Font size
WorksheetsĐịa 11
Total questions: 113
Worksheet time: 57mins
Khu vực Đông Nam Á tiếp giáp hai đại dương là
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương.
Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.
Đông Nam Á nằm ở vị trí cầu nối giữa các lục địa nào sau đây?
Á - Âu và Phi.
Á - Âu và Ô-xtrây-li-a.
Á - Âu và Nam Mĩ.
Á - Âu và Bắc Mĩ.
Một trong những lợi thế của hầu hết các nước Đông Nam Á là
phát triển thủy điện.
phát triển lâm nghiệp.
phát triển kinh tế biển.
phát triển chăn nuôi.
Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về vị trí địa lí của Đông Nam Á?
Là cầu nối giữa các lục địa Á- Âu- Ô-xtrây-li-a.
Nằm ở phía Đông Nam của Châu Á.
Là nơi giao thoa giữa các nền văn hóa lớn.
Nơi tiếp giáp giữa Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á?
Khí hậu nóng ẩm.
Khoáng sản nhiều loại.
Đất trồng đa dạng.
Rừng ôn đới phổ biến.
Hướng phát triển của công nghiệp Đông Nam Á không phải là
tăng cường liên doanh, liên kết với nước ngoài.
hiện đại hóa thiết bị, chuyển giao công nghệ.
tập trung sản xuất phục vụ nhu cầu trong nước.
tăng cường đào tạo kĩ thuật cho người lao động.
Một số sản phẩm công nghiệp của Đông Nam Á đã có được sức cạnh tranh trên thị trường thế giới chủ yếu là nhờ vào việc
liên doanh với các hãng nổi tiếng ở nước ngoài.
tăng cường công nhân có trình độ kĩ thuật cao.
đầu tư vốn để đổi mới nhiều máy móc, thiết bị.
có sự liên kết và hợp tác sản xuất giữa các nước.
Quốc gia có sản lượng lúa gạo lớn nhất Đông Nam Á là
Phi-lip-pin
In-đô-nê-xi-a.
Thái Lan
Việt Nam
Các cây trồng chủ yếu ở Đông Nam Á là
Lúa gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa
lúa mì, cà phê, củ cải đường, chà là.
lúa gạo, củ cải đường, hồ tiêu, mía
lúa mì, dừa, cà phê, ca cao, mía.
Vấn đề nào sau đây không còn là thách thức lớn đối với các nước ASEAN hiện nay?
. Tình trạng ô nhiễm môi trường
Chênh lệch giàu nghèo lớn
Thất nghiệp, thiếu việc làm
Thiếu lương thực trầm trọng
Nguyên nhân chính làm cho ngành khai thác hải sản ở các nước Đông Nam Á chưa phát huy được lợi thế là
phương tiện khai thác thô sơ, chậm đổi mới
thời tiết diễn biến thất thường, nhiều thiên tai
chưa chú trọng phát triển các ngành kinh tế biển
môi trường biển bị ô nhiễm nghiêm trọng
Xu hướng phổ biến trong chính sách phát triển công nghiệp của các nước Đông Nam Á hiện nay là
chú trọng phát triển sản xuất hàng tiêu dùng
tăng cường liên doanh, liên kết với nước ngoài
phát triển các ngành hiện đại, vốn đầu tư lớn
ưu tiên phát triển các ngành truyền thống
Biểu hiện chứng tỏ cơ cấu nền kinh tế các nước Đông Nam Á đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa là
KT nông nghiệp chuyển sang kinh tế công nghiệp
kinh tế công nghiệp chuyển sang kinh tế dịch vụ.
kinh tế nông nghiệp ngày càng thu hẹp
dịch vụ đóng góp cho GDP là chủ yếu
Việc phát triển giao thông của Đông Nam Á lục địa theo hướng Đông - Tây gặp khó khăn do
các dãy núi chủ yếu chạy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam
việc giao lưu theo hướng Đông - Tây ít đem lại lợi ích hơn
các dãy núi chủ yếu theo hướng Tây Bắc - Đông Nam hoặc Bắc - Nam
Đông Nam Á lục địa ít giao lưu theo hướng Đông - Tây
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho sản lượng lúa gạo của khu vực Đông Nam Á tăng lên trong những năm gần đây
Sử dụng giống mới năng suất
Dân số tăng, nhu cầu thị trường lớn
Khai hoang, mở rộng diện tích lúa
Áp dụng các biện pháp thâm canh
Cà phê, cao su, hồ tiêu được trồng nhiều ở Đông Nam Á do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây
Qũy đất cho phát triển các cây công nghiệp lớn
Truyền thống trồng cây công nghiệp từ lâu đời
Thị trường tiêu thụ sản phẩm luôn ổn định
Có khí hậu nóng ẩm, đất badan màu mỡ
Các quốc gia thành viên sáng lập ASEAN gồm
Mai-lai-xi-a, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin, Mi-an-ma
Mai-lai-xi-a, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Bru-nây
Mai-lai-xi-a, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Lào.
Mục tiêu khái quát nhất mà các nước ASEAN cần đạt được là
thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hoá, giáo dục và tiến bộ xã hội của các nước
đoàn kết, hợp tác vì một ASEAN hoà bình, ổn định, cùng phát triển
giải quyết những khác biệt trong nội bộ liên quan đến mối quan hệ giữa ASEAN với các nước
xây dựng ASEAN thành một khu vực hoà bình, ổn định
Đông Nam Á biển đảo nằm trong các đới khí hậu nào sau đây
Cận nhiệt, nhiệt đới và cận xích đạo.
Cận xích đạo và xích đạo.
Nhiệt đới, cận xích đạo và xích đạo.
Nhiệt đới gió mùa và cận xích đạo.
Đông Nam Á có truyền thống văn hóa phong phú đa dạng là do
là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn
vị trí cầu nối giữa lục địa Á - Âu và lục địa Ô-xtray- li-a
nằm tiếp giáp giữa các đại dương lớn
có dân số đông, nhiều quốc gia
. Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân cư và xã hội của khu vực Đông Nam Á?
Một số dân tộc phân bố không theo biên giới quốc gia.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm
Dân cư tập trung đông ở các đồng bằng châu thổ sông.
Đạo Phật là tôn giáo phổ biến ở các nước Đông Nam Á biển đảo
Phát biểu nào sau đây đúng với tự nhiên Đông Nam Á lục địa
Có khí hậu chủ yếu là nhiệt đới gió mùa
Tập trung rất nhiều đảo và các quần đảo
Nhiều đồi núi và núi lửa, sông ngòi ngắn.
Chủ yếu là đồng bằng ven biển nhỏ hẹp
Quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á chịu ảnh hưởng nhiều nhất của bão
Việt Nam
Phi lip pin
Malaysia
Indonesia
Điểm khác nhau cơ bản của địa hình Đông Nam Á biển đảo với Đông Nam Á lục địa là
ít đồng bằng, nhiều đồi núi
núi thường thấp dưới 3000m
có nhiều núi lửa đang hoạt động.
đồng bằng phù sa nằm đan xen giữa các dãy núi
Câu 25: Phát biểu nào sau đây không đúng với ASEAN hiện nay
Quan tâm đến nâng cao trình độ nhân lực
Là một tổ chức lớn mạnh hàng đầu thế giới
Trình độ phát triển khác nhau giữa các nước
Mở rộng liên kết với các nước bên ngoài
Phát biểu nào sau đây không đúng với các quốc gia trong ASEAN hiện nay?
Tăng cường sự hợp tác giữa các quốc gia.
Phong tục, tập quán có sự tương đồng.
Có trình độ phát triển giống nhau.
Chú trọng việc bảo vệ môi trường.
Đâu không phải là thách thức của ASEAN trong những năm gần đây?
Vấn đề tôn giáo, hòa hợp dân tộc
Đã tạo dựng môi trường hòa bình, ổn định
Tình trạng đói nghèo còn phổ biến.
Chênh lệch trình độ phát triển
Công nghiệp chế biến thực phẩm phân bố rộng khắp các nước Đông Nam Á là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.
Cơ sở hạ tầng ngày càng hiện đại.
Chất lượng lao động ngày càng cao.
Cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt
Một số nước Đông Nam Á có tốc độ tăng trưởng công nghiệp nhanh trong những năm gần đây chủ yếu là do
nâng cao trình độ người lao động.
phát triển mạnh các hàng xuất khẩu.
tăng cường khai thác khoáng sản.
mở rộng thu hút đầu tư nước ngoài.
Thách thức được coi là lớn nhất mà Việt Nam cần phải vượt qua khi tham gia ASEAN là
các tai biến thiên nhiên như bão, lũ lụt, hạn hán.
chênh lệch trình độ phát triển kinh tế, công nghệ.
nước ta có nhiều thành phần dân tộc.
quy mô dân số đông và phân bố chưa hợp lí.
Sản phẩm của một số ngành công nghiệp chế biến như: lắp ráp ô tô, xe máy, … đã có sức cạnh tranh và trở thành thế mạnh của các nước trong khu vực Đông Nam Á chủ yếu do
nguồn tài nguyên phong phú
giá nhân công rẻ và nguồn lao động dồi dào
liên doanh với các hãng nổi tiếng ở nước ngoài
trình độ công nhân lành nghề
Đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản là ngành kinh tế truyền thống và đang tiếp tục phát triển ở Đông Nam Á vì:
tất cả các nước đều có lợi thế về sông và hầu hết các nước đều giáp biển
có lao động lành nghề, trang thiết bị hiện đại ngang tầm thế giới
các nước có hệ thống sông ngòi chằng chịt và lượng nước sông phong phú
các nước đều giáp biển và biển quanh năm không đóng băng
Gia nhập ASEAN nước ta gặp phải thách thức nào sau đâ
Phong tục, văn hóa có nhiều nét tương đồng
Tận dụng được những lợi thế về nguồn lao động
Chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế
Chuyển giao công nghệ với các nước
Tại sao mục tiêu của ASEAN lại nhấn mạnh đến sự ổn định?
Do sử dụng tài nguyên chưa hợp lí
Do vẫn còn tình trạng đói nghèo
Do vấn đề sắc tộc, tôn giáo
Do trình độ phát triển chênh lệch
Đâu không phải là cơ chế hợp tác của ASEAN:
Thông qua sự tự do lưu thông hàng hóa, tiền tệ
Thông qua các hoạt động văn hóa, thể thao
Thông qua các diễn đàn, hiệp ước
Thông qua các dự án, chương trình phát triển
Những hạn chế về nguồn lao động của khu vực Đông Nam Á là:
Lao động không siêng năng, cần cù và không chịu khó
Lao động chưa qua đào tạo ở trình độ cao còn thấp
Lao động không đáp ứng được nhu cầu khi làm việc
Lao động có tay nghề và trình độ chuyên môn còn yếu
Câu 1: Hai trung tâm dịch vụ lớn nhất của Nga là
Mát-xcơ-va và Vôn-ga-grát.
Vôn-ga-grát và Nô-vô-xi-biếc.
. Xanh Pê-téc-bua và Vôn-ga-grát
Mát-xcơ-va và Xanh Pê-téc-bua.
Câu 2: Ngành mũi nhọn của Liên Bang Nga là
công nghiệp vũ trụ.
công nghiệp hóa chất.
công nghiệp khai thác than..
công nghiệp khai thác dầu khí.
Câu 3: Biện pháp quan trọng nhất giúp Liên bang Nga vượt qua khủng khoảng, dần ổn định và đi lên sau năm 2000 là
nâng cao đời sống cho nhân dân.
phát triển các ngành công nghệ cao
xây dựng nền kinh tế thị trường.
cải thiện hệ thống cơ sở hạ tầng.
Câu 4: Biểu hiện cơ bản nhất chứng tỏ LB Nga từng là trụ cột của Liên bang Xô Viết là
diện tích lớn nhất.
dân số lớn nhất.
sản lượng các ngành kinh tế lớn nhất.
số vốn đầu tư lớn nhất.
Câu 5: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những khó khăn, biến động về kinh tế của Liên bang Nga đầu thập niên 90 của thế kỉ XX là
tình hình chính trị bất ổn định.
sự khó khăn về mặt khoa học.
tình trạng dân Nga ra nước ngoài.
bị các nước phương Tây cô lập.
Câu 6: Một trong những nguyên nhân về mặt xã hội đã làm giảm sút khả năng cạnh tranh của Liên bang Nga trên thế giới là
tỉ suất gia tăng dân số thấp.
thành phần dân tộc đa dạng.
dân cư phân bố không đều.
tình trạng chảy máu chất xám.
Lúa mì được phân bố nhiều ở vùng trung tâm đất đen và phía nam đồng bằng Tây Xi -bia của LB Nga chủ yếu do
đất đai màu mỡ, khí hậu ấm.
đất đai màu mỡ, sinh vật phong phú.
đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào.
đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào.
Câu 10. Khi Liên Xô thành lập, Liên bang Nga đã giữ vai trò như thế nào trong Liên Xô?
Là nước chiếm tỉ trọng nông-công nghiệp lớn
Đóng vai trò chính trong việc tạo dựng Liên Xô trở thành cường quốc
Là quốc gia có diện tích lớn nhất thế giới.
Là nước có nền kinh tế phát triển đứng đầu thế giới
Câu 11. Chiến lược nào không phải là chiến lược kinh tế mới của nước Nga từ năm 2000:
Đưa nền kinh tế thoát khỏi khủng hoảng.
tiếp tục xây dựng nền kinh tế thị trường
Nâng cao vị thế của Nga trên trường quốc tế.
Mở rộng ngoại giao, coi trọng châu Á.
Câu 12. Trong các ngành công nghiệp sau, ngành được coi là thế mạnh của Liên bang Nga là:
công nghiệp luyện kim.
công nghiệp chế tạo máy.
công nghiệp quân sự.
công nghiệp chế biến thực phẩm.
13. Nhận định nào không đúng về thành tựu của nền kinh tế Liên bang Nga sau năm 2000:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao (>5%).
Khôi phục vị trí cường quốc, nâng cao đời sống nhân dân.
Liên bang Nga nằm trong nhóm nước có nền công nghiệp hàng đầu thế giới (G8).
Sản lượng các ngành kinh tế tăng.
Câu 14. Vùng có các trung tâm công nghiệp phân bố chủ yếu ở Liên bang Nga là:
Đồng bằng Đông Âu.
Ven Thái Bình Dương.
Vùng Tây Xibia.
Vùng U-ran
Câu 15. Nhận xét không chính xác về ngành giao thông vận tải của Liên bang Nga là:
Liên bang Nga có hệ thống giao thông vận tải tương đối phát triển với đủ các loại hình.
vai trò quan trọng trong phát triển vùng đông Xi bia thuộc về hệ thống vận tải đường ôtô
Thủ đô Mátcơva nổi tiếng thế giới về hệ thống đường xe điện ngầm.
gần đây nhiều hệ thống đường giao thông được nâng cấp, mở rộng.
Các đảo Nhật Bản lần lượt từ nam lên bắc là
Hôn- su, Kiu-xiu, Xi-cô-cư, Hô-cai-đô.
Xi-cô-cư, hôn-su, kiu-xiu, Hô-cai-đô.
Kiu-Xiu, Xi-cô-cư, Hôn-su, Hô-cai-đô.
Hô-cai-đô, Hôn-su, Xi-cô-cư, Hô-cai-đô.
Câu 2: Sông ngòi Nhật Bản có đặc điểm nào sau đây?
Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố đều trên cả nước.
Chủ yếu là các sông nhỏ, ngắn, dốc, có giá trị thủy điện.
Có nhiều sông lớn bồi tụ những đồng bằng phù sa màu mỡ.
Các sông có giá trị tưới tiêu nhưng không có giá trị thủy điện.
Câu 3: Dân số Nhật Bản không có đặc điểm nào sau đây?
Dân cư tập trung ở các thành phố ven biển
Tỉ lệ người già ngày càng cao.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp.
Quy mô dân số ngày càng tăng nhanh.
Câu 4: Ý nào dưới đây không đúng với địa hình Nhật Bản?
Cao ở giữa, thấp về hai phía.
Cao ở phía tây bắc, thấp dần về phía đông nam
Chủ yếu là đồi núi cao trong đó có nhiều núi lửa.
Chủ yếu là núi thấp và trung bình trong đó có nhiều núi lửa
Câu 5: Đặc điểm nổi bật của dân cư Nhật Bản là
dân số già.
quy mô không lớn.
. tập trung chủ yếu ở miền núi.
tốc độ gia tăng dân số cao.
Câu 6: Phát biểu không đúng về đặc điểm tự nhiên của Nhật Bản là
có các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau.
nằm trong khu vực khí hậu gió mùa, ít mưa.
. địa hình chủ yếu là đồi núi, nhiều núi lửa.
có nhiều thiên tai động đất, núi lửa, sóng thần.
Câu 7: Khí hậu của Nhật Bản chủ yếu là
hàn đới và ôn đới lục địa.
hàn đới và ôn đới hải dương
ôn đới và cận nhiệt đới gió mùa.
ôn đới và cận nhiệt đới lục địa.
Câu 8: Nhật Bản nằm trong khu vực khí hậu
gió mùa.
lục địa.
chí tuyến.
hải dương.
Câu 9: Các hải cảng lớn của Nhật Bản là Cô-bê, I-ô-cô-ha-ma, Tô-ki-ô, Ô-xa-ca đều nằm ở đảo
Hô-cai-đô.
Hôn-su.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Câu 10: Ngành công nghiệp được coi là ngành mũi nhọn của Nhật Bản là
chế tạo xe máy.
xây dựng
sản xuất điện tử.
tàu biển.
Câu 11: Nhân tố nào sau đây làm cho khí hậu Nhật Bản phân hóa thành khí hậu ôn đới và khí hậu cận nhiệt?
Nhật Bản là một quần đảo.
Các dòng biển nóng và lạnh.
Nhật Bản nằm trong khu vực gió mùa.
Lãnh thổ trải dài theo hướng Bắc - Nam.
Câu 12: Nhận xét nào sau đây không chính xác về đặc điểm dân cư của Nhật Bản?
Phần lớn dân số Nhật Bản tập trung ở các đô thị.
Nhật Bản là nước đông dân nhưng mật độ dân số không cao.
Tốc độ tăng dân số Nhật Bản hiện nay thấp và đang giảm dần.
Các đảo ở phía Bắc nhìn chung có mật độ dân số thấp hơn ở phía nam.
Câu 13: Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm tự nhiên Nhật Bản?
Quần đảo Nhật Bản nằm ở phía Đông Á.
Nhật Bản nằm trong khu vực khí hậu gió mùa
Nhật Bản là nước giàu tài nguyên khoáng sản.
Nhật Bản thưởng xảy ra động đất, núi lửa.
Câu 14: Đảo chiếm 61% tổng diện tích đất nước Nhật Bản là
Hô-cai-đô.
Hôn-su.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Câu 15: Biểu hiện chứng tỏ Nhật Bản là nước có nền công nghiệp phát triển cao là
sản phẩm công nghiệp rất phong phú, đáp ứng được nhu cầu trong nước.
quy mô sản xuất công nghiệp lớn, xuất khẩu nhiều sản phẩm công nghiệp.
giá trị sản lượng công nghiệp lớn, nhiều ngành có vị trí cao trên thế giới.
80% lao động làm việc trong công nghiệp, thu nhập của công nhân cao.
Câu 16: Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của Nhật Bản là
sản phẩm nông nghiệp
năng lượng và nguyên liệu.
sản phẩm thô chưa qua chế biến.
sản phẩm công nghiệp chế biến.
Câu 17: Những hoạt động kinh tế nào có vai trò hết sức to lớn trong ngành dịch vụ của Nhật Bản?
Du lịch và thương mại.
Thương mại và tài chính.
Bảo hiểm và tài chính.
Đầu tư ra nước ngoài.
Câu 18: Diện tích trồng lúa gạo của Nhật Bản giảm dần do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nhu cầu trong nước giảm.
Thay đổi cơ cấu cây trồng.
Diện tích đất nông nghiệp ít.
Thiên tai thường xuyên xảy ra.
Câu 19: Vùng biển Nhật Bản có nhiều ngư trường lớn chủ yếu do
nằm ở nơi các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau.
khí hậu ôn đới gió mùa, dòng biển nóng chảy qua.
có đường bờ biển dài và vùng biển rộng
nằm ở nơi di lưu của các luồng sinh vật.
Câu 20: Nhật Bản duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng là
vừa phát triển ngành công nghiệp, vừa phát triển ngành nông nghiệp.
vừa phát triển các xí nghiệp lớn, vừa duy trì các xí nghiệp nhỏ, thủ công.
vừa phát triển các ngành kinh tế trong nước, vừa đẩy mạnh kinh tế đối ngoại.
vừa phát triển các xí nghiệp trong nước, vừa phát triển xí nghiệp ở nước ngoài.
Câu 21: Ý nào sau đây không phải là hậu quả của xu hướng già hóa dân số ở Nhật Bản?
Thiếu lao động bổ sung.
Chi phí phúc lợi xã hội nhiều.
Lao động có nhiều kinh nghiệm.
Chiến lược kinh tế- xã hội bị ảnh hưởng.
Câu 22: Ngành công nghiệp không có lợi thế về tài nguyên nhưng vẫn giữ vị trí cao trên thế giới là
dệt
luyện kim
chế biến lương thực
chế biến thực phẩm
Câu 23: Các trung tâm công nghiệp của Nhật Bản phân bố chủ yếu ở phía nào của lãnh thổ?
bắc
nam
tây bắc
đông nam
Câu 24: Một trong những đặc điểm nổi bật của nguồn lao động Nhật Bản là
có tinh thần đoàn kết và tự cường dân tộc
ý thức tự giác và tinh thần trách nhiệm rất cao.
trình độ công nghệ thông tin đứng đầu thế giới
năng động, sáng tạo và tự chủ trong công việc.
Câu 25: Ngành nông nghiệp chỉ giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế Nhật Bản là do
ưu tiên phát triển ngành dịch vụ
ưu tiên phát triển ngành công nghiệp.
diện tích đất trong nông nghiệp ít.
có điều kiện nhập khẩu lương thực.
Câu 29: Nguyên nhân nào sau đây khiến các trung tâm công nghiệp của Nhật Bản thường tập trung ở ven biển duyên hải Thái Bình Dương?
Tăng sức cạnh tranh với các cường quốc.
Giao thông biển có vai trò ngày càng quan trọng.
Để có điều kiện phát triển nhiều ngành công nghiệp, tạo cơ cấu ngành đa dạng.
Sản xuất công nghiệp Nhật Bản lệ thuộc nhiều vào thị trường về nguyên liệu và xuất khẩu.
Câu 30: Dân số già sẽ ảnh hưởng như thế nào tới phát triển kinh tế - xã hội của Nhật Bản?
Chi phí nhiều cho giáo dục và nâng cao chất lượng dân cư.
Không có điều kiện phát triển các ngành dịch vụ.
Thiếu lực lượng lao động trong tương lai.
Giải quyết việc làm cho người lao động gặp khó khăn.
Câu 31: Năng suất lao động xã hội ở Nhật Bản cao chủ yếu do người lao động Nhật Bản
luôn độc lập suy nghĩ và sáng tạo trong lao động.
làm việc tích cực, tự giác, tinh thần trách nhiệm cao.
thường xuyên tăng ca và tăng cường độ lao động.
làm việc tích cực vì sự hùng mạnh của đất nước.
Câu 1: Tỉ suất gia tăng dân số tư nhiên của Trung Quốc ngày càng giảm là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Tiến hành chính sách dân số triệt để.
Sự phát triển nhanh của y tế, giáo dục.
Sự phát triển nhanh của nền kinh tế.
Người dân không muốn sinh nhiều con
Câu 2: Chính sách công nghiệp mới của Trung Quốc tập trung chủ yếu vào 5 ngành chính nào sau đây?
Chế tạo máy, dệt may, hóa chất, sản xuất ô tô và xây dựng.
Chế tạo máy, điện tử, hóa chất, sản xuất ô tô và luyện kim.
Chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô và luyện kim.
Chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô và xây dựng.
Câu 3: Đặc điểm chính của địa hình Trung Quốc là
thấp dần từ bắc xuống nam.
thấp dần từ tây sang đông.
cao dần từ bắc xuống nam.
cao dần từ tây sang đông.
Câu 4: Miền Đông Trung Quốc thuộc kiểu khí hậu
cận nhiệt đới và ôn đới gió mùa.
nhiệt đới và xichs đạo gió mùa.
ôn đới lục địa và ôn đới gió mùa.
cận nhiệt đới và ôn đới lục địa.
Câu 5: Trung Quốc không áp dụng chính sách, biện pháp nào sau đây trong cải cách nông nghiệp?
Giao đất cho người nông dân
Cải tạo tốt hệ thống thủy lợi.
Đưa giống mới vào sản xuất
Tăng thêm thuế nông nghiệp.
Câu 6: Thế mạnh nổi bật để phát triển công nghiệp nông thôn của Trung Quốc là
khí hậu khá ổn định.
nguồn lao động dồi dào.
cơ sở hạ tầng hiện đại.
có nguồn vốn đầu tư lớn.
Câu 7: Dân cư Trung Quốc tập trung đông nhất ở vùng
ven biển và thượng lưu các con sông.
ven biển và hạ lưu các con sông.
ven biển và vùng đồi núi phía Tây.
phía Tây Bắc và vùng trung tâm.
Câu 8: Các đồng bằng ở miền Đông Trung Quốc theo thứ tự từ Bắc xuống Nam là
Hoa Bắc, Đông Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Nam, Hoa Trung
Đông Bắc, Hoa Nam, Hoa Bắc, Hoa Trung
Câu 9: Nhận xét nào dưới đây là đúng về đặc điểm đường biên giới với các nước trên đất liền của Trung Quốc?
Chủ yếu là núi và cao nguyên.
Chủ yếu là đồng bằng và hoang mạc.
Chủ yếu là núi cao và hoang mạc.
Chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng
Câu 10: Nhận xét nào sau đây không đúng về đặc điểm miền Đông Trung Quốc?
Có các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa
Dân cư tập trung đông đúc, nông nghiệp trù phú.
Nghèo khoáng sản, chỉ có than đá là đáng kể
Phía bắc miền đông có khí hậu ôn đới gió mùa.
Câu 11: Sản lượng sản phẩm công nghiệp nào sau đây của Trung Quốc đứng đầu thế giới?
Điện, than, dầu khí.
Phân bón, thép, khí đốt.
Điện, phân đạm, khí đốt.
Than, thép thô, xi măng, phân đạm.
Câu 12: Biện pháp nào sau đây đã được Trung Quốc thực hiện trong quá trình hiện đại hóa nông nghiệp?
Thực hiện chiến dịch đại nhảy vọt.
Giao quyền sử dụng đất cho nông dân.
Thành lập công xã nhân dân.
Khai hoang mở rộng diện tích.
Câu 13: Thành tựu của chính sách dân số triệt để của Trung Quốc là
giảm tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
làm tăng chênh lệch cơ cấu giới tính.
làm tăng số lượng lao động nữ giới.
giảm quy mô dân số của cả nước.
Câu 14: Tác động tiêu cực nhất của chính sách dân số rất triệt để ở Trung Quốc là
làm tăng tình trạng bất bình đẳng giới.
mất cân bằng giới tính nghiêm trọng.
mất cân bằng trong phân bố dân cư.
tỉ lệ dân cư nông thôn giảm mạnh.
Câu 15: Miền Tây Trung Quốc có kiểu khí hậu chủ yếu nào sau đây?
Khí hậu ôn đới hải dương.
Khí hậu ôn đới gió mùa.
Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa.
Khí hậu ôn đới lục địa.
Câu 16: Sự phát triển của các ngành công nghiệp nào sau đây quyết định việc Trung Quốc chế tạo thành công tàu vũ trụ?
. Điện, luyện kim, cơ khí.
Điện, chế tạo máy, cơ khí.
Điện tử, cơ khí chính xác, máy tự động
Điện tử, luyện kim, cơ khí chính xác.
Câu 17: Vùng trồng lúa gạo của Trung Quốc tập trung ở khu vực có khí hậu nào dưới đây?
Ôn đới gió mùa và cận nhiệt gió mùa.
Ôn đới gió mùa và cận nhiệt gió mùa.
Cận nhiệt lục địa và nhiệt đới gió mùa.
Cận nhiệt gió mùa và nhiệt đới gió mùa.
Câu 18: Dân cư Trung Quốc tập trung chủ yếu ở miền Đông vì miền này
là nơi sinh sống lâu đời của nhiều dân tộc.
có kinh tế phát triển, rất giàu tài nguyên
ít thiên tai, thích hợp cho định cư lâu dài
không có lũ lụt hàng năm, khí hậu ôn hòa.
Câu 20. Các ngành công nghiệp hiện đại của Trung Quốc phân bố chủ yếu ở miền Đông là do:
có nguồn lao động chất lượng cao
. thị trường tiêu thụ rộng lớn.
. gắn với vùng nguyên, nhiên liệu.
gắn với nguồn năng lượng dồi dào
Trung Quốc đã áp dụng biện pháp chủ yếu nào sau đây để thu hút đầu tư nước ngoài?
Mở các trung tâm thương mại.
Thành lập các đặc khu kinh tế.
Phát triển kinh tế thị trường.
Tiến hành cải cách ruộng đất.
Câu 22: Nguyên nhân nào sau đây là cơ bản nhất khiến miền Tây Bắc của Trung Quốc hình thành nhiều hoang mạc và bán hoang mạc?
Nằm trong vùng cận cực, khí hậu khắc nghiệt.
Nằm sâu trong lục địa, khí hậu khắc nghiệt.
Chịu tác động của dòng biển lạnh.
Nằm gần xích đạo, khí hậu khô khan
Câu 24: Biện pháp nào sau đây không được Trung quốc thực hiện trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế chỉ huy sang nền kinh tế thị trường?
Xây dựng các khu chế xuất duyên hải thu hút đầu tư nước ngoài.
Sử dụng lực lượng lao động nông thôn để sản xuất công nghiệp.
Mở rộng quyền tự chủ cho các nhà máy, xí nghiệp.
Tăng cường vốn đầu tư để hiện đại hóa trang thiết bị.
Kết hợp.
Cột.
. Đường.
Miền.
Từ năm 1991 đến năm 2015, dân số LB Nga giảm 4 triệu người.
. Từ năm 1991 đến năm 2015, dân số LB Nga tăng thêm 4 triệu người.
Từ năm 1991 đến năm 2015, dân số LB Nga liên tục giảm.
Từ năm 1991 đến năm 2015, dân số LB Nga liên tục tăng.
Xuất khẩu tăng chậm hơn nhập khẩu
Xuất khẩu giảm, nhập khẩu tăng.
Giá trị xuất khẩu có xu hướng giảm dần.
Giá trị xuất khẩu luôn lớn hơn nhập khẩu.
1258,7 tỉ USD.
1 220,2 tỉ USD
1 262,2 tỉ USD
1 273,1 tỉ USD.
Tốc độ tăng GDP của Nhật Bản giảm liên tục.
Tốc độ tăng GDP của Nhật Bản cao hàng đầu thế giới.
Tốc độ tăng GDP của Nhật Bản không ổn định.
Tốc độ tăng GDP của Nhật Bản không biến động.
Miền.
Đường.
Cột.
Tròn.
Tỷ lệ dân thành thị có xu hướng tăng
Tỷ lệ dân nông thôn có xu hướng tăng.
. Tỷ lệ dân thành thị luôn ít hơn dân nông thôn.
Tỷ lệ dân nông thôn và thành thị không thay đổi.
Giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1985 - 2012.
Sự chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất khẩu, nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1985 - 2012
Quy mô, cơ cấu giá trị xuất khẩu, nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1985 - 2012.
Tốc độ tăng trưởng giá trị xuất khẩu, nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1985 - 2012.
Nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu xuất nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1985 - 2012?
Luôn xuất siêu.
Luôn nhập siêu
Năm 1985 xuất siêu.
Năm 2012 xuất siêu.
Miền.
Cột.
Đường.
Tròn.
Sản lượng than tăng nhanh nhất.
Sản lượng thép tăng chậm nhất.
Sản lượng điện tăng chậm hơn sản lượng than.
Sản lượng Xi măng tăng nhanh hơn sản lượng thép.
Miền.
Cột.
Đường.
. Tròn.
Miền.
Cột.
Đường.
Tròn.
Người Nhật Bản có trình độ dân trí cao chủ yếu là do
Phổ cập giáo dục, xoá mù chữ
Chính sách thu hút nhân tài
Chất lượng cuộc sống tốt
Chú trong đầu tư giáo dục
