô đánh bại đạo quân chủ lực của Nhật Bản ở Đông Bắc Trung Quốc
26.
Để chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô có vai trò như thế nào?
a)
Là lực lượng đi đầu, giữ vai trò trụ cột và quyết định nhất
b)
Là lực lượng đi đầu cùng với Mỹ, Anh
c)
Hỗ trợ Mỹ, Anh, Pháp về vũ khí, lương thực
d)
Chỉ góp phần nhỏ vì tham gia chiến tranh muộn
27.
Ý nào dưới đây không phải là ý nghĩa lịch sử của chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Góp phần làm suy yếu chủ nghĩa tư bản
b)
Tạo nên bước chuyển biến căn bản của tình hình thế giới: sự ra đời của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa
c)
Tạo điều kiện cho phong trào giải phóng dân tộc, phong trào vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội phát triển
d)
Giúp nhân loại thoát khỏi họa diệt chủng của chủ nghĩa phát xít
28.
Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)?
a)
Là cuộc chiến tranh lớn nhất, khốc liệt nhất trong lịch sử nhân loại
b)
Chiến tranh kết thúc với sự thất bại hoàn toàn của phe Đồng minh
c)
Chiến tranh kết thúc mở ra thời kì phát triển mới của lịch sử thế giới
d)
Liên Xô giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít
29.
Liên minh phát xít được hình thành trong những năm 30 của thế kỉ XX được gọi là
a)
Phe Trục
b)
Phe Hiệp ước
c)
Phe Đồng minh
d)
Phe Liên minh
30.
Khối phát xít gồm những nước nào dưới đây?
a)
Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản
b)
Đức, I-ta-li-a, Pháp
c)
Nhật Bản, Anh, Pháp
d)
Đức, Nhật Bản, Anh
31.
Chiến tranh thế giới thứ hai được mở đầu bằng sự kiện nào sau đây?
a)
Quân Đức chiếm Tiệp Khắc
b)
Sát nhập Áo vào Đức
c)
Quân Đức tấn công Ba Lan
d)
Anh tuyên chiến với Đức
32.
Trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939–1945) những quốc gia đóng vai trò quyết định trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít là
a)
Mỹ, Anh, Liên Xô
b)
Mỹ, Anh, Pháp
c)
Anh, Pháp, Liên Xô
d)
Anh, Mỹ, Trung Quốc
33.
Sự kiện nào dưới đây đánh dấu Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc ở châu Âu?
a)
Đức kí văn bản đầu hàng không điều kiện
b)
Nhật Bản tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện
c)
Mỹ ném bom nguyên tử xuống hai thành phố của Nhật Bản
d)
Liên Xô đánh bại đạo quân chủ lực của Nhật Bản ở Mãn Châu
34.
Trong thời gian đầu của Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945), phát xít Đức đã thực hiện chiến thuật nào dưới đây?
a)
đánh bền bỉ, lâu dài
b)
bao vây, đánh tỉa bộ phận
c)
vừa đánh vừa đàm phán
d)
chiến thuật chớp nhoáng, đánh nhanh thắng nhanh
35.
Các nước Mỹ, Anh, Pháp có thái độ như thế nào trước hành động chạy đua vũ trang, gây chiến tranh xâm lược của các nước phát xít?
a)
Thỏa hiệp, nhượng bộ khối phát xít nhằm chĩa mũi nhọn chiến tranh về phía Liên Xô
b)
Kiên quyết chống chủ nghĩa phát xít nhằm bảo vệ hòa bình, an ninh thế giới
c)
Không can thiệp vào bất cứ hoạt động nào xảy ra bên ngoài lãnh thổ nước mình
d)
Đoàn kết các lực lượng dân chủ, tiến bộ trên toàn thế giới chống phát xít
36.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ?
a)
Nhật tấn công hạm đội Mỹ tại Trân Châu Cảng, Mỹ tuyên chiến với Nhật
b)
Mỹ, Anh tuyên chiến với Nhật Bản ngày 8/12/1941
c)
Mỹ tuyên chiến với Đức và Italia ngày 11/12/1941
d)
Đức và Italia tuyên chiến với Mỹ ngày 11/12/1941
37.
Nguyên nhân trực tiếp buộc Nhật Bản phải chấp nhận đầu hàng Đồng minh không điều kiện là
a)
Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản
b)
Sự thất bại của đội quân Quan Đông của Nhật ở Đông Bắc Trung Quốc
c)
Phong trào phản đối chiến tranh ở Nhật dâng cao
d)
Sự nổi dậy của các thuộc địa của Nhật
38.
Nguyên nhân sâu xa chung dẫn tới sự bùng nổ hai cuộc chiến tranh thế giới trong thế kỉ XX là
a)
do sự phát triển không đều về kinh tế, chính trị của các nước tư bản
b)
do sự mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa
c)
do cuộc khủng hoảng về kinh tế chính trị của các nước tư bản
d)
sự dung dưỡng, thỏa hiệp của các nước đế quốc
39.
Sự kiện nào dưới đây đã tạo ra bước ngoặt của Chiến tranh thế giới thứ hai, đánh dấu phe Đồng minh chuyển sang tấn công đồng loạt trên các mặt trận?
a)
Chiến thắng Mát-xcơ-va
b)
Chiến thắng Xta-lin-grát
c)
Chiến thắng Cuốc-xcơ
d)
Phát xít Italia bị tiêu diệt
40.
Ngày 6 và ngày 9/8/1945, Mỹ ném bom nguyên tử xuống hai thành phố nào của Nhật Bản?
a)
Na-gôi-a, Tô-ki-ô
b)
Hi-rô-si-ma, Na-ga-xa-ki
c)
Tô-ki-ô, Ô-xa-ca
d)
Hi-rô-si-ma, Na-gôi-a
41.
41a. Mục tiêu của Mỹ khi ném hai quả bom nguyên tử là nhằm phô diễn sức mạnh hạt nhân mà chưa nước nào có được.
a)
Đúng
b)
Sai
42.
41b. Hai quả bom nguyên tử đã để lại hậu quả nặng nề về cả sinh mạng và vật chất đối với Nhật Bản trong thời gian dài.
a)
Đúng
b)
Sai
43.
41c. Hai quả bom nguyên tử đã khiến Nhật Bản ngay lập tức đầu hàng không điều kiện quân đội Đồng minh.
a)
Đúng
b)
Sai
44.
41d. Mỹ ném hai quả bom nguyên tử đầu tiên xuống Hi-rô-si-ma và Na-ga-sa-ki vào tháng 8-1945.
a)
Đúng
b)
Sai
45.
42a. Các ngành công nghiệp then chốt của Liên Xô là luyện kim, khai thác và chế tạo máy móc.
a)
Đúng
b)
Sai
46.
42b. Liên Xô tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm 1928 thông qua các kế hoạch 5 năm.
a)
Đúng
b)
Sai
47.
42c. Từ đầu những năm 30 của thế kỉ XX, Liên Xô từ một nước nông nghiệp đã trở thành nước công nghiệp.
a)
Đúng
b)
Sai
48.
42d. Về xã hội, bộ phận bóc lột ở nông thôn bị giảm thiểu, thực hiện thắng lợi cách mạng văn hóa.
a)
Đúng
b)
Sai
49.
43a. Cuộc khủng hoảng này xảy ra bởi các nước tư bản đuổi theo lợi nhuận, vì thế sản xuất sản phẩm và hàng hoá một cách ồ ạt.
a)
Đúng
b)
Sai
50.
43b. Cuộc đại suy thoái kinh tế bùng nổ ở các nước tư bản rồi nhanh chóng lan sang Mỹ.
a)
Đúng
b)
Sai
51.
43c. Chính phủ Mỹ không có chính sách đúng đắn để giải quyết nạn thất nghiệp.
a)
Đúng
b)
Sai
52.
43d. Sự giàu có của nước Mỹ đã chứa sẵn những “bệnh tật” bên trong, chủ yếu là do sự phân phối không công bằng.
a)
Đúng
b)
Sai
53.
44a. Chiến tranh thế giới thứ hai chỉ giới hạn trong phạm vi châu Âu, không lan sang các châu lục khác.
a)
Đúng
b)
Sai
54.
44b. Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến chiến tranh là do Đức tấn công Ba Lan vào tháng 9/1939.
a)
Đúng
b)
Sai
55.
44c. Cuộc chiến này gây thiệt hại về người và của lớn nhất trong lịch sử nhân loại cho đến nay.
a)
Đúng
b)
Sai
56.
44d. Việc Anh và Pháp tuyên chiến với Đức chứng tỏ các nước này quyết tâm chống phát xít ngay từ đầu.
a)
Đúng
b)
Sai